PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP CHƯƠNG TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC - HÓA HỌC LỚP 10 - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN VĂN GIAO

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP CHƯƠNG
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC - HÓA HỌC LỚP 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học

Hà Nội – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN VĂN GIAO

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP CHƯƠNG
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC - HÓA HỌC LỚP 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC
Mã số: 60 14 01 11
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Phùng Quốc Việt

Hà Nội – 2017

Hà Nội, tháng 12 năm 2017
Học viên

Nguyễn Văn Giao


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.........................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...................................................................3
5. Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................4
6. Giả thuyết khoa học...........................................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................4
8. Đóng góp của đề tài...........................................................................................5
9. Cấu trúc luận văn...............................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC
TÍCH HỢP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
CHO HỌC SINH...................................................................................................6
1.1. ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC. .6
1.2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU..............................................................................7
1.3. NĂNG LỰC VÀ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC..........................9
1.3.1. Khái niệm năng lực......................................................................................9

2.1.1. Mục tiêu.....................................................................................................25
2.1.2. Tầm quan trọng của chương......................................................................26
2.1.3. Những điểm chú ý về nội dung và phương pháp dạy học.........................26
2.2. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ DỰ ÁN TÍCH HỢP......................27
2.3. THIẾT KẾ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VẬN DỤNG
KIẾN THỨC........................................................................................................29
2.3.1. Bảng kiểm quan sát dành cho giáo viên....................................................30
2.3.2. Mẫu phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh..............................................34


2.3.3. Đánh giá qua bài kiểm tra..........................................................................35
2.4. XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ DỰ ÁN TÍCH HỢP CHƯƠNG TỐC ĐỘ PHẢN
ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC.....................................................................36
2.4.1. Chủ đề dự án “Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng
đến tốc độ phản ứng”...........................................................................................36
2.4.1.1. Bước 1: Xây dựng chủ đề tích hợp.........................................................36
2.4.1.2. Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề tích hợp..........................................38
2.4.1.3. Bước 3: Tổ chức thực hiện hoạt động học tập theo chủ đề
dự án tích hợp......................................................................................................42
2.4.1.4. Bước 4: Kết thúc.....................................................................................42
2.4.1.5. Bước 5: Đánh giá kết quả.......................................................................42
2.4.2. Chủ đề dự án “Ý nghĩa của cân bằng hóa học và các yếu tố ảnh hưởng
đến cân bằng hóa học” ........................................................................................43
2.4.2.1. Bước 1: Xây dựng chủ đề tích hợp.........................................................43
2.4.2.2. Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề tích hợp..........................................45
2.4.2.3. Bước 3: Tổ chức thực hiện hoạt động theo chủ đề DATH.....................48
2.4.2.4. Bước 4: Kết thúc ....................................................................................48
2.4.2.5. Bước 5: Đánh giá kết quả.......................................................................49

3.3.3.1. Đánh giá những kiến thức, kĩ năng, lợi ích, khó khăn và
hạn chế khi thực hiện chủ đề dự án tích hợp.......................................................85
3.3.3.2. Đánh giá qua bảng kiểm.........................................................................89
3.3.4. Nhận xét chung..........................................................................................94
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3......................................................................................96
KẾT LUẬN CHUNG..........................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................99
PHỤ LỤC..........................................................................................................103
PHỤ LỤC 1: PHIẾU THAM KHẢO LẤY Ý KIẾN CỦA GV........................103
PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA LẤY Ý KIẾN HỌC SINH ..........................107
PHỤ LỤC 3: BẢNG KIỂM QUAN SÁT ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VẬN
DỤNG KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH (Dành cho giáo viên).........................110
PHỤ LỤC 4: MA TRẬN, ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT KẾT THÚC
CHƯƠNG TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC.....................112


PHỤ LỤC 5: PHIẾU ĐIỀU TRA LẤY Ý KIẾN HỌC SINH
(SAU KHI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ DATH).................................................126


DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

CNTT
DA
DATH
DHDA
DHTH
ĐC
GV
HS

Thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm
Vận dụng kiến thức


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Sử dụng DHDA, DHTH, sử dụng SĐTD trong quá trình dạy học.........19
Bảng 1.2. Việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS..........................19
Bảng 1.3. Kết quả khảo sát HS............................................................................21
Bảng 2.1. Bảng mô tả các tiêu chí và mức độ đánh giá NLVDKT....................31
Bảng 3.1. Các cặp lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ........................................73
Bảng 3.2. Học lực của HS lớp thực nghiệm và lớp đối chứng............................73
Bảng 3.3. Bảng điểm kiểm tra của học sinh cặp TN – ĐC 1...............................78
Bảng 3.4. Bảng điểm trung bình của cặp TN – ĐC 1..........................................78
Bảng 3.5. Bảng điểm kiểm tra của học sinh cặp TN – ĐC 2...............................78
Bảng 3.6. Bảng điểm trung bình của cặp TN – ĐC 2..........................................78
Bảng 3.7. Bảng % HS đạt điểm yếu, kém, trung bình, khá, giỏi
(với cặp TN – ĐC 1)............................................................................79
Bảng 3.8. Bảng % học sinh đạt điểm từ Xi trở xuống (với cặp TN – ĐC 1) ......79
Bảng 3.9. Bảng % HS đạt điểm yếu, kém, trung bình, khá, giỏi
(với cặp TN – ĐC 2) ...........................................................................79
Bảng 3.10. Bảng % học sinh đạt điểm từ Xi trở xuống (với cặp TN – ĐC 2)....80
Bảng 3.11. Giá trị các tham số đặc trưng của cặp TN – ĐC 1.............................82
Bảng 3.12. Giá trị các tham số đặc trưng của cặp TN – ĐC 2............................83
Bảng 3.13. Đánh giá của HS về kiến thức học được qua thực hiện
chủ đề DATH.....................................................................................85
Bảng 3.14. Đánh giá về những kĩ năng HS học được qua thực hiện chủ đề DATH....85

Bảng 3.15. Những khó khăn của HS khi tiến hành thực hiện chủ đề DATH.....86
Bảng 3.16. Nhận xét của HS về ích lợi của thực hiện chủ đề DATH..................87

lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực
tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã
hội... Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng,
truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng
thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn”.
Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ XII của Đảng
tiếp tục nhấn mạnh: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản
của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực
của người học.... Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học, hình
thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo
đảm trung thực, khách quan.”
Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập
quốc tế. Yêu cầu của sự phát triển kinh tế, xã hội đòi hỏi nguồn nhân lực phải
phát triển cả về số lượng và chất lượng. Mặc khác, khoa học công nghệ phát
triển nhanh, mạnh với tốc độ mang tính bùng nổ, thể hiện sự ra đời của nhiều
lý thuyết, thành tựu mới cũng như khả năng ứng dụng chúng vào thực tế cao,
rộng và nhanh. Bản thân đối tượng học tập cũng được tiếp nhận với nhiều
nguồn thông tin đa dạng phong phú; học sinh (HS) ngày nay linh hoạt, chủ
động hơn, cho nên các em cũng có những đòi hỏi cao hơn từ phía nhà trường.
Giáo dục cần tập trung vào đào tạo HS trở thành những con người năng động,
sáng tạo, có khả năng thích nghi với sự phát triển không ngừng của xã hội.
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là một trong những nhiệm vụ quan
trọng của cải cách giáo dục nói chung cũng như ở cấp trung học phổ thông
(THPT) nói riêng. Mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học mới đòi hỏi việc
cải tiến PPDH và sử dụng những PPDH mới. Trong một số năm gần đây, các
1


trường THPT đã có những cố gắng trong việc đổi mới PPDH và đã đạt được
những tiến bộ trong việc phát huy tính tích cực của học sinh. Tuy nhiên, các



2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng một số chủ đề tích hợp (DATH) chương Tốc độ
phản ứng và Cân bằng hóa học – Hóa học lớp 10 và sử dụng chúng trong
quá trình dạy học, nhằm phát triển NLVDKT cho HS, góp phần nâng cao
chất lượng dạy học ở trường THPT.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
a) Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về việc phát triển NLVDKT cho
HS thông qua DHTH:
- Cơ sở lí luận: Hệ thống hóa các khái niệm, quan điểm khoa học liên quan
đến đề tài, như: Dạy học tích hợp, dạy học theo dự án, năng lực và đánh giá năng
lực…
- Cơ sở thực tiễn:
+ Tiến hành khảo sát, điều tra việc dạy học tích hợp, dạy học theo dự án,
sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học và việc phát triển NLVDKT cho HS.
+ Tham khảo các luận văn, luận án, bài báo khoa học về dạy học tích
hợp, về phát triển năng lực và các nội dung liên quan.
b) Đề xuất biện pháp phát triển NLVDKT cho HS thông qua dạy học chủ
đề DATH chương Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học - Hóa học lớp 10:
- Phân tích mục tiêu, cấu trúc, những điểm chú ý về nội dung và PPDH
chương “Tốc độ phản ứng và Cân bằng hóa học” - Hóa học lớp 10.
- Xây dựng chủ đề DATH ở chương này.
- Thiết kế kế hoạch dạy học thực hiện chủ đề DATH.
- Thiết kế công cụ đánh giá NLVDKT cho học sinh THPT.
c) Tiến hành thực nghiệm sư phạm chủ đề tích hợp đã thiết kế tại một
số trường THPT trong tỉnh Bắc Ninh để đánh giá hiệu quả và tính khả thi của
các biện pháp đã đề ra.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học lớp 10 THPT.

