BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
BÙI THỊ NGỌC THANH
NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - 2017
Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS. CHU XUÂN KHÁNH
Phản biện 1: .....................................................................
Phản biện 2: ....................................................................
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
và đào tạo” .
Trong trường phổ thông, Hiệu trưởng là thủ trưởng đơn vị
do Nhà nước bổ nhiệm bằng văn bản quy phạm pháp luật theo chế
độ phân cấp hiện hành. Là người chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất
của một nhà trường, đồng thời thực hiện những quyền và nhiệm vụ
do Nhà nước giao về điều hành và quản lý nhà trường, Hiệu trưởng
phải là người phải có chuyên môn, có năng lực quản lý và có đạo
đức trong sáng. Như vậy, người quản lý - Hiệu trưởng ở các trường
Tiểu học cũng không nằm ngoài những qui định trên.
Hiện nay, vai trò, năng lực quản lý của Hiệu trưởng các
trường Tiểu học nói chung và Hiệu trưởng các trường Tiểu học
huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng ngãi nói riêng đang ngày càng được
2
nâng cao, đáp ứng yêu cầu quản lý giáo dục và góp phần to lớn vào
sự nghiệp phát triển giáo dục của đất nước. Tuy nhiên, một số Hiệu
trưởng các trường Tiểu học còn bộc lộ những hạn chế nhất định
trong quá trình quản lý nhà trường như năng lực còn hạn chế, tac
phong chuyên nghiệp của đội ngũ hiệu trưởng chưa cao, tính chuyên
môn còn hạn chế, đặc biệt trong công tác tham mưu, xây dựng kế
hoạch và chỉ đạo thực hiện.v.v, điều này cũng ảnh hưởng lớn đến
chất lượng hệ thống giáo dục quốc dân nói chung và bậc Tiểu học
nói riêng.
Xuát phát từ vị trí quan trọng của trường tiểu học, để đảm
báo hoạt động có hiệu quả của nhà trường, có trình độ cao về
chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị để giải quyết những vấn đề
thực tế cho nhà trường, góp phần xây dựng và phát triển sự nghiệp
trưởng); Mục tiêu, chương trình đào tạo; Nội dung, phương pháp
dạy học. Chúng ta có thể kể ra một loạt các công trình nghiên cứu
được cho là tiêu biểu về những vấn đề liên quan đến chất lượng giáo
dục nói chung và Tiểu học nói riêng, như:
Có thể thấy một điểm chung rằng, mặc dù Hiệu trưởng có
vai trò quan trọng đối với chất lượng giáo dục và sự phát triển của
nhà trường, nhưng hầu hết, vấn đề này chỉ được trình bày lồng ghép
vào các nghiên cứu chung về giáo dục, hoặc trong các giáo trình, các
công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, mà
chưa có một tài liệu nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, đầy đủ và
hệ thống cơ sở khoa học về năng lực và vai trò của Hiệu trưởng
trường Tiểu học đối với chất lượng giáo dục và sự phát triển của nhà
trường Tiểu học, nhất là trước yêu cầu cấp bách về nâng cao chất
lượng toàn bộ nền giáo dục quốc dân nước ta trong thời kỳ hội nhập.
Tuy các đề tài đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao
năng lực quản lý của Hiệu trưởng, mỗi công trình đề cập vấn đề một
cách khác nhau nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về giải
pháp quản lý nâng cao “Năng lực đội ngũ hiệu trưởng trường Tiểu
học trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi”. Những quan
điểm, nhận định, đánh giá của công trình khoa học liên quan đến đề
tài đều được tác giả nghiên cứu, tham khảo có chon lọc.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích:
4
Nhằm làm sáng tỏ về mặt lý luận và những vấn đề về thực
trạng năng lực hiệu trưởng trường tiểu học, qua đó đề xuất đề xuất
một số giải pháp nâng cao“Năng lực đội ngũ hiệu trưởng trường
phiếu điều tra, khảo sát ý kiến của giáo viên, nhân viên, phụ huynh
để đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực hiệu trưởng tiểu
học trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
4.2.2. Thời gian nghiên cứu:
Nghiên cứu thông qua số liệu về thực trạng năng lực hiệu
trưởng các trường tiểu học được thu thập trong khoảng thời gian từ
năm học 2012-2013 đến năm học 2015-2016. Trên cơ sở đó đề xuất
giải pháp từ năm học 2016-2018.
4.2.3. Địa bàn nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành ở 34 trường tiểu học trên địa bàn
huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của
luận văn
5.1. Phương pháp luận:
Để đạt được mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, luận
văn dựa trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa Mác Lê- nin, tư
tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam
về công tác quản lý đồng thời kế thừa có chọn lọc các công trình
nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan..
