ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG BẾN XE MIỀN ĐÔNG MỚI TẠI PHƯỜNG LONG BÌNH, QUẬN 9, TP.HCM - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI
ĐỊNH CƯ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG BẾN XE MIỀN ĐÔNG
MỚI TẠI PHƯỜNG LONG BÌNH, QUẬN 9, TP.HCM

SVTH
MSSV
LỚP
KHOÁ
NGÀNH

:
:
::
:
:

NGUYỄN THỊ THANH THẢO
08124073
DH08QL
2008 - 2012
Quản Lý Đất Đai

TP.HCM, tháng 7 năm 2012



đất đai và Bất động sản cùng toàn thể thầy cô đã tận tình dạy dỗ và
truyền đạt kinh nghiệm kiến thức cho em trong thời gian học tập.
Em chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Du đã nhiệt tình quan
tâm, hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện đề tài để
hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Bồi thường giải phóng mặt
bằng Quận 9, đặc biệt là anh Huỳnh Vũ Lâm cùng Cô,Chú, Anh,Chị
trong Phòng Nghiệp vụ 2 đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thu thập
tài liệu, số liệu và nhiệt tình giúp đỡ truyền đạt kinh nghiệm kiến
thức bổ ích trong suốt thời gian em thực tập tại cơ quan.
Mình cảm ơn tập thể lớp DH08QL và bạn bè đã luôn bên cạnh
giúp đỡ động viên nhau trong quá trình học tập.
TP.HCM ngày 12 tháng 07 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Thảo


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thảo, Khoa Quản lý Đất đai& Bất động
sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Đánh giá công tác BT -GPMB và hỗ trợ TĐC dự án xây dựng Bến xe
Miền Đông Mới-phường Long Bình-Quận 9-Thành phố Hồ Chí Minh”.
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Du, bộ môn Quy hoạch, khoa Quản lý Đất
đai& Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Bồi thường giải toả là công tác gắn liền với quá trình giải phóng mặt bằng để xây
dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Công tác bồi thường hết
sức phức tạp và khó thực hiện vì nó không những ảnh hưởng đến đời sống của người
dân trong khu vực giải toả mà còn ảnh hưởng đến toàn xã hội. Do đó, phải nghiên cứu
xây dựng phương án đền bù giải tỏa và tái định cư một cách hợp lý nhằm đảm bảo tính
thống nhất, đồng bộ, phù hợp với pháp luật và thỏa mãn được nguyện vọng của người

Kiểm kê hiện trạng, thu thập tài liệu liên quan

Xét nguồn gốc đất và xét tái định cư
Xây dựng phương án tổng thể
Lập, thẩm định phương án,chi tiết về BT-HT-TĐC
Áp giá BT, HT theo chính sách, đơn giá của UBND Tỉnh

Đồng ý

Chi trả tiền BT,HT

Bàn giao mặt bằng

Quyết định công bố giá trị HT&TDC

Không đồng ý

Khiếu nại theo luật KN-TC về đất đai
Chưa đồng ý, đã vận động
bàn giao mặt bằng
Gửi tiền HT-BT vào ngân hàng

Cưỡng chế


Ngành: Quản lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo

MỤC LỤC



Ngành: Quản lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo

II.2.4 Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án: ..........................................................38
II.2.5 Sơ lược về phương án bồi thường, tái định cư: ..................................................38
II.3 Kết quả đạt được đến ngày 12/06/2012: ............................................................48
II.4 Những thuận lợi, khó khăn và vướng mắc mà dự án gặp phải cũng như các
giải pháp hoàn thiện: .................................................................................................51
II.5 Nhận xét ảnh hưởng của dự án tới người dân. .................................................51
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................53
KẾT LUẬN ...............................................................................................................53
KIẾN NGHỊ ..............................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................55


Ngành: Quản lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6

Bồi thường giải phóng mặt bằng
Bồi thường, hỗ trợ tái định cư
Strenghts : Điểm mạnh
Weaknesses: Điểm yếu
Opportunities: Cơ hội
Threats: thách thức
United Nations DevelopementProgramme

DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu hình
Hình 01
Hình 02
Hình 03

Tên hình
Bản đồ vị trí quận 9
Quy hoạch tổng thể Bến xe Miền Đông Mới
Toàn cảnh khu tái định cư Long Sơn – quận 9

