Đánh giá các yếu tố tác động đến tình trạng chậm tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh kiên giang - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

VŨ ĐỨC THIỆN

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH TRẠNG
CHẬM TIẾN ĐỘ HOÀN THÀNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

VŨ ĐỨC THIỆN

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH TRẠNG
CHẬM TIẾN ĐỘ HOÀN THÀNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 3
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................. 3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................ 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 3
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI TRONG THỰC TIỄN ..................... 5
1.6. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................................... 5
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ LUẬN .................................................................. 7
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN CỦA ĐỀ TÀI .................................. 7
2.1.1.Các định nghĩa và khái niệm quan trọng............................................................ 7
2.1.2. Khái niệm chậm tiến độ .................................................................................... 9
2.1.3. Hậu quả của chậm tiến độ ................................................................................. 9
2.1.4. Phân loại dự án đầu tư xây dựng ....................................................................... 9
2.1.5. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng .............................................................. 10
2.1.6. Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng .............................................. 11
2.2. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TIẾN ĐỘ HOÀN THÀNH CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XDCB SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .......................... 13


2.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN .................................................. 15
2.3.1. Một số nghiên cứu của nước ngoài ................................................................. 15
2.3.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam ...................................................................... 17
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU .......................... 20
3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 20
3.1.1. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................... 20
3.1.2. Xác định kích thước mẫu nghiên cứu ............................................................. 21
3.1.3. Nghiên cứu định tính ....................................................................................... 21
3.1.4. Nghiên cứu định lượng ................................................................................... 22
3.2. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ....................................................................... 23
3.2.1. Chủ đầu tư và sự chậm trễ tiến độ hoàn thành dự án đầu tư XDCB ............... 23

................................................................................................................................... 41
4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá cho khái niệm các biến độc lập ......................... 41
4.3.2 Phân tích nhân tố cho khái niệm tiến độ hoàn thành của biến phụ thuộc ........ 44
4.4. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC YẾU TỐ ................................... 44
4.5. PHÂN TÍCH HỒI QUY................................................................................... 45
4.5.1. Bảng kết quả hồi quy....................................................................................... 45
4.5.2. Mô hình hồi quy .............................................................................................. 47
4.6. KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU THÔNG QUA MÔ
HÌNH HỒI QUY ..................................................................................................... 47
4.6.1. Kiểm định giả thuyết H1:................................................................................. 47
4.6.2. Kiểm định giả thuyết H2:................................................................................. 48
4.6.3. Kiểm định giả thuyết H3:................................................................................. 48
4.6.4. Kiểm định giả thuyết H4:................................................................................. 48
4.6.5. Kiểm định giả thuyết H5:................................................................................. 49
4.6.6. Kiểm định giả thuyết H6:................................................................................. 49
4.6.7. Kiểm định giả thuyết H7:................................................................................. 49
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ ............................................ 51
5.1. KẾT LUẬN CHUNG ....................................................................................... 51
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ .......................................................................................... 53


5.2.1. Hàm ý cho nhóm yếu tố liên quan đến chủ đầu tư, ban quản lý ..................... 53
5.2.2. Hàm ý cho nhóm yếu tố người quyết định đầu tư ........................................... 54
5.2.3. Hàm ý cho nhóm yếu tố liên quan đến phối hợp, tuyên truyền ...................... 55
5.2.4. Hàm ý cho nhóm yếu tố pháp lý ..................................................................... 55
5.2.5. Hàm ý cho nhóm yếu tố nhà tư vấn ................................................................ 56
5.2.6. Hàm ý cho nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên .................................................... 57
5.2.7. Hàm ý cho nhóm yếu tố nhà thầu thi công ..................................................... 57
5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................. 58
5.4. GỢI Ý VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .............................................. 58

- BT:

Hợp đồng Xây dựng- chuyển giao

- ODA:

Vốn hỗ trợ phát triển chính thức

- FDI:

Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng chi tiêu và chi tiêu cho đầu tư phát triển của cả nước ....................... 2
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp kiểm tra độ tin cậy của thang đo ....................................... 38

