1 of 128.
2
KĨ NĂNG
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
- 2014
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
2 of 128.
LỜI CẢM ƠN
, Ban chủ nhiệm Khoa
cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Giáo dục Tiểu học, trƣờng Đại học
Sƣ phạm Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
viên, tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Thu Thủy
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
TK
: Tự kỉ
TTK
: Trẻ tự kỉ
KNTT
: Kĩ năng tƣơng tác
TTXH
: Tƣơng tác xã hội
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
5 of 128.
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 2
4. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu .......................................... 2
5. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 3
............... 24
........... 25
....... 31
................................................................... 31
..................................... 31
............................... 31
2.1.3
..... 32
................................................... 32
.................... 33
........ 33
............ 34
..................... 35
...................................................... 37
) ......................... 38
............. 40
......................................................................... 44
....................................................................................................... 44
..................................................................................................... 45
............................................................................... 47
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
7 of 128.
PHẦN MỞ ĐẦU
,
.
.
sau:
.
mầm non.
non và các yếu tố ảnh hƣởng đến TTXH của trẻ trong môi trƣờng GDHN ở
mầm non.
-
: Các hoạt động giao tiếp và tƣơng tác của trẻ
RLPTK trong môi trƣờng học hòa nhập mầm non.
2
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
9 of 128.
non và phát triển TTXH cho trẻ RLPTK ở lứa tuổi
Nghiên cứu phát triển TTXH cho trẻ RLTK lứa tuổi 3- 6tuổi (lứa tuổi biểu
hiện hội chứng rõ hơn hẳn) trong môi trƣờng mầm non hòa nhập.
6.1
Năm 1944, một bác sĩ nhi khoa ngƣời Áo là Han Asperger (1906-1980)
cũng có mô tả những triệu chứng tƣơng tự mà về sau ngƣời ta gọi là hội
chứng Asperger. Hội chứng này miêu tả nhƣ sau: thiếu hụt khả năng ngôn ngữ
nhƣ cách phát âm nhiều cung điệu không thích hợp với hoàn cảnh, có những
rối loạn trong cách sử dụng đại từ nhân xƣng ngôi thứ nhất với ngôi thứ hai và
ba. Trẻ vẫn có những tiếp xúc về mặt xã hội nhƣng có xu hƣớng thích cô đơn,
đơn độc.
C
iều phƣơng pháp trị liệu, giáo dục đã ra đời góp
phần giúp cải thiện chất lƣợng cuộc sống của trẻ tự kỉ.
4
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
11 of 128.
,
t
nghiên cứu này.
đời làm ảnh hƣởng trầm trọng tới quan hệ xã hội, giao tiếp, tƣởng tƣợng và
hành vi. Nhận thức đƣợc những vấn đề đó, GDMN ở Việt Nam đã và đang áp
dụng các biện pháp nhằm phát triển kĩ năng cho
…
RLPTK
trong chuẩn đoán rối loạn phổ tự kỉ (2012) ; Đánh giá mức độ hòa nhập sẵn
sàng của trẻ tự kỉ (2013), Tổng quan các nghiên cứu về sử dụng phương pháp
ABA trong can thiệp cho trẻ tự kỉ và hướng vận dụng vào Việt Nam, Kỷ yếu
hội thảo khoa học “Giáo dục đặc biệt ở Việt Nam – kinh nghiệm và triển
vọng”, NXB Đại học sƣ phạm Hà Nội
Năm 2008, tác giả Đào Thu Thủy với đề tài “Xây dựng bài tập phát
triển giao tiếp tổng thể cho trẻ tự kỉ tuổi mầm non”. Đề tài đã thiết kế 20 bài
tập phát triển giao tiếp cho trẻ Tự kỉ 24 - 36 tháng dành cho phụ huynh.
–
trong g
,
,
năng
…
- giáo dục, can thiệp cho TTK
.
C
,
.
6
14 of 128.
hoạt động mang tính hạn hẹp, lặp đi lặp lại”
.