Trang

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu sơ đồ
Sơ đồ 01
Sơ đồ 02

Tên sơ đồ
Quy trình thực hiện việc giải tỏa BT - GPMB
Trình tự thực hiện đề tài


Bảng 12
Bảng 13
Bảng 14
Bảng 15
Bảng 16
Bảng 17
Bảng 18
Bảng 19
Bảng 20
Bảng 21
Bảng 22
Bảng 23
Bảng 24
Bảng 25
Bảng 26
Bảng 27
Bảng 28

Tên bảng
Doanh thu các ngành giai đoạn 2007 - 2011
Các chỉ tiêu về nông nghiệp giai đoạn 2007 - 2011
Một số chỉ tiêu về công nghiệp giai đoạn 2007 - 2011
Một số chỉ tiêu về thương mại - dịch vụ giai đoạn
2007 - 2011
Biến động dân số trên địa bàn Quận giai đoạn 2007 2011
Phân bố dân cư trên địa bàn các phường của quận 9
Phân bố lao động trong các ngành sản xuất giai đoạn
2007 - 2011
Kết quả đo đạc bản đồ địa chính
Chỉ tiêu sử dụng các mục đích sử dụng đất của Quận

Ngành: Quản lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bồi thường giải phóng mặt bằng là một vấn đề hết sức phức tạp và nhạy cảm
trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai, nó tác động đến nhiều lĩnh vực của đời
sống kinh tế, xã hội như: Bố trí cơ cấu lao động, nhu cầu sử dụng đất, ổn định đời
sống, sinh hoạt và sản xuất của người dân..., nếu thực hiện không tốt có thể để lại
những hậu quả không lường.Hiện các vụ khiếu kiện về đất đai chiếm khoảng 70% các
vụ khiếu kiện, điển hình và nóng bỏng nhất trong thời gian qua đó là vụ cưỡng chế thu
hồi đất ở xã Quang Vinh, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòngnhư là một hồi
chuông đánh thức các nhà chức trách xem xét lại quy trình quản lý cũng như hệ thống
pháp luật đất đai của nước ta.
Nước ta đang trong giai đoạn Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước đòi hỏi
phải có cơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ, hài hòa thì tiến trình phát triển được đảm bảo.
Hiện nay TP.HCM đang chịu sức ép bởi dân số đông và nhu cầu đi lại của người dân
ngày càng nhiều đã gây nên tình trạng “đất chật người đông” tạo ra nhiều khó khăn
cho kinh tế, xã hội và môi trường, trong đó tình trạng kẹt xe trên địa bàn thành phố
đang là vấn đề nhức nhối cho các nhà quản lý.
Thực hiện Nghị Quyết 20 - NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng phát
triển Thành phố đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. Trên địa bàn quận 9 đã
triển khai nhiều dự án nhiều dự án nhằm phát triển và hoàn thiện cơ sở hạ tầng như án
Khu dân cư Đông Tăng Long, xây dựng Bến xe Miền Đông Mới, Dự án mở rộng theo
lộ giới Xa lộ Hà Nội, dự án khu Trung tâm Hành chính quận9…
Để các dự án nói chung và dự án xây dựng Bến xe Miền Đông Mới nói riêng
được tiến hành một cách thuận lợi thì công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có vai
trò then chốt trong việc hoàn thành dự án. Nó đòi hỏi Ban BT phải đưa ra một
phươngán hợp lý và đúng pháp luật cũng như nhà đầu tư đưa ra biện pháp phù hợp.
Qua các thời kỳ chính sách pháp luật của nước ta, của UBNDTP.HCM và của

- Tâm tư nguyện vọng của người dân trong diện giải tỏa.
Phạm vi nghiên cứu
Với thời gian có hạn và phạm vi của đề tài tốt nghiệp nên việc nghiên cứu chỉ
giới hạn trong “Dự án Bến xe Miền Đông Mới (Bến xe Suối Tiên) trên địa bàn quận9,
TP.HCM”.
Về các chính sách pháp luật quy định về BT - GPMB -TĐC từ khi Luật đất đai
2003 có hiệu lực đến nay.
Thời gian nghiên cứu từ ngày 12/3/2012 đến ngày 12/7/2012.

