Nghiên cứu trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại công ty cổ phần đồ hộp hạ long - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM THỊ NGỌC ĐIỆP

NGHIÊN CỨU TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI
LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐỒ HỘP HẠ LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2014


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM THỊ NGỌC ĐIỆP

NGHIÊN CỨU TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI

người lao động ....................................................................................... 21
1.3. Tổ chức thực hiện trách nhiệm xã hội đối với ngƣời lao động trong DN... 23
1.3.1. Xây dựng kế hoạch thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao
động trong doanh nghiệp ....................................................................... 23
1.3.2. Triển khai thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động
trong doanh nghiệp ................................................................................ 25
1.3.3. Đánh giá thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động
trong doanh nghiệp ................................................................................ 27
1.4. Một số nhân tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối
với ngƣời lao động trong doanh nghiệp ..................................................... 29


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

1.4.1. Pháp luật liên quan đến thực hiện TNXH đối với NLĐ ................. 29
1.4.2. Quan điểm của nhà quản trị doanh nghiệp ................................... 30
1.4.3. Tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp........................................ 31
1.4.4. Văn hóa doanh nghiệp .................................................................. 33
1.4.5. Đặc điểm lao động của doanh nghiệp .......................................... 33
1.4.6. Đặc điểm ngành kinh doanh ......................................................... 35
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................... 37
2.1. Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi................................................... 37
2.1.1. Mục đích ...................................................................................... 37
2.1.2. Cách thực hiện ............................................................................. 37

công ty ................................................................................................... 62
3.4. Phân tích sự ảnh hƣởng của các nhân tố tới thực hiện trách nhiệm xã
hội đối với ngƣời lao động tại Công ty CP Đồ hộp Hạ Long ..................... 64
3.4.1. Hệ thống các văn bản pháp luật về trách nhiệm xã hội đối với
người lao động ....................................................................................... 64
3.4.2. Quan điểm của nhà quản trị doanh nghiệp ................................... 66
3.4.3. Tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp........................................ 67
3.4.4. Văn hóa doanh nghiệp .................................................................. 67
3.4.5. Đặc điểm lao động của công ty .................................................... 69
3.4.6. Đặc điểm của ngành chế biến thực phẩm ..................................... 70
3.5. Đánh giá chung .................................................................................. 70
3.5.1. Thành công và nguyên nhân ......................................................... 70
3.5.2. Hạn chế và nguyên nhân .............................................................. 71
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN TRÁCH
NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP ĐỒ
HỘP HẠ LONG ........................................................................................... 73
4.1. Mục tiêu và phƣơng hƣớng phát triển của Công ty ............................. 73


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

4.1.1. Phương hướng đến 2020 .............................................................. 73
4.1.2. Một số mục tiêu cụ thể .................................................................. 73
4.2. Quan điểm đẩy mạnh thực hiện trách nhiệm xã hội đối với ngƣời lao


1.

ATLĐ

An toàn lao động

2.

ATVSLĐ

An toàn vệ sinh lao động

3.

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

4.

BHXH

Bảo hiểm Xã hội

5.

BHXHBB

Bảo hiểm xã hội bắt buộc


11.

CNTT