Rối loạn phổ tự kỉ
vào năm
1943. Ông đã mô tả những đặc điểm của một số trẻ 11 tuổi nhƣ: khó phát triển
quan hệ xã hội với mọi ngƣời xung quanh, chậm phát triển ngôn ngữ giao tiếp
và không có khả năng sử dụng ngôn ngữ khi đã nói đƣợc, có hành vi trùng lặp
và dập khuôn, thiếu trí tƣởng tƣợng, giỏi học vẹt, bị ám ảnh đối với sự trùng
lặp mặc dù diện mạo bên ngoài vẫn bình thƣờng. Ngoài ra, trẻ này còn bị ảnh
hƣởng bởi sự trì hoãn phát triển (nhƣ chậm hình thành kĩ năng và nhận thức
hơn so với trẻ bình thƣờng), gặp nhiều khó khăn trong tƣơng tác và thích ứng
với những thay đổi vì môi trƣờng. Thậm chí có những trẻ đã hình thành những
kĩ năng nhận thức, thích ứng xã hội, vận động nhƣng sau đó các kĩ năng này
lại biến mất. Rối loạn tự kỉ đôi khi đƣợc gọi là tự kỉ thời ấu nhi, tự kỉ thời trẻ
thơ hoặc tự kỉ Kanner.
sự phát triển khá đa dạng các biểu hiện tự kỉ và điều đó hƣớng họ đến một
thuật ngữ có phạm vi mô tả lớn hơn, có thể bao gồm nhiều dạng tự kỉ. Thuật
ngữ
(Lorna
Wing, 1979).
RLPTK bao gồm:
- Rối loạn tự kỉ (Autism Disorder - AD);
- Rối loạn Asperger (Asperger Disorder/syndrome);
- Rối loạn Rett (Rett Disorder/syndrome);
có tổ chức với những biểu hiện khác với trẻ thƣờng nhƣ: trẻ có biểu hiện khó
gần, tách biệt, co mình lại, ít để ý tới ngƣờ
9
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
16 of 128.
.
em.
:
–
–
.
–
–
–
5–1
.
10
, do
, ngƣời nghiên cứu giới thiệu các tiêu chí chuẩn đoán theo DSM. Ƣu
11
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
18 of 128.
điểm của công cụ này đó là mọi giáo viên đề có thể sử dụng đƣợc hơn nữa
cũng có thể đƣa ra những định hƣớng ban đầu thông qua các biểu hiện đầu
tiên mà trẻ mắc phả
.
DSM-V chính thức phát hành 5/2013 với một số thay đổi trong quan
điểm về TTK nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và thực tiễn về
. Theo DSM-V, một trẻ đƣợc chuẩn đoán RLPTK khi đủ các tiêu chí:
A, B, C, D.
A. Khiếm khuyết trầm trọng về giao tiếp xã hội và tƣơng tác xã hội trong
nhiều hoàn cảnh, không đƣợc giải thích bởi sự trì hoãn phát triển thong
thƣờng, và biểu hiện ở cả ba dấu hiệu sau: 1. khiếm khuyết về sự trao đổi cảm
xúc-xã hội, ranh giới từ cách tiếp cận xã hội không bình thƣờng và thiếu khả
năng thực hiện hội thoại thong thƣờng do giảm sự chia sẻ, quan tâm , cảm xúc
và phản ứng tới sự thiếu hụt hoàn toàn về khả năng bắt chƣớc tƣơng tác xã
hội. 2. khiếm khuyết về hành vi giao tiếp không lời đƣợc sử dụng trong tƣơng
tác xã hội, ranh giới sự tự hạn chế về khả năng phối hợp giao tiếp có lời và
không lời do sự khác thƣờng trong tƣơng tác mắt và ngôn ngữ cơ thể, hoặc
thiếu hụt trong việc hiểu và sử dụng giao tiếp không lời, tới thiếu hụt hẫng
hoàn toàn về thể hiện nét mặt và cử chỉ.3. Khiếm khuyết về khả năng phát
triển và duy trì quan hệ phù hợp với mức dộ phát triển ngoại trừ ngƣờ chăm
sóc), ranh giới từ khó khăn trong điều chỉnh hành vi để đáp ứng phù hợp với
thƣờng trong việc kết hợp giữa gen của ngƣời bố và ngƣời mẹ hoặc những gen
đƣợc truyền lại từ những thế hệ trƣớc trong gen ngƣời bố hoặc ngƣời mẹ là
nguyên nhân cơ bản dẫn đến hội chứng này ở trẻ. Một trong những minh
chứng là cơ sở cho các nhà khoa học thiên nhiều về nguyên nhân này là kết
quả đƣợc thể hiện trên các cặp song sinh cùng trứng. Kết quả đã chỉ ra rằng có
đến 90 – 95 % trƣờng hợp những trẻ ó những gen giống nhau (trẻ sinh đôi) sẽ
cùng mắc TK. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên những trẻ sinh đôi nhƣng khác
trứng thì tỉ lệ chỉ là 5 - 10 %.