Trang 3


Ngành: Quản lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo

PHẦN I: PHẦN TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:
I.1.1 Cơ sở khoa học:
Một số khái niệm có liên quan đến công tác bồi thường;
- Đất đai: Là vùng đặc trưng (không gian) được xác định trong đó bao gồm: Thổ
quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, khí quyển được xác định trong phạm vi
đó và hoạt động quản trị của con người từ quá khứ đến hiện tại và triển vọng trong
tương lai.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người
sử dụng đất.
- Thu hồi đất: Là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo
quy định của Luật đất đai 2003.

tình hình thực tế địa phương, nếu giá quá cao sẽ gây cản trở mục đích sử dụng đất, nếu
giá quá thấp thì tiềm năng của đất đai sẽ không được khai thác hết, do đó việc sử dụng
đất sẽ không đạt được hiệu quả.
- Giá trị quyền sử dụng đất:Là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một
diện tích đất xác định trong thời gian hạn sử dụng đất xác định.
I.1.2 Cơ sở pháp lý:
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND ngày 26 tháng 11 năm
2003;
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về thi hành Luật Đất đai và Thông tư số 01/2005/TT - BTNMT ngày 13 tháng 4
năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của
Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai;
- Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ - CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ - CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về thu tiền sử dụng đất; các Thông tư số 117/2004/TT - BTC ngày 07 tháng 12
năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ - CP
ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số
70/2006/TT - BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ
sung Thông tư số 117/2004/TT - BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ - CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
- Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ - CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính
phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

những nơi có thể tránh được, hay nói khác đi cố gắng giảm thiểu tối đa việc giải tỏa, di
dời khi có thể được.
2. Khi bắt buộc phải tiến hành giải tỏa di dời, trước tiên cần phải xây dựng một
kế hoạch thực hiện thật chi tiết và cụ thể, kể cả kế hoạch quản lý hậu di dời, để bảo
đảm rằng những người bị di dời, tối thiểu có cuộc sống tốt hơn hoặc ngang bằng so với
nơi ở trước đây về khía cạnh kinh tế và xã hội.
3. Phải có sự tham gia của các bên bị ảnh hưởng trong suốt quá trình di dời, bảo
đảm sự tham gia của cộng đồng trong tiến trình bồi thường.
4. Những đối tượng được hưởng lợi từ dự án phát triển có di dời, phải có nhiệm
vụ chi trả một phần hay toàn phần chi phí giải toả, di dời, kể cả chi phí phục hồi cuộc
sống cho những người bị di dời.
5. Nguyên tắc bồi thường “Phi vật chất” cho các hộ, nên được chú trọng nhiều
hơn, so với việc đền bù vật chất, bằng tiền.
6. Những hộ cư trú chưa hợp pháp (về pháp lý nhà đất) cũng vẫn có thể nhận
được chi phí bồi thường.
(Nguồn: Dự án VIE/95/051, Sở Xây Dựng,1997)
 Nhận định và so sánh với thực tiễn đang áp dụng hiện nay tại TP.HCM cụ
thể trên địa bàn quận 9.
Một cách tổng quát, 6 nguyên tắc được nêu trên rất gần với chính sách đền bù
TĐC hiện nay của Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng cụ thể trên địa bàn quận
9 đã và đang áp dụng. Sáu nguyên tắc đó đã thể hiện quan điểm giải quyết rất công
bằng cùng một lúc cho hai phía: Phía người dân bị ảnh hưởng (xem các nguyên tắc
1,2,3,5 và 6) và phía nhà đầu tư về phương diện tài chính (xem nguyên tắc 4). Để có
thể nhận định cụ thể việc triển khai thực hiện chính sách giải tỏa bồi thường so với 6
nguyên tắc nêu trên, cần đi vào từng nguyên tắc để xem xét đánh giá.
1. Khi xét đến nguyên tắc thứ nhất:“Nên cố gắng hạn chế tối đa di dời những nơi
có thể tránh được, hay nói khác đi giảm thiểu tối đa việc giải tỏa, di dời khi có thể được”.
Trang 6



hưởng trong suốt quá trình di dời, bảo đảm sự tham gia của cộng đồng”.
Thực chất nguyên tắc này đã được quan tâm hàng đầu trong chính sách giải tỏa
bồi thường của Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng và cụ thể là trên địa bàn
quận 9. Trong Điều 56 Nghị Định 84/2007/NĐ - CP của Chính phủ ngày 25/5/2007 đã
khẳng định phải có sự tham gia của đại diện chủ đầu tư và đại diện của những hộ dân
có đất bị thu hồi. Do vậy, nguyên tắc này phù hợp với quan điểm trong chính sách và
đã được thực hiện một cách khá nhất quán trong giai đoạn vừa qua.
4. Khi xét đến nguyên tắc thứ 4: “Những bên được hưởng lợi từ dự án phát
triển có di dời, phải có nhiệm vụ chi trả một phần hay toàn phần về chi phí giải toả, di
dời, kể cả chi phí phục hồi cuộc sống của những người bị di dời”.
Là nguyên tắc đang được nghiên cứu vận dụng trong cả nước. Trên thực tế,
nguyên tắc này chưa được thực hiện do chưa có bất kỳ một khung pháp lý chính thức
nào hướng dẫn.
Trang 7


Ngành: Quản lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo

5. Khi xét đến nguyên tắc thứ 5:“Nguyên tắc đền bù “Phi vật chất” (hỗ trợ
khía cạnh kinh tế - xã hội) cho các hộ, nên được chú trọng nhiều hơn, so với việc đền
bù vật chất, bằng tiền”.
Hầu hết các khung chính sách đền bù và TĐC vừa qua đều chú trọng nhiều đến
việc tính toán mức giá đền bù, sao cho cao nhất, với tinh thần giúp đỡ tối đa cho người
dân bị ảnh hưởng (bằng tiền). Riêng về khía cạnh hỗ trợ “Phi vật chất”, mặc dù có đề
cập, nhưng dường như chưa được chú trọng nhiều, qua việc cụ thể hóa trong các hành
động thiết thực. Có nhiều biện pháp hỗ trợ dưới dạng “Phi vật chất”, chẳng hạn như
các hộ bị giải tỏa, có thể được chính quyền địa phương cấp một thẻ ưu tiên, xác nhận
là đối tượng đang bị giải tỏa từ dự án phát triển của TP.HCM và khi di chuyển đến bất



Ngành: Quản lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo

chính sách hiện nay đều dựa trên các thiệt hại “Hữu hình” để bồi thường như đất đai, nhà
ở, kinh doanh v.v… và gần đây có đề cập đến tác động do mất việc làm khi thu hồi đất.
Tuy nhiên, nếu tính đúng và tính đủ, cần phải bồi thường những thiệt hại “Vô
hình” như do con cái chuyển trường học từ trong nội thành ra ngoại thành, thiệt hại do
phải chia nhỏ quy mô hộ gia đình truyền thống, với nhiều thế hệ sinh sống (do phải lên
chung cư), hoặc là thiệt hại do phải đi làm xa hơn, rủi ro về tai nạn giao thông sẽ cao hơn
v.v… Ở một số nước, những chi phí này đều được tính toán vào trong tổng giá trị bồi
thường. Như vậy, có hai vấn đề chưa được nghiên cứu thực hiện cho đồng bộ là nghiên
cứu các thiệt hại “Vô hình” của các hộ di dời để lượng hóa chi phí bồi thường và nghiên
cứu giai đoạn hậu TĐC, qua đó đề xuất một cơ chế giám sát và theo dõi những hộ đã bị di
dời.
Ngoài ra, cũng cần lưu ý rằng nguyên tắc: “Những đối tượng được hưởng lợi từ
dự án phát triển có di dời, phải có nhiệm vụ chi trả một phần hay toàn phần chi phí giải
toả, di dời” nên được nhanh chóng đúc kết về phương diện lý luận và ban hành chính
sách điều tiết triển khai trong thực tế, qua đó có thể điều tiết giá trị gia tăng của những
đối tượng hưởng lợi từ dự án, nhằm trang trãi một phần hoặc toàn bộ chi phí di dời,
góp phần tăng tính “Bền vững” cho các dự án phát triển có di dời, tạo thêm nguồn thu
để bồi thường xứng đáng cho các đối tượng bị ảnh hưởng, góp phần thúc đẩy công tác
giải phóng mặt bằng được nhanh chóng hơn.
Nhìn chung trong hầu hết các dự án, Ban BT - GPMBquận 9 và Ban Quản lý
các dự án trên địa bàn luôn cố gắng trong việc thực hiện công tác BT - HT - TĐC với
mục đích hỗ trợ tối đa, giảm thiểu đến mức thấp nhất những thiệt hại mà người dân
phải chịu để họ sớm ổn định cuộc sống sau khi bị giải tỏa, di dời. Công tác tổ chức
quản lý, giám sát việc bồi thường giải tỏa được thực hiện tốt hơn với đội ngũ cán bộ có