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Các phương pháp sẽ thực hiện để đạt được mục đích nghiên
cứu của luận văn đó là: phương pháp định tính; phương pháp phân
tích số liệu định lượng từ các thông tin phiếu đánh giá Chuẩn Hiệu
trưởng và điều tra cơ sở.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa về lý luận:
Hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện hệ thống cơ sở lý
luận và thực tiễn của năng lực quản lý của Hiệu trưởng các trường
Tiểu học; làm cơ sở để giải quyết một số bất cập về năng lực quản lý
Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC
ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Trường tiểu học và vị trí, vai trò của trường tiểu học
1.1.1. Vị trí của trường Tiểu học
Điều 2 - Điều lệ trường Tiểu học xác định: " Trường Tiểu
học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có
tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng". [5, Tr 5].
1.1.2. Mục tiêu giáo dục tiểu học:
Mục tiêu giáo dục tiểu học theo điều 27 - Luật giáo dục:
"Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban
đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể
chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung
học cơ sở". [26, Tr 15].
1.1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của trường tiểu học.
Điều 3- Điều lệ trường Tiểu học qui định nhiệm vụ, quyền
hạn của trường Tiểu học như sau:
-Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục đạt
chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu
học do Bộ GD&ĐT ban hành.
1.1.4. Quy định hạng trường Tiểu học:
Hạng trường được quy định theo cơ cấu vùng, miền và theo số
lớp học mỗi trường của mỗi vùng miền. Quy định hạng trường giúp
cho việc thực hiện chế độ phụ cấp của Nhà nước đối với cán bộ quản lý
nói chung, cán bộ quản lý trường tiểu học nói riêng được công bằng
hơn. Hạng trường của cấp Tiểu học được quy định như sau:
Bảng số 1.1: Quy định hạng trường tiểu học.
8
Miền núi, vùng sâu, hải
đảo
Từ 19 lớp
trở lên
Từ 10 đến
18 lớp
Dưới
10 lớp
(Nguồn: Thông tư số 33/2005 /TT-BGD&ĐT, Hướng dẫn thực hiện chế
độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập. [23, Tr 2]
1.2. Hiệu trưởng và các khái niệm liên quan:
1.2.1. Hiệu trưởng và nhiệm vụ quyền hạn của hiệu trưởng
1.2.1.1. Khái niệm “Hiệu trưởng”
1.2.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:
1.2.2. Các khái niệm liên quan:
1.2.2.1.. Năng lực là gì?
1.2.2.2. Năng lực cá nhân:
1.2.2.3. Năng lực hiệu trưởng:
1.2.2.4. Khái niệm “Đội ngũ”:
1.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực Hiệu trưởng:
1.3.1. Kiến thức:
Được biểu hiện qua bằng cấp, trình độ dào tạo ở trường, lớp
và qua kiến thức, kinh nghiệm xã hội mà người hiệu trưởng tích lũy
và học được trong cuộc sống. Kiến thức con người nói chung được
đánh giá qua nhiều tiêu chí, trong đó có tiêu chí được lượng hóa và
cũng có tiêu chí không thể lượng hóa. Sau đây là một số tiêu chí cơ
1.3.4.4. Giao tiếp và ứng xử:
1.3.4.5. Học tập, bồi dưỡng:
1.3.5. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm:
1.3.5.1. Trình độ chuyên môn:
10
1.3.5.2. Nghiệp vụ sư phạm:
1.2.6. Năng lực quản lý trường tiểu học:
1.3.6.1. Hiểu biết nghiệp vụ quản lý:
1.3.6.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà
trường.
1.3.6.3. Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà
trường
1.3.6.4. Quản lý học sinh:
1.3.6.5. Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục:
1.3.6.6. Quản lý tài chính, tài sản nhà trường
1.3.6.7. Quản lý hành chính và hệ thống thông tin:
1.3.6.8. Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục:
1.3.6.9. Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường:
1.3.7. Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng
và xã hội
1.3.7.1. Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh:
1.3.7.2. Phối hợp giữa nhà trường và địa phương:
1.3.8. Kết quả thực thi công vụ
Kết quả công tác là một trong những yếu tố cơ bản và quan
trọng để đánh giá năng lực hiệu trưởng. Năng lực hiệu trưởng tiểu
học được đnhs giá chính xác nhất qua hiệu quả giải quyết công việc.