Theo cuốn “Cẩm nang dành cho cha mẹ trẻ có rối loạn tự kỉ” (Keys to
parenting the child with autism) thì có tới 33% số trẻ có rối loạn tự kỉ bị rối
loạn hệ thần kinh trung ƣơng. Cũng theo cuốn sách này, một cuộc điều tra cho
thấy tiểu não của trẻ nhỏ một cách bất thƣờng. Tuy nhiên nguyên nh
13
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
20 of 128.
-
.
: Sự căng thẳng trƣớc khi sinh bao gồm tác
gây đau buồn của bà mẹ là một giả thuyết cho nguyên
nhân hội
tự kỷ, có thể là một phần của sự ảnh hƣởng qua lại giữa gen –
21 of 128.
Do hàm lượng thủy ngân cao trong máu: Trong các nghiên cứu gần
đây ở TTK ngƣời ta thấy ở một số trẻ có lƣợng thuỷ ngân cao hơn ngƣời
bình thƣờng, điều đó có liên quan đến thuốc tiêm chủng vắc xin chống uốn
ván và viêm gan B. Năm 2000, một số bác sỹ Mỹ đã công bố kết quả hết sức
khả quan về việc cải thiện sức khoẻ tâm thần và hành vi của TTK khi tiến
hành giải độc thuỷ ngân.
Do bộ phận tiêu hóa của trẻ kém: Nghiên cứu của các nhà khoa học
đƣợc trình bày tại Hội nghị “DAN - Defeat Austism Now” ngày 12-15/10/2007
tại bang Califonia, Mỹ cho thấy: Tự kỷ không phải là do sự rối loạn của hệ
thần kinh mà nguồn gốc của bệnh là ở hệ tiêu hoá. Hệ thống hấp thu dinh
dƣỡng ở ruột của các bé bị tổn thƣơng, không làm việc đúng chức năng để
các chất độc xuyên qua màng thẩm thấu vào máu và đi khắp cơ thể. Chất
độc đi lên não, phá huỷ các đƣờng nối tƣ duy, làm hƣ hại tế bào não và nhiều
phần chức năng khác của não, đặc biệt là chức năng xử lý ngôn ngữ và giao
tiếp. Một phần khác là do các độc tố từ bên ngoài môi trƣờng xâm nhập vào
cơ thể. Tuỳ theo mức độ chất độc trong máu mà các bé bị tổn hại ở nhiều mức
độ khác nhau
- rut…
)
thời gian để kiểm chứng.
1.2.4
, tƣơng
.
1.2.5
Mô hình giáo dục chuyên biệt
riêng. Mô hình giáo dục chuyên biệt thƣờng đƣợc xác định là
RLPTK mức độ nặng hoặc có hành vi dẫn đến không thể hoà nhập. Song mô
hình này cũng phù hợp với HS RLPTK có khả năng đặc biệt, cần đƣợc giáo
dục theo chƣơng trình riêng để phát huy khả năng đặc biệt của mình.
Giáo dục hội nhập trẻ RLPTK là phƣơng thức giáo dục trẻ RLPTK trong
lớp chuyên biệt đƣợc đặt trong các trƣờng phổ thông bình thƣờng. Trong quá
trình giáo dục, trẻ RLPTK nào có đủ điều kiện sẽ đƣợc học chung một số môn
hoặc tham gia một số hoạt động cùng trẻ bình thƣờng.
một cách thƣờng xuyên, TTK đƣợc tham gia một cách tích cực và bình đẳng
vào các hoạt động giáo dục chung của trẻ MN. Hạn chế của mô hình giáo dục
hội nhập là trẻ RLPTK chƣa thực sự hoà nhập với trẻ khác trong mọi hoạt
động, việc học tập của trẻ RLPTK trong các lớp chuyên biệt theo một chƣơng
trình riêng không giống với
17
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
24 of 128.
nhau.
tphƣ
.
:
-
)
-
:
+ Hoạt động chung cùng nhau
+ Hoạt động tiếp nối cùng nhau
+ Hoạt động tƣơng hỗ cùng nhau
-
, internet
…)
–
.
.
:
-
.
- TTXH giúp con ngƣời định hƣớng bản thân, đánh giá và điều chỉnh
hành vi của mình sao cho phù hợp với hoàn cảnh. Giúp con ngƣời nhận thức
19
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag