ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**************

ĐỖ XUÂN ĐIỆP

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**************

ĐỖ XUÂN ĐIỆP

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA

Ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Ngày tháng năm 2011


LỜI CẢM TẠ
Con xin gởi lời cảm ơn chân thành đến cha mẹ, người đã có công ơn sinh thành
và nuôi dưỡng con khôn lớn thành người, cảm ơn cả gia đình đã động viên con, cho
con niềm tin và nghị lực để thực hiện ước mơ và hoài bão của mình.
Tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể thầy cô trên giảng đường Đại Học
Nông Lâm TP.HCM và đặc biệt là thầy cô của Khoa Kinh Tế đã tận tình giảng dạy,
cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu để tôi có thể tự tin trong công việc cũng như
trong cuộc sống sau này.
Xin chân thành biết ơn thầy Trần Minh Huy giảng viên Khoa Kinh Tế đã tận
tình giảng dạy, giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình trong suốt khoảng thời gian tôi thực
hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, các phòng ban, các cô chú và anh chị
trong Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
thuận lợi để tôi thực hiện luận văn này và đặc biệt là chú Nguyễn Nguyên Minh người
đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại Công ty.
Xin gởi lời cảm ơn tới những người bạn của tôi đã động viên, giúp đỡ tôi trong
suốt 4 năm học đặc biệt là những thành viên phòng 7 khu trọ đường 16. Cảm ơn tập
thể lớp DH07QT đã cùng tôi chia sẻ những kỉ niệm trong suốt 4 năm học.
Chúc cho tất cả mọi người sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt. Chúc cho 153
thành viên lớp mình đạt kết quả cao trong trong đợt báo cáo tốt nghiệp sắp tới.
Chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 06 năm 2011
Sinh viên
Đỗ Xuân Điệp


NỘI DUNG TÓM TẮT

1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...............................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................2
1.3.1. Thời gian nghiên cứu .....................................................................................2
1.3.2. Địa bàn nghiên cứu ........................................................................................2
1.4. Cấu trúc luận văn ..................................................................................................3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN ........................................................................................... 4
2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu..........................................................................4
2.2. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu .........................................................................5
2.2.1. Giới thiệu chung về công ty ...........................................................................5
2.2.2. Quá trình hình thành và phát triển .................................................................5
2.2.3. Thực trạng công ty đường Biên Hòa..............................................................7
2.2.4. Thuận lợi và khó khăn của công ty ..............................................................14
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 17
3.1. Cơ sở lí luận ........................................................................................................17
3.1.1. Năng lực cạnh tranh .....................................................................................17
3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ...........................................17
3.1.3. Các công cụ sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh ................................23
3.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................25
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................25
3.3.2. Phương pháp phân tích .................................................................................26
v


CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 27
4.1. Sơ lược về ngành mía đường và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty ....27
4.1.1. Sơ lược về ngành mía đường .......................................................................27
4.2.1. Sơ lược tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009-2010 .............28
4.2. Phân tích môi trường vĩ mô ................................................................................29
4.2.1. Môi trường tự nhiên .....................................................................................29
4.2.2. Môi trường kinh tế .......................................................................................30

4.6.4. Thị phần trong nước .....................................................................................58
4.6.5. Tài chính: .....................................................................................................58
5.6.6. Về sản phẩm .................................................................................................59
4.6.7. Về giá cả .......................................................................................................60
4.6.8. Phân phối ......................................................................................................61
4.6.9. Chiêu thị cổ động .........................................................................................61
4.7. Một số biện pháp đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ..........................62
4.7.1. Giải pháp về nhân lực ..................................................................................62
4.7.2. Giải pháp về marketing ................................................................................63
4.7.3. Giải pháp về nguồn nguyên vật liệu.............................................................65
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 68
5.1. Kết luận ...............................................................................................................68
5.2. Kiến nghị.............................................................................................................68
5.2.1. Về phía Nhà nước ........................................................................................68
5.2.2. Về phía Công ty ...........................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 70
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA

Khu vực Mậu dịch Tự do Đông Nam Á (ASEAN Free Trade Area)

BHS

Mã chứng khoán Công ty Đường Biên Hòa


Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International Organization for
Standardization)

KD

Kinh doanh

KTS

Mã chứng khoán Công ty Đường Kon Tum

LN

Lợi nhuận

LNST

Lợi nhuận sau thuế

LSS

Mã chứng khoán Công ty Đường Lam Sơn

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHS

Mã chứng khoán Công ty Đường Ninh Hòa


Thành phố Hồ Chí Minh

WTO

Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2009-2010....................... 28
Bảng 4.2. Danh Sách KH Tiêu Biểu Sử Dụng Đường Tinh Luyện của Công Ty ........ 38
Bảng 4.3. Kết Quả Hoạt Động SXKD của Lasuco Năm 2009-2010 ............................ 39
Bảng 4.4. Kết Quả Hoạt Động SXKD của Bourbon Tây Ninh Năm 2009-2010 ......... 41
Bảng 4.5. Một Số Nhà Cung Cấp Nguyên Vật Liệu Chính cho Công Ty .................... 42
Bảng 4.6. Cơ Cấu Lao Động Hai Năm 2009- 2010 ...................................................... 44
Bảng 4.7. Sự Biến Động Lao Động Trong Năm 2010 .................................................. 45
Bảng 4.8. Tình Hình Sản Xuất Năm 2010 .................................................................... 46
Bảng 4.9. Tình Hình Tiêu Thụ Năm 2010 .................................................................... 46
Bảng 4.10. Các Chỉ Tiêu Tài Chính Năm 2009 – 2010 ................................................ 47
Bảng 4.11. Ma Trận Đánh Giá Các Yếu Tố Bên Ngoài................................................ 51
Bảng 4.12. Ma Trận Đánh Giá các Yếu Tố Bên Trong ................................................ 52
Bảng 4.13. Ma Trận Hình Ảnh Cạnh Tranh .................................................................. 53
Bảng 4.14. Ma Trận SWOT .......................................................................................... 54
Bảng 4.15. Tổng Hợp Trình Độ Chuyên Môn CB_CNV trong 2 Năm 2009-2010 ...... 56
Bảng 4.16. So Sánh Sự Đa Dạng về Sản Phẩm Đường giữa Một Số Công Ty ............ 60

ix

MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Đường không chỉ là sản phẩm tiêu thụ hàng ngày của người dân mà còn là đầu
vào của nhiều ngành công nghiệp chế biến quan trọng. Vì vậy, từ năm 2000, ngành
mía đường đã được Đảng và Nhà nước xác định là một trong những ngành kinh tế
quan trọng của Việt Nam. Do đó, ngày càng có nhiều công ty trong lĩnh vực sản xuất
kinh doanh mía đường được thành lập như: Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa, Công
ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn, Công ty Cổ phần Mía đường Bourbon Tây Ninh,
Công ty Mía đường Ninh Hòa, Công ty Mía đường Cần thơ,...Đã góp phần thúc đẩy
ngành mía đường trong nước phát triển và mở ra nhiều cơ hội cho nguời trồng mía.
Tuy nhiên, trong thời gian qua ngành mía đường thế giới nói chung và ngành
mía đường Việt Nam nói riêng có nhiều biến động. Do đó, ngành mía đường Việt Nam
vẫn chưa thể vươn lên trở thành ngành kinh tế quan trọng như yêu cầu.
Với việc Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO
đã tạo ra cơ hội và thách thức không nhỏ đối với ngành đường nói chung cũng như
Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa nói riêng. Ngoài ra việc đối phó với đường nhập
lậu từ Thái Lan qua biên giới Tây Nam cũng là một thách thức không nhỏ đối với
Công ty. Vì vậy, để tồn tại và phát triển được Công ty phải không ngừng nâng cao khả
năng cạnh tranh của mình ở thị trường trong nước cũng như quốc tế.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty trước tiên phải biết được hiện tại
Công ty ở vị thế nào trong ngành, Công ty có những điểm mạnh, điểm yếu nào từ đó
đưa ra những biện pháp phù hợp để nâng cao khả năng cạnh tranh cho Công ty.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, được sự đồng ý của khoa Kinh tế trường Đại
Học Nông Lâm TP.HCM, sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn cùng với sự cho phép của


ban giám đốc, Phòng kinh doanh, Phòng kế toán, Phòng nhân sự Công ty Cổ phần Đường
Biên Hòa, tôi đã chọn đề tài “Đánh Giá Năng Lực Cạnh Tranh và Đề Xuất Giải
Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh tại Công Ty Cổ Phần Đường Biên Hòa”.


1.4. Cấu trúc luận văn
Chương 1: Mở đầu
Trình bày lý do chọn đề tài, ý nghĩa, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, nội dung
nghiên cứu của đề tài.
Chuơng 2: Tổng quan
Chương này bao gồm phần tổng quan về tài liệu liệu nghiên cứu: Cho biết nội
dung chính của tài liệu, phương pháp phân tích của những đề tài mà mình đã tham
khảo, từ đó định hướng và lựa chọn phương pháp cho đề tài của mình. Chương này
cũng nêu tổng quan về Công ty nghiên cứu bao gồm việc giới thiệu chung về Công ty,
lịch sử hình thành và phát triển, kết quả SXKD trong thời gian qua và đưa ra những
thuận lợi khó khăn của Công ty.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này nêu lên nội dung nghiên cứu bao gồm cở sở lý thuyết trình bày
những lý thuyết có liên quan đến đề tài, các phương pháp thu thập số liệu và các
phương pháp phân tích sử dụng để phân tích trong chương 4, cung cấp cách thức,
phương pháp nhằm thực hiện mục tiêu của đề tài.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này đi sâu vào phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
những năm gần đây. Đánh giá, phân tích về các nhân tố chủ quan và các nhân tố khách
quan có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đưa ra một cái nhìn khái quát về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đối
thủ cạnh tranh và những mặt mạnh mặt yếu của họ, từ đó đưa ra những đánh giá về
năng lực cạnh tranh của Công ty cụ thể trong từng lĩnh vực. Chương IV còn sử dụng
các ma trận để đánh giá những mặt mạnh- mặt yếu nhằm đánh giá và đưa ra những
biện pháp đề xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương này đưa ra những kết luận và kiến nghị đối với nhà nước và đối với
Công ty.



tiễn cho những lĩnh vực mà Công ty còn yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho
Công ty.
2.2. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.2.1. Giới thiệu chung về công ty
Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA.
Địa chỉ: Đường số 1, Khu công nghiệp Biên Hòa I, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh
Đồng Nai.
Điện thoại: 061.3836199

Fax: 061.3836213

Email:

Website: www.bhs.vn

Giấy phép kinh doanh số: 4703000014 do Sở KH-ĐT tỉnh Đồng Nai cấp ngày
16/5/2001
Tên giao dịch quốc tế: BIEN HOA SUGAR JOINT STOCK COMPANY
(BSJC)
Vốn điều lệ tính đến cuối năm 2010 của công ty là: 185.316.200.000 VND
(Một trăm tám mươi lăm tỷ ba trăm mười sáu triệu hai trăm ngìn đồng)
Mã chứng khoán: BHS
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 18.531.620
2.2.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa được xây dựng từ năm 1969 với tiền thân là
Nhà máy đường 400 tấn, sản phẩm chính lúc bấy giờ là đường ngà, rượu mùi, bao đay.
Đến năm 1971-1972, đầu tư Nhà máy đường tinh luyện.
Năm 1994, nhà máy Đường Biên Hòa đổi tên thành Công ty Đường Biên Hòa.
Năm 1995, để mở rộng sản xuất Công ty Đường Biên Hòa tiến hành đầu tư mở

- Công ty con - Công ty TNHH một thành viên Biên Hòa - Thành Long: thành
lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3900854955 ngày 8 tháng 12 năm
2009.
- Công ty con - Công ty TNHH một thành viên Hải Vi: thành lập theo Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3900244283-1 ngày 29 tháng 07 năm 2010.
Ngày 30/08/2006, Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận
đăng ký phát hành số 51/UBCK-ĐKPH. Công ty đã phát hành bổ sung cổ phần để huy
động vốn, vốn điều lệ của Công ty tăng từ 81.000.000.000 đồng lên 162.000.000.000
đồng. Ngày 21/11/2006, Chủ tịch UBCK Nhà nước đã có Quyết định số 79/UBCKGPNY v/v cấp Giấy phép niêm yết cổ phiếu cho Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa.
Cổ phiếu của Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa đã chính thức được niêm yết tại Sở

6


Giao Dịch Chứng Khoán TP. HCM vào ngày 20/12/2006 với mã chứng khoán BHS,
đây là một sự kiện quan trọng đánh dấu bước phát triển mới của Công ty.
Thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2007 v/v chi
trả cổ tức đợt cuối năm 2006 mức 4% vốn điều lệ bằng cổ phiếu, Nghị quyết của Đại
hội đồng Cổ đông thường niên năm 2008 v/v chi trả cổ tức đợt cuối năm 2007 mức
10% vốn điều lệ bằng cổ phiếu, qua 02 đợt tăng vốn điều lệ theo hình thức chia cổ tức
bằng cổ phiếu, vốn điều lệ của Công ty hiện nay là 185.316.200.000 đồng.
2.2.3. Thực trạng công ty đường Biên Hòa
a) Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh chính của
Công ty là:
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mía đường, các sản phẩm sản xuất có sử
dụng đường và sản phẩm sản xuất từ phụ phẩm, phế phẩm của ngành mía đường.
- Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư ngành mía đường. Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp
đặt các thiết bị ngành mía đường.
- Mua bán, đại lý, ký gửi hàng nông sản, thực phẩm công nghệ, nguyên liệu,

Phó Tổng giám đốc – Kiêm giám đốc kinh doanh: Do Hội đồng quản trị bổ
nhiệm, là người tham mưu cho Tổng giám đốc, được Tổng giám đốc phân trách
nhiệm, quyền hạn và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về kết quả quản lý và điều
8


hành các hoạt động: kinh doanh, mua bán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thương mại,
hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch dài - trung - ngắn hạn sản xuất kinh doanh,
Marketing, huy động nguyên - nhiên liệu đường và xuất nhập khẩu sản phẩm, thiết bị.
Phó Tổng giám đốc – Giám đốc tài chính: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, có
chức năng và nhiệm vụ dự báo những yêu cầu tài chính, chuẩn bị ngân sách hàng năm,
theo dõi lợi nhuận và chi phí, thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp
dụng hệ thống thu nhập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính.
Phó Tổng giám đốc – Kiêm giám đốc Nhà máy Đường Biên Hòa - Tây Ninh
(Giám đốc Nhà máy): Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người tham mưu cho Tổng
giám đốc, được Tổng giám đốc phân trách nhiệm, quyền hạn và chịu trách nhiệm trước
Tổng giám đốc kết quả quản lý, điều hành hoạt động của Nhà máy.
Giám đốc Nhà máy Đường Biên Hòa - Trị An (Giám đốc Nhà máy): Do Hội
đồng quản trị bổ nhiệm, là người tham mưu cho Tổng giám đốc, được Tổng giám đốc
phân trách nhiệm, quyền hạn và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc kết quả quản
lý, điều hành hoạt động của Nhà máy.
Giám đốc dự án: Cụm chế biến công nghiệp phía tây sông Vàm Cỏ Đông (Giám
đốc dự án): Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người tham mưu cho Tổng giám đốc,
được Tổng giám đốc phân trách nhiệm, quyền hạn và chịu trách nhiệm trước Tổng
giám đốc kết quả quản lý, điều hành các hoạt động tổ chức triển khai thực hiện dự án
Cụm chế biến công nghiệp phía tây sông Vàm Cỏ Đông của Công ty.
Các phòng ban chức năng
Phòng Tài chính kế toán: Tham mưu cho Tổng giám đốc quản lý và tổ chức các
hoạt động trong lĩnh vực kế toán và tài chính trong toàn Công ty.
Phòng Nhân sự: Tham mưu cho Tổng giám đốc quản lý và tổ chức các hoạt

Nhà máy Đường Biên Hòa - Tây Ninh và Nhà máy Đường Biên Hòa - Trị An:
là đơn vị trực thuộc Công ty, có chức năng: tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh do Tổng giám đốc Công ty giao, quản lý tài sản Công ty giao, tổ chức xây dựng
và thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa, thực hiện công tác hạch toán kế toán, quản lý tài
chính của Nhà máy, tổ chức thực hiện các dự án của Công ty tại Nhà máy, đại diện cho
Công ty làm việc với các cơ quan, chính quyền địa phương.
c) Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đường tinh luyện của công ty

10


Hình 2.2. Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Đường Tinh Luyện

Nguồn: www.bhs.vn
Tóm tắt quy trình sản xuất: Gồm 7 bước
1. Kho chứa đường thô
Do đặc thù mùa vụ sản xuất đường chỉ kéo dài từ 4-6 tháng nên đường thô từ
các nơi đưa về được cho vào kho có khả năng chứa đến 40.000 tấn, đảm bảo cho yêu
cầu và cung cấp đường tinh luyện được liên tục quanh năm.
Trong kho được trang bị hệ thống băng tải, dàn gàu, xe xúc đường để dễ dàng
chất đường thô thành đống nhằm tăng sức chứa và tiện lợi trong bảo quản, đưa đường
thô vào dây chuyền sản xuất.
2. Nhập máy
Đường thô từ kho được các xe xúc đổ vào các thùng chứa và được hệ thống
băng chuyền, dàn gàu chuyển qua phân xưởng chế luyện, số lượng đường nhập vào
được xác định qua cân tự động rồi vào giai đoạn chế biến tiếp theo.
3. Làm Affination
Sau khi qua cân, đường thô được trộn với mật rửa tạo thành đường hồ. Đường
này được qua ly tâm để thu được đường Aff có tinh độ cao hơn cùng với mật nguyên
và mật rửa. Đường Aff được hòa tan với nước ngọt, qua lược rác để loại bỏ tạp chất

- Đường RE sản xuất (hạt nhỏ hơn) đóng bao 50kg.
- Đường RE hạt nhuyễn, đóng bao 50kg.
- Đường bao hạt mịn, đóng bao 50kg.
Riêng đường cục và đường bụi được loại ra từ hệ thống sàng đa tầng sẽ được
hòa tan đưa trở lại dây chuyền.

12


Đường RE, RS sau khi rây sàng phân loại sẽ được đưa xuống hệ thống cân
đóng túi phục vụ cho người tiêu dùng trực tiếp và xuống hệ thống cân đóng bao 50kg,
12kg phục vụ cho các cơ sở sản xuất kinh doanh.
d) Sản phẩm và dịch vụ
Sản phẩm
Đường tinh luyện được Công ty xác định là sản phẩm chủ lực. Các sản phẩm
của Đường Biên Hòa luôn tự hào là sản phẩm sử dụng công nghệ sạch, không có hóa
chất gây độc hại cho sức khoẻ con người. Với công nghệ cacbonat hóa, từ đường thô,
dây chuyền đã loại ra rất nhiều tạp chất, chất màu, đường khử... tốt cho người tiêu
dùng trực tiếp hoặc các nhà sản xuất dùng đường làm nguyên liệu. Đây cũng là lý do
mà sản phẩm Đường Biên Hòa đạt được độ tinh khiết cao nhất hiện nay: Độ Pol (hàm
lượng Saccharrose): 99,9%; Hàm lượng đường khử: dưới 0,02%; Độ ẩm: dưới 0,05%;
Tro: dưới 0,03%; Độ màu: dưới 20 ICUMSA; Vitamin A (có trong đường sugar A).
Các sản phẩm đường hiện có trên thị trường:
RE (Refined Extra - Đường tinh luyện thượng hạng). Ngoài sản phẩm đường
tinh luyện RE thượng hạng, Công ty còn sản xuất và cung cấp đường RE đặc biệt tốt
hơn theo yêu cầu của khách hàng như: đường tinh luyện Biên Hòa (RE), đường tinh
luyện đặc biệt Biên Hòa (RE đặc biệt), đường tinh luyện Biên Hòa bổ sung vitamin A
(sugar A), đường tinh luyện hạt nhuyễn Biên Hòa (RE nhuyễn), đường tinh luyện hạt
mịn Biên Hòa (RE mịn), đường que,…
RS (Refined Standar - Đường tinh luyện tiêu chuẩn): đường cát trắng tinh luyện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status