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Tóm tắt bố cục của đề tài ............................................................................. 6
Hình 2.1 Tóm tắt các giai đoạn của một dự án XDCB ............................................. 13
Hình 2.2 Quan hệ giữa nhân tố tác động và tiêu chí thành công dự án .................... 15
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu của Al- Momani AH, 2000 ....................................... 16
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Chan DW, Kumaraswamy MM, 1997 ............... 16
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu của Odeyinka và Yusif, 1997 ................................... 17
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu của Trịnh Thùy Anh, 2014 ....................................... 18
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu của Vũ Quang Lãm, 2015 ......................................... 18
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu của Lưu Trường Văn và cộng sự, 2015 .................... 19
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu đề xuất ..................................................................... 20
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu chính thức ................................................................. 32




quyết định đầu tư, đứng thứ ba là nhóm yếu tố liên quan đến phối hợp, tuyên
truyền và tiếp theo là nhóm yếu tố liên quan đến pháp lý của dự án, yếu tố nhà tư
vấn, yếu tố điều kiện tự nhiên và yếu tố nhà thầu thi công, các giả thuyết được ủng
hộ với mức ý nghĩa 5%. Mô hình hồi quy đã đạt được 07 giả thuyết quan trọng và
có dạng sau:
Tình trạng chậm tiến độ hoàn thành dự án đầu tư XDCB = -2.547E-017 +
0.448 * Chủ đầu tư, ban quản lý + 0.318 * Phối hợp tuyên truyền + 0.249 * Pháp lý
+ 0.410 * Người quyết định đầu tư + 0.115 * Nhà thầu thi công + 0.222* Nhà tư
vấn + 0.214 * Điều kiện tự nhiên.
Với kết quả nghiên cứu, phân tích đã đưa ra những hàm ý quản trị liên quan
của từng nhóm yếu tố đến các đối tượng liên quan, các nhà hoạch định chính sách
có những điều chỉnh kịp thời nhằm hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng chậm tiến
độ các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thời gian tới và
đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra./.
Từ khóa: yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng chậm tiến độ hoàn thành dự án
đầu tư xây dựng cơ bản, vốn ngân sách nhà nước.


1

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
Chương này giới thiệu tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, mục tiêu, đối
tượng và phạm vi nghiên cứu, các câu hỏi đặt ra cần giải quyết, phương pháp
nghiên cứu, ý nghĩa khoa học của đề tài trong thực tiễn và sau cùng là giới thiệu
cấu trúc của đề tài.
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Để đưa đất nước phát triển thì đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là nhân tố
quan trọng không thể thiếu với bất kỳ Quốc gia, lãnh thổ nào. Đối với Việt Nam


2016*

Tổng chi tiêu (tỷ đồng)

905.790

1.277.710

1.339.489

1.147.100

1.273.200

195.054

271.680

248.452

195.000

254.950

Chi đầu tư phát triển
(tỷ đồng)

Nguồn: Lấy từ Số liệu của Bộ Tài chính, (*) lấy theo dự toán.
Tuy nhiên, thực trạng hiện nay hoạt động đầu tư XDCB đang phải đối mặt với

các dự án đầu tư XDCB của tỉnh trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố làm chậm tiến độ
hoàn thành các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang.
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tiến độ thực hiện các dự án đầu tư
XDCB sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong thời
gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố tác động đến tình trạng chậm
tiến độ hoàn thành (yếu tố gây chậm trễ) các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân
sách nhà nước tại tỉnh Kiên Giang.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là các dự án dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước đã thực hiện hoàn thành hoặc đang thực hiện bị chậm tiến độ tại một
số huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Kiên Giang, dữ liệu sơ cấp được khảo sát giai
đoạn từ năm 2012 – 2016.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp phân tích định tính và định lượng được áp dụng để thực hiện
trong nghiên cứu của đề tài này.
- Phương pháp định tính: Từ mô hình nghiên cứu được đề xuất, tham khảo
các mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, áp


4

dụng kỹ thuật thảo luận nhóm thông qua việc thảo luận với 10 chuyên gia trong
ngành gồm có: Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, Giám đốc ban quản lý dự án
đầu tư xây dựng (ĐTXD), các cán bộ, chuyên gia đang công tác tại các sở ngành,

Giang. Yếu tố nào là nguyên nhân chính làm trì hoãn tiến độ của các dự án ĐTXD
cơ bản, đề xuất các giải pháp cho người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý
dự án ĐTXD, lãnh đạo chính quyền địa phương, các cơ quan chuyên môn trực
thuộc người quyết định đầu tư…có những chính sách phù hợp để tăng cường sự
lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý có hiệu quả các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong thời gian tới được tốt hơn.
1.6. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài được chia thành 5 chương. Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu, gồm các
nội dung về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đối tượng và
phạm vi của nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học của đề tài
trong thực tiễn. Chương 2: Giới thiệu tổng quan lý luận liên quan, gồm cơ sở lý
thuyết có liên quan của đề tài, lý thuyết các yếu tố tác động đến tình trạng chậm tiến
độ hoàn thành các dự án đầu tư XDCB và các mô hình nghiên cứu của các tác giả
trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài. Chương 3: Trình bày phương pháp
nghiên cứu và dữ liệu, các giả thuyết nghiên cứu, mô hình nghiên cứu. Chương 4:
Trình bày kết quả nghiên cứu, gồm các nội dung về thông tin mẫu nghiên cứu, kết
quả kiểm định chất lượng của thang đo (Cronbach’s Alpha), kiểm định phân tích
nhân tố (EFA), phân tích tương quan giữa các yếu tố, phân tích hồi quy và kiểm
đinh các giả thiết nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị gồm có kết
luận chung kết quả nghiên cứu, hàm ý quản trị nội dung các yếu tố, hạn chế của đề
tài nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.