Ngành: Quản lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo

Tọa độ địa lý:
- 10045’ - 10054 vĩ độ Bắc
- 166043’ - 106058’ kinh độ Đông
2.Địa hình, địa mạo:
- Địa hình Quận được chia thành 2 vùng chính: gò đồi và vùng bưng, có sự đan
xen của hệ thống sông rạch làm chia cắt thành nhiều vùng và cù lao.
- Vùng đồi gò và triền gò có độ cao từ 8 - 32m, tập trung ở các phường: Long
Bình, Long Thạnh Mỹ, Tăng Nhơn Phú A, Tân Phú, Hiệp Phú chiếm diện tích khoảng
3.400ha, chiếm khoảng 30% diện tích toàn Quận .
Vùng đất thấp trũng địa hình bằng phẳng, đại bộ phận nằm ở phía Đông Nam
của Quậnvà ven các kênh rạch, độ cao từ 0,8 - 2,0m có những khu đất trũng độ cao
dưới 1m như Phường Phú Hữu, Long Phước, Long Trường, Trường Thạnh chiếm
khoảng 65% diện tích toàn Quận.
Do đặc trưng địa hình của Quậnphần gò và sườn gò có độ cao thích hợp với
việc xây dựng các công trình lớn. bên cạnh đó còn có địa hình thấp trũng đất phèn mặn
và ngập úng, chiếm khoảng 65% diện tích toàn Quận, nên cần phải có biện pháp phòng
chống ngập úng và xây dựng hệ thống thủy lợi thích hợp.
3. Khí hậu
Quận9 nằm ở khu vực gió mùa cận xích đạo với nền nhiệt độ cao, ổn định,
lượng bức xạ phong phú, số giờ nắng cao với 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Mùa mưa
tương ứng với gió mùa Tây Nam bắt đầu cuối tháng 5 đến hết tháng 11, mùa khô ứng
với gió Đông Nam bắt đầu từ tháng 12 đến cuối tháng 5.
Nhiệt độ:Nhiệt độ trung bình hàng năm là 270C, biên độ nhiệt ở đây ít thay đổi,
nhiệt độ cao nhất vào tháng 3, tháng 4 khoảng 400C.
Chế độ gió:Khu vực này chịu ảnh hưởng của gió mùa cận xích đạo với hướng
gió chính:

- Rạch Bà Cua - Ông Cày (nằm trên ranh giới quận9 và quận2) dài 4,2 km, rộng
80m cung cấp nước cho các phường Phú Hữu, Long Trường và dẫn nước từ nội đồng
ra sông Đồng Nai. Về mùa khô con rạch này chịu ảnh hưởng mặn 0,4%.
Tuy vào mùa khô việc xâm nhập mặn là không thể tránh khỏi nhưng với mạng
lưới sông, rạch như trên tạo nên điều kiện thuận lợi cho người dân sinh hoạt cũng như
sản xuất.
I.2.2 Tài nguyên thiên nhiên:
1.Tài nguyên đất:
Toàn Quậncó diện tích 11.389,62ha chiếm 5,4% diện tích toàn thành phố. Theo
hệ thống phân loại đất Việt Nam thì đất quận9 thuộc 5 nhóm đất trong 9 nhóm đất của
thành phố, bao gồm:
- Đất vàng đỏ và đất xám:Tập trung ở đồi Long Bình, Long Thạnh Mỹ, Tăng
Nhơn Phú A, Tân Phú diện tích khoảng1.576,52ha, chiếm 13,84% diện tích toàn
Quận, có tầng đất dày, nghèo chất dinh dưỡng, khả năng giữ nước kém.
- Đất xám:Phân bổ ở vùng gò Ích Thạnh - phường Trường Thạnh, Long Trường,
một phần Ấp Tây Hòa - phường Phước Long A, với diện tích 1.234,23ha, chiếm
10,92% diện tích toàn Quận. Đây là đất xám trên nền phù sa cổ nên có tầng đất dày, cơ
giới nhẹ, dễ thoát nước, nghèo dinh dưỡng, nghèo lân và kali tổng số. Xét về mức độ
thích nghi thì đất này phù hợp với loại đất xây dựng hơn là đất nông nghiệp vì có nền
móng tương đối ổn định.
- Đất phù sa:Phân bố ở phía Tây các Phường Long Phước, Long Bình với diện
tích 196,95ha chiếm 2,08% diện tích toàn Quận. Đất phù sa phân bố ở địa phương là
loại đất phù sa loang lổ đỏ vàng, gley, dưới có tầng sinh phèn.Đây là loại đất chua, trị
số pH xấp xỉ với đất phèn, cation trao đổi tương đối cao kể cả Ca++ và Mg++, Na+, riêng
K+ rất thấp, CEC tương đối cao, đạt trị số lý tưởng cho việc trồng lúa.
- Đất phèn:Phân bố ở các khu Trường Lưu, Phước Lai - Phường Long Trường,
Phú Hữu, vùng bưng Long Thạnh Mỹ, phần lớn Long Phước với diện tích 6.451,94ha
chiếm 56,65% diện tích toàn Quận.
- Đất xói mòn trơ sỏi đá:Có diện tích 83,32ha, chiếm 0,88% diện tích toàn Quận,
phân bố ở khu vực phía Bắc phường Long Bình. Đất được hình thành là hậu quả của

đồi gò độ cao 32m, diện tích rộng 1.000ha có thể bố trí khu thể thao, vui chơi, kết hợp
khôi phục các công trình lịch sử. Bên cạnh đó, Quậncòn có vùng đồng bằng ven các hệ
thống sông rạch diện tích 6.500ha có nhiều cảnh quan thiên nhiên về sông nước, cây
cảnh. Đặc biệt có hai cù lao trên sông Đồng Nai:Cù lao Long Phước, cù lao Bà Sang là
những đất phù sa màu mỡ có thể trồng các loài cây trái dặc trưng cho vùng Nam bộ kết
hợp với du lịch sông nước…
Trên địa bàn có một số tài nguyên cảnh quan được cải tạo trở thành các khu vui
chơi giải trí rất thu hút khách du lịch, như Khu du lịch Suối Tiên, Vườn Cò…
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng đến
việc sử dụng đất.
 Thuận lợi:
Nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm khá dồi dào, là nguồn nước chính cung
cấp cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân trên địa bàn.
Hệ thống sông rạch phát triển tạo nên hệ thống thoát nước tự nhiên rất tốt, bên
cạnh đó phần lớn địa hình thấp trũng là nơi đóng vai trò là hồ điều hòa nước ở phía
Bắc cho khu vực trung tâm thành phố nên khi quy hoạch nên khi quy hoạch cần phải
lưu ý giữ lại được hệ thống sông rạch này, tránh san lấp tùy tiện.
Trang 13


Ngành: Quản lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo

Địa hình sườn gò và đồi gò có độ cao thích hợp để xây dựng các công trình xây
dựng các công trình lớn.Xét về tính chất cơ lý của đất thì phần phía Tây Bắc của
Quậnthuận lợi cho việc xây dựng cơ bản hơn phần phía Đông Nam.
Với điều kiện thổ nhưỡng đã nêu trên cùng với sự phong phú về nguồn nước,
khá thuận lợi cho việc cải tạo để chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ cây lúa-hiệu quả thấp
sang các loại cây có giá trị cao hơn, tạo được cảnh quan phù hợp với đô thị.

Song cho đến nay nguồn tài nguyên đất đai của Quậnvẫn chưa được khai thác
hết cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Thế mạnh trong cơ cấu kinh tế của
Quậnhiện nay là công nghiệp, nên cần phải có quy hoạch sử dụng đất cụ thể nhằm làm
Trang 14


Ngành: Quản lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo

giảm thiểu ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến môi trường sống và sức khỏe
của nhân dân.
Theo số liệu thống kê năm 2011, tổng giá trị sản xuất trên địa bàn của Quậnđạt
12.151,415 tỷ đồng. Trong đó:
- Nông nghiệp chiếm 0,49% thu hút 28,78% lao động;
- Công nghiệp chiếm 62,42% thu hút 59,98% lao động;
- Thương mại - dịch vụ chiếm 37,09% thu hút 11,24% lao động.
Bảng 01: Doanh thucác ngành giai đoạn 2007 - 2011
Đơn vị tính: tỷ đồng
TT
1
2
3

Năm
Chỉ tiêu
Nông nghiệp
Công nghiệp
Thương mại dịch vụ



3.256,16

4.505,86

(Nguồn: Phòng thống kê)

8000
7000
6000

ĐVT: tỷ đồng

5000

Nông nghiệp

4000

Công nghiệp
Thương mại - dịch vụ

3000
2000
1000
0
2007

2008


5
6
7

Chỉ tiêu

Năm

Diện tích lúa cây trồng(ha)
Diện tích cây hoa màu (ha)
Năng xuất lúa (tạ/ha)
Số lượng gia súc (con)
Số lượng gia cầm (con)
Doanh thu (tỷ đồng)
Số người lao động(người)

2007

2008

1.154,2
39,80
31,72
12.575
41.176
65,36
6.577

651,7
45,55

4.345
(Nguồn:Phòng thống kê)
Qua bảng trên cho thấy diện tích lúa tiếp tục giảm do tác động của quá trình đô
thị hóa. Năm 2011 diện tích lúa giảm 36,3 ha sao với những năm trước đó. Doanh thu
của nghành nông nghiệp là 60,24 tỷ đồng tăng 4,01 tỷ đồng so với năm 2010. Bên
cạnh đó, dù tình hình dịch bệnh ở gia cầm, gia súc đã giảm nhưng số lượng đàn gia
súc, gia cầm vẫn không tăng đáng kể.
Trong những năm tới Quậnsẽ đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi
trên lĩnh vực nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp đô thị.
2.Công nghiệp:
Ngành công nghiệp của Quậncó nhiều thuận lợi, sự ra đời của Luật Doanh
nghiệp, Nghị định 88/2006/NĐ - CP về việc đăng ký kinh doanh đã thay thế các quy
định cũ, với những quy trình và thủ tục thông thoáng hơn. Khuyến khích các thành
phần kinh tế trên địa bàn tham gia đầu tư và thu hút cả vốn đầu tư nước ngoài. Điển
hình là khu công nghệ cao TP.HCM với sự tham gia của các đối tác nước ngoài như:
Nhật Bản, Ba Lan, Đài Loan… góp phần tạo điều kiện cho nhân dân lao động nâng
cao tay nghề để xuất khẩu lao động được học các lớp huấn luyện nghiệp vụ chuyên
môn, vừa học vừa làm…
Bảng 03: Một số chỉ tiêu về công nghiệp giai đoạn 2007 - 2011
STT
Năm
2007
2008
2009
2010
2011
Chỉ tiêu
Cơ sở sản xuất
1
1.470

hướng phát triển tốt. Ngay từ đầu năm một số doanh nghiệp đã chủ động tìm được đối
tác, ký kết hợp đồng sản xuất… đồng thời cũng tạo được việc làm ổn định cho người
lao động. Tổng sản lượng hàng nămcũng tương đối cao, số lao động trong ngành công
nghiệp tăng 9.521 người so với 2010, doanh thu của Quậnvẫn tăng 509,657 tỷ đồng so
với năm 2010.
3. Thương mại - dịch vụ:
Số lượng lao động trong ngành thương mại- dịch vụ trong thời gian qua có sự
gia tăng đáng kể, hoạt động dịch vụ đa dạng không ngừng nâng cao cung cách phục vụ
và tiếp thị.
Đồng thời với sự quan tâm chỉ đạo đặc biệt của Đảng và Nhà nước, cùng với
việc vận dụng tốt các chủ trương, chính sách đã tạo hành lang pháp lý thông thoáng,
khuyến khích các thành phần kinh tế có đủ điều kiện tham gia hoạt động kinh doanh
bình đẳng trước pháp luật.
Bảng 04: Một số chỉ tiêu về thương mại - dịch vụ giai đoạn 2007- 2011
Năm
2007
2008
2009
2010
2011
STT
Chỉ tiêu
Số cơ sở
1
7.309
8.089
7.400
8.488
8.591
(cơ sở)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status