- Sử dụng phần mềm SPSS: nhập và làm sạch dữ liệu; xử lí biến đổi và
quản lí dữ liệu; tóm tắt, tổng hợp dữ liệu và trình bày dưới dạng bảng, đồ thị
hoặc bản đồ; phân tích dữ liệu và tính toán các tham số thống kê; diễn giải kết
quả.

4


8. Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa một số vấn đề lí luận về năng lực vận dụng kiến thức,
DHTH, dạy học theo dự án, sơ đồ tư duy.
- Nêu được thực trạng việc áp dụng DHTH, dạy học dự án, sơ đồ tư duy
trong quá trình dạy học ở trường THPT hiện nay; thực trạng phát triển
NLVDKT cho HS tại một số trường THPT.
- Thiết kế quy trình chung để xây dựng và tổ chức hoạt động chủ đề
DATH.
- Vận dụng quy trình chung để xây dựng chủ đề DATH, thiết kế kế hoạch
dạy học và tổ chức thực hiện một số chủ đề DATH chương Tốc độ phản ứng và
cân bằng hóa học.
- Thiết kế công cụ đánh giá NLVDKT.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm, rút ra kết luận về hiệu quả và tính khả
thi của các biện pháp đã đề ra.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được
trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học tích hợp nhằm phát
triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh.
Chương 2: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh thông qua
dạy học tích hợp chương Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học - Hóa học lớp
10.

đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học.
Đổi mới chương trình, nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết
thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề. Đa dạng hóa nội dung, tài
liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình giáo dục, đào
tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ

6


phương pháp dạy và học, hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá
kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan” [15, tr.55-56].
Việc hình thành và phát triển năng lực người học còn được chỉ rõ trong
Chương trình giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể: “Thực hiện các
Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát
triển phẩm chất và năng lực của người học, tạo môi trường học tập và rèn
luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người
học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có
những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có
trách nhiệm, người lao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu
phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước
trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới” [3, tr3-4].
1.2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Hiện nay, có nhiều đề tài, luận văn, công trình nghiên cứu, bài viết… liên
quan đến việc vận dụng quan điểm tích hợp vào giảng dạy tại trường THPT
như:
- Tác giả Trần Thị Tú Anh đã nghiên cứu vấn đề tích hợp các vấn đề kinh tế
xã hội và môi trường trong dạy học hóa học lớp 12 - Trung học phổ thông. Tác giả
đã trình bày cơ sở lí thuyết của dạy học tích hợp, các phương pháp và hình thức
dạy học tích hợp; thiết kế một số giáo án tích hợp và xây dựng hệ thông bài tập có

quyết vấn đề cho HS lớp 10. Nhưng chưa đề cập đến việc áp dụng các phương
pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong quá trình thực hiện. Vì chú trọng phát
triển năng lực giải quyết vấn đề nên các năng lực khcas như NLVDKT của HS
còn chưa được đề cập đến [26].
- Tác giả Hồ Thị Thanh Vân nghiên cứu về vấn đề tích hợp nội dung giáo dục
môi trường trong các bài giảng hóa học ở trường trung học phổ thông. Trong đề
tài của mình, tác giả Hồ Thị Thanh Vân đã đưa ra được mục đích, nhiệm vụ, tầm
quan trọng của việc giáo dục môi trường đối với học sinh; các yêu cầu khi tích
hợp nội dung giáo dục môi trường vào các bài giảng hóa học và đề ra quy trình
thiết kế giáo án tích hợp nội dung giáo dục môi trường. Nhưng việc phát triển
NLVDKT cho HS, việc vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
như DHDA, sử dụng SĐTD còn hạn chế [30].