6

GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

TỔNG QUAN LÝ LUẬN

- Tính cấp thiết của đề tài

mô hình.
- Kiểm định phương sai của phần
dư thay đổi.

KẾT LUẬN VÀ
HÀM Ý QUẢN TRỊ
- Kết luận chung
- Hàm ý quản trị
- Hạn chế của đề tài
- Đề xuất hướng nghiên cứu
tiếp theo

Hình 1.1 Tóm tắt bố cục của đề tài


7

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ LUẬN
Chương này trình bày cở sở lý thuyết gồm: Định nghĩa và khái niệm quan
trọng có liên quan đến nghiên cứu của đề tài, phân loại dự án đầu tư xây dựng, đặc
điểm của dự án đầu tư xây dựng, các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng,
các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1.Các định nghĩa và khái niệm quan trọng
Dự án: Có nhiều cách khác nhau để khái niệm dự án là gì. Nhưng ở mỗi quốc
gia, lãnh thổ nào đó sẽ có những khái niệm khác nhau về dự án.
Theo Eric Verzuh (Mỹ): Một dự án được định nghĩa là “công việc mang tính
chất tạm thời và tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ độc nhất”. Công việc tạm thời sẽ
có điểm bắt đầu và kết thúc. Mỗi khi công việc được hoàn thành thì nhóm dự án sẽ
giải tán hoặc di chuyển sang những dự án mới. Theo tiêu chuẩn của Australia (AS

phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm
công trình dân dụng,công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển
nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.
Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm: Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh.
Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây
dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Sở quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ chức
có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định
đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định.
Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng: Theo Luật Xây dựng 2014, là tổ
chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề
xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng.


9

Tiến độ hoàn thành dự án xây dựng: Là thời gian thực tế hoàn thành một dự
án đầu tư xây dựng tính từ khi chuẩn bị dự án đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào
sử dụng.
2.1.2. Khái niệm chậm tiến độ
Trong nghiên cứu này tình trạng chậm tiến độ của dự án được hiểu chính là
thời gian thực hiện dự án vượt quá thời gian quy định trong hợp đồng giữa chủ đầu
tư và nhà thầu thực hiện dự án.
2.1.3. Hậu quả của chậm tiến độ
Hậu quả của chậm tiến độ gây ảnh hưởng khác nhau cho các bên tham gia vào
dự án. Một trong các hậu quả thường gặp là mất thời gian, tiền bạc và khả năng dự

hầu như không lặp lại. Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác, tính duy nhất ít rõ ràng hơn
và dễ bị che đậy bởi tính tương tự giữa chúng. Nhưng điều khẳng định là chúng vẫn
có thiết kế khác nhau, vị trí khác nhau, khách hàng khác… Điều ấy càng tạo nên nét
duy nhất, độc đáo, mới lạ của dự án.
Tính phức tạp và đa ngành: Một dự án được tổ chức thực hiện liên quan đến
nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản
lý dự án. Dự án nào càng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư,
người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước…
Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các
thành phần trên càng khác nhau. Giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộ phận
quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm
vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau. Tính chất này của
dự án dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng: (1) không dễ các bên tham gia có cùng
quyền lợi, định hướng và mục tiêu; (2) khó khăn trong việc quản lý, điều phối
nguồn lực… Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần
duy trì thường xuyên mối liên hệ với các bộ phận quản lý khác.
Giới hạn về quy mô và thời gian thực hiện: Một số dự án đặt ra một số yêu cầu
nghiêm ngặt về quy mô, các thông số kinh tế, kỹ thuật và thời gian thực hiện của dự
án đặt ra đòi hỏi phải thực hiện đúng theo yêu cầu của chủ đầu tư dự án. Thước đo
để đánh giá sự thành công của dự án là dự án đảm bảo yêu cầu về quy mô và tiến độ
thực hiện đặt ra.


11

Tính bất định và rủi ro cao: Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư
và lao động rất lớn để thực hiên trong một khoảng thời gian nhất định. Mặt khác,
thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ
rủi ro cao. Tuy nhiên các dự án không chịu cùng một mức độ không chắc chắn, nó
phụ thuộc vào: Tầm cỡ của dự án, mức độ hao mòn của dự án, công nghệ được sử

Sau khi đã tiến hành lập dự án, khảo sát, thiết kế, lập dự toán các hạng mục
của dự án, chủ đầu tư tiến hành thuê tư vấn thẩm tra các hồ sơ thiết kế, dự toán lập
ra hoặc có thể tự thẩm tra nếu có đủ điều kiện năng lực để làm cơ sở cho thẩm định
trình người quyết định đầu tư (cơ quan nhà nước) phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán.
Chú ý trong giai đoạn này, năng lực của đơn vị tư vấn phải đảm bảo có kinh nghiệm
nghề nghiệp, nhân lực đảm bảo (có chứng chỉ hành nghề và bằng cấp phù hợp). Khi
có quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán chủ đầu tư tiến hành tổ chức thi
công xây dựng công trình thông qua nhiều hình thức để lựa chọn nhà thầu như: đấu
thầu hoặc chỉ định thầu thi công xây dựng. Khi chọn được nhà thầu đủ tiêu chuẩn,
đáp ứng yêu cầu tiến hành thương thảo và ký hợp đồng thi công dự án.
Trong quá trình thi công các hạng mục của dự án, chủ đầu tư tự thực hiện công
tác quản lý, điều hành dự án nếu có đầy đủ năng lực hoặc thuê tư vấn quản lý dự án,
đồng thời thuê tư vấn để giám sát thi công, tư vấn kiểm định chất lượng các hạng
mục công trình hoặc chủ đầu tư tự thực hiện giám sát đảm bảo cho công trình thi
công đúng tiến độ, đảm bảo an toàn lao động và chất lượng các hạng mục công
trình.
Giai đoạn kết thúc dự án: Giai đoạn này được tiến hành sau khi các hạng mục
của dự án được thi công hoàn thành, đúng theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt, đảm
bảo chất lượng các hạng mục công trình, chủ đầu tư dự án và các bên liên quan tiến
hành nghiệm thu các hạng mục của dự án để đưa và khai thác sử dụng và tiến hành
các thủ tục thanh quyết toán hoành thành các hạng mục của dự án.


13

GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DỰ ÁN
+ Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có)
+ Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có)
+ Hoặc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật
+ Trình người quyết định đầu tư xây dựng công trình

dựng

Hình 2.1 Tóm tắt các giai đoạn của một dự án XDCB
2.2. TÌNH TRẠNG CHẬM TIẾN ĐỘ HOÀN THÀNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XDCB SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Arditi và cộng sự (1985), Long et al (2004), Sambasivan and Soon (2007),
sự chậm trễ là hiện tượng phổ biến trong các dự án xây dựng trên toàn thế giới nó
kéo theo những hệ quả nghiêm trọng cho ngành xây dựng, Al-Khalil và Al-Ghafly
(1999), làm tăng thêm chi phí phát sinh cho dự án, gây khó khăn cho các chủ đầu tư
và các bên liên quan, cản trở sự phát triển chung của ngành...Đến nay đã có nhiều
công trình nghiên cứu tìm hiểu, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng chậm
tiến độ hoàn thành (yếu tố gây chậm trễ) các dự án đầu tư XDCB liên quan như:
Stephen O Ogunlana and Krit Promkuntong (1996) trong nghiên cứu của
mình đã tiến hành một cuộc khảo sát 12 dự án xây dựng tòa nhà cao tầng ở
Bangkok, Thái Lan, nhận định các đối tượng và nguyên nhân gây chậm trễ các dự
án gồm: Chủ đầu tư: hay thay đổi thiết kế và ra các quyết định chậm; Nhà thiết kế:
các bản vẽ không đầy đủ, phản ứng chậm; Nhà quản lý dự án và kiểm tra xây dựng:
Những hạn chế trong tổ chức, những hạn chế trong phối hợp, thái độ không kiên


14

quyết, chậm trễ trong phê duyệt công việc; Nhà thầu: quản lý vật liệu có vấn đề,
thiếu sót trong tổ chức, thiếu phối hợp, hoạch định kế hoạch có vấn đề; các vấn đề
về phân bổ thiết bị, nhà thầu gặp khó khăn về tài chính, kiểm tra hiện trường không
đầy đủ; Nhà cung cấp tài nguyên: Thiếu hụt vật liệu xây dựng, phân phối hàng hóa
chậm, giá cả leo thang, chất lượng vật liệu thấp, thiếu lao động địa phương, thiếu
cán bộ kỹ thuật, không đủ số lượng thiết bị, thiết bị hỏng hóc thường xuyên;
Nguyên nhân khác: hạn chế tại địa phương, vấn đề với láng giềng, chậm cấp phép
bởi chính quyền. Chính những nguyên nhân trên gây ra sự chậm trễ và ảnh hưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status