Đây là kết quả của quá trình vận dụng trình độ, kiến thức, kỹ năng
12
Chương 2
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÌNH SƠN,
TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1 Đặc điểm tự nhiên, xã hội, kinh tế huyện Bình Sơn tỉnh
Quảng Ngãi
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
Bình Sơn nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ngãi, cách
trung tâm tỉnh lỵ 20 km; phía Bắc giáp các huyện Núi Thành, tỉnh
Quảng Nam, phía Đông giáp biển; phía Tây giáp huyện Trà Bồng;
phía Nam giáp huyện Sơn Tịnh của tỉnh nhà. Có các trục giao thông
quan trọng của quốc gia chạy qua như tuyên Quốc lộ 1A, tuyến
đường sắt Bắc Nam, đông thời là huyện của ngõ của tỉnh về phía
Bắc, huyện có nhà máy lọc hóa dầu số 1 trong cả nước. Tổng diện
tích tự nhiên 463,86 km². Huyện Bình Sơn có 25 đơn vị hành chính (
trong đó có 01 thị trấn).
2.1.2 Điều kiện xã hội huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi
Huyện có địa điểm Vạn Tường, là nơi đã từng xảy ra chiến
thắng Vạn Tường mở đầu chiến dịch mùa khô năm 1965. Di tích
lịch sửa Ba Làng An, nơi xảy ra vụ thảm sát đẫm máu năm 1969.
Quê Trương Định, Trương Đăng Quế, Trương Đăng Đản, Trương
Đăng Để, Trương Quyền, Nguyễn Tự Tân.
Huyện có nhiều bãi tắm đẹp như: Khe Hai; Lệ Thủy. Cùng nhiều di
tích lịch sử văn hóa như: Bình Hòa, nhà bảo tàng Chiến thắng Vạn
Tường...
2.1.3. Đặc điểm kinh tế huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi.
Trước đây, kinh tế của huyện chủ yếu thuần nông. Hiện nay,
và trình độ lý luận chính trị, trình độ quản lý; 100% Hiệu trưởng đạt
trình độ trên chuẩn về nghiệp vụ sư phạm; số lượng Hiệu trưởng là nữ
chiếm tỷ lệ khá cao, chiếm 30.0%. Hiện nay, trong đề án “Nâng cao
chất lượng đội ngũ CBQL huyện Bình Sơn giai đoạn 2015- 2020 ”,
14
huyện đang đưa vào quy hoạch nguồn Hiệu trưởng số lượng cán bộ nữ
chiếm tỷ lệ cao dần; 100% Hiệu trưởng đã qua lớp trung cấp lý luận
chính trị.
2.3.2. Đội ngũ Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Bình Sơn.
- 100% Hiệu trưởng đã chuẩn hoá về trình độ chuyên môn
nghiệp vụ. Đại đa số các đồng chí Hiệu trưởng làm việc có tinh thần
trách nhiệm, có năng lực quản lý, có tinh thần học hỏi và tâm huyết với
ngành giáo dục.
2.3.3. Thực trạng thực hiện công tác quản lý của Hiệu trưởng các
trường Tiểu học huỵên Bình Sơn.
2.3.3.1. Thực trạng các điều kiện phục vụ cho cho công tác quản lý
của Hiệu trưởng trường Tiểu học huyện Bình Sơn
2.4. Kết quả thực thi công vụ của Hiệu trưởng:
Theo báo cáo thống kê của Phòng GD&ĐT về việc đánh
giá, xếp loại công chức năm 2016 của trưởng Phòng GD&ĐT huyện
Bình Sơn, toàn huyện có 25 hiệu trưởng được đánh giá hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ được giao, 09 hiệu trưởng được đánh giá hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao.
TT
Nội dung đánh giá
15
2.5. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của
Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Bình Sơn
2.5.1. Về số lượng:
Nhìn chung Hiệu trưởng trường tiểu học huyện Bình Sơn đủ
so với qui định, có 34 trường tiểu học với 34 hiệu trưởng, 100% các
trường tiểu học ở huyện Bình Sơn đều là trường công lập.
2.5.2. Về chất lượng:
- Ưu điểm:
- Hạn chế:
2.5.3. Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.
Để đánh giá năng lực chuyên môn của hiệu trưởng, tôi điều tra
60 giáo viên. Căn cứ vào số lượng người cho điểm, xếp loại từng tiêu
chí, chúng tôi tổng hợp trong bảng sau:
2.5.4. Về năng lực quản lý:
2.5.5. Về năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh,
cộng đồng và xã hội:
2.6. Phân tích thực trạng năng lực đội ngũ Hiệu trưởng
trường Tiểu học huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi .
Để đánh giá được thực trạng năng lực đội ngũ Hiệu trưởng
trường tiểu học huyện Bình Sơn chúng tôi dùng phiếu khảo sát theo
mẫu số 2, đối tượng khảo sát gồm 50 người là lãnh đạo, viên chức
Phòng GD&ĐT, lãnh đạo và chuyên viên phòng Nội vụ, lãnh đạo
UBND huyện, Hiệu trưởng ở các trường THCS trên địa bàn huyện.
Bảng cho điểm theo thang điểm 5 tương ứng với các loại: tốt (5
điểm), khá (4 điểm), trung bình (3 điểm), yếu (2 điểm), kém (1
điểm). Kết quả điều tra theo từng nội dung như sau:
trước thời hạn...
2.7. Những thành công và hạn chế nâng cao năng lực đội
ngũ hiệu trưởng trường Tiểu học huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng
Ngãi .
17
2.7.1. Thành công.
+ Công tác quy hoạch: Huyện Bình Sơn đã xác định được
mục tiêu phát triển giáo dục đến năm 2020, có dự kiến nguồn lực để
thực hiện quy hoạch đội ngũ Hiệu trưởng . Công tác quy hoạch được
xem xét, điều chỉnh, bổ sung hàng năm và trong quá trình thực hiện.
Hàng năm Phòng GD&ĐT đã thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên
để tham mưu với UBND huyện công tác quy hoạch cán bộ.
2.7.2 Hạn chế.
+ Công tác quy hoạch: Đã xác định được mục tiêu phát triển
đội ngũ đến năm 2020 những chưa cụ thể, chi tiết cho từng năm.
Tiêu chuẩn giáo viên trong diện quy hoạch đôi khi chưa cụ thể. Giải
pháp thực hiện quy hoạch chưa tốt do đó dẫn đến tình trạng thiều
nguồn ở một số nơi.
+ Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân
chuyển, bãi miễn: Còn một số trường hợp bổ nhiệm lại chưa đạt tiêu
chuẩn đề ra, công tác luân chuyển chưa thực hiện triệt để.
2.8. Những thuận lợi, khó khăn trong việc nâng cao năng
lực ở các trường Tiểu học huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi .
2.8.1. Thuận lợi:
2.8.2 Khó khăn:
Tiểu kết chương 2
3.1.3.4. Nguyên tắc tính khả thi
19
3.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ Hiệu trưởng các
trường Tiểu học huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
3.2.1. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo huyện Bình Sơn về vai
trò quản lý của Hiệu trưởng Tiểu học
3.2.1.1. Mục tiêu của giải pháp
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
3.2.1.3. Các điều kiện thực hiện giải pháp
3.2.2. Xây dựng quy hoạch đội ngũ Hiệu trưởng Tiểu học:
3.2.2.1. Mục tiêu của giải pháp
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
3.2.3. Phát huy vai trò, năng lực của Hiệu trưởng các trường Tiểu
học nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý.
3.2.3.1. Mục tiêu của giải pháp
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
3.2.3.3. Các điều kiện thực hiện giải pháp
3.2.4. Thực hiện công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
luân chuyển, bãi miễn.
3.2.4.1. Mục tiêu giải pháp:.
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp.
3.2.4.3. Các điều kiện thực hiện giải pháp
3.2.5. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng
trường tiểu học.
3.2.5.1. Mục tiêu của giải pháp
3.2.5.2 Nội dung và cách thức thực hiện:
nghiệp đổi mới, từng bước tiến nhanh trên con đường công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Quá trình đổi mới đã và đang đặt ra
những yêu cầu, đòi hỏi phải đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục
và đào tạo để đáp ứng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã ban hành
Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 về “đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Với yêu cầu đặt ra như vậy đòi hỏi
phải nâng cao năng lực đội ngũ hiệu trưởng trong nhà trường cả về
kiến thức, kỹ năng và thái độ.
Vì vậy. luận văn bước đầu nghiên cứu cơ sở lý luận về
công tác Hiệu trưởng TH làm cơ sở để phân tích, đánh giá thực
trạng, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực
quản lý của Hiệu trưởng trong giai đoạn hiện nay.
2. Khuyến nghị
Từ những kết quả nghiên cứu trên đây, tác giả đề xuất một
số khuyến nghị sau đây:
2.1. Đối với UBND tỉnh Quảng Ngãi và Sở Giáo dục và Đào tạo
Quảng Ngãi
22
- Ban hành đầy đủ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật,
ban hành các cơ chế, chính sách hợp lý để thúc đẩy giáo dục TH
phát triển.
- Ban hành các văn bản quy định về những chuẩn Hiệu
trưởng TH
- Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ Hiệu