8


Ngoài ra, còn nhiều các đề tài, luận văn, luận án, bài báo khoa học, báo
cáo tại các Hội thảo khoa học… về vấn đề vận dụng quan điểm tích hợp vào
dạy học tại trường THPT. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về vận dụng dạy học
tích hợp (DHTH) nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh
vẫn chưa được quan tâm đúng mức.
1.3. NĂNG LỰC VÀ NĂNG LỰC VẬN DỰNG KIẾN THỨC
1.3.1. Khái niệm năng lực [9, tr27-28]
Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng Latinh là “competentia”. Ngày
nay khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Năng lực được
hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công
việc…
Năng lực bao gồm các kiến thức, kỹ năng cũng như quan điểm và thái độ
mà một cá nhân có để hành động thành công trong tình huống mới.
Theo John Erpenbeck: “Năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng

trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả
và có khả năng biến đổi nó. Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất,
nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu
chiếm lĩnh tri thức [21].
b) Cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức:
Theo Hoàng Thị Thúy Hương [19, tr.20], NL vận dụng kiến thức vào
cuộc sống bao gồm các NL thành phần như sau: NL hệ thống hóa kiến thức,
NL phân tích, tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào thực tiễn cuộc
sống, NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các
vấn đề ở các lĩnh vực khác nhau, NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và
sử dụng các kiến thức hóa học để giải thích cụ thể và chính xác.
Theo Hà Thị Lan Hương [18], cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức của
học sinh có thể được mô tả dưới dạng các tiêu chí như sau: Có khả năng tiếp
cận vấn đề/vấn đề thực tiễn; có kiến thức về tình huống cần giải quyết; lập kế
hoạch để giải quyết tình huống đặt ra; phân tích được tình huống, phát hiện
được vấn đề đặt ra của tình huống; xác định được và biết tìm hiểu các thông

10


tin liên quan đến tình huống; đề xuất được giải pháp giải quyết tình huống;
thực hiện giải pháp giải quyết tình huống và nhận ra sự phù hợp hay không
phù hợp của giải pháp thực hiện.
c) Trên cơ sở các quan điểm trên và các tài liệu liên quan, chúng tôi cho
rằng, NLVDKT theo quan điểm DHTH bao gồm các NL thành phần như sau:
- NL hệ thống hóa các kiến thức đã học;
- NL phân tích, tổng hợp các kiến thức (nội môn và liên môn) vận
dụng vào thực tiễn cuộc sống;
- NL phát hiện các nội dung kiến thức (nội môn và liên môn) được ứng
dụng trong các vấn đề ở các lĩnh vực khác nhau;

hiệu quả và sáng tạo. Những nhiệm vụ đó có thể là sự mô phỏng lại hoặc
tương tự như những vấn đề mà một công dân trưởng thành, những nhà chuyên
môn phải đối diện trong cuộc sống (Grant Viggins).
Đặc trưng:
- Yêu cầu người học phải kiến tạo một sản phẩm.
- Đo lường cả quá trình và cả sản phẩm của quá trình.
- Trình bày một vấn đề thực – trong thế giới thực cho phép người học bộc
lộ khả năng vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế.
- Cho phép người học bộc lộ quá trình học tập và tư duy thông qua thực
hiện bài thi.
Trong các hình thức đánh giá hiện đang sử dụng, xu hướng mới nhấn
mạnh đánh giá quá trình.
1.4. CÁC QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP [4, 8]
1.4.1. Khái niệm dạy học tích hợp
- Theo từ điển giáo dục học: Tích hợp là hành động liên kết các đối tượng
nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác
nhau trong cùng một kế hoạch dạy học.
- Dạy học tích hợp theo nghĩa hẹp là: Việc đưa những vấn đề về nội dung
của nhiều môn học vào một giáo trình duy nhất trong đó những khái niệm
khoa học được đề cập đến theo một tinh thần và phương pháp thống nhất.
1.4.2. Mục tiêu của dạy học tích hợp
- Tránh trùng lặp về nội dung thuộc các môn học khác nhau.
- Tạo mối quan hệ giữa các môn học với nhau và với kiến thức thực tiễn.
12


- Tạo cơ hội để hình thành và phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực giải
quyết các vấn đề thực tiễn.
1.4.3. Các quan điểm dạy học tích hợp
Có nhiều quan điểm về dạy học tích hợp, trong khuôn khổ luận văn này,

HS, kinh nghiệm của GV…) để lựa chọn nội dung tích hợp.
- Nguyên tắc thứ tư: Phối hợp hài hòa với các PPDH khác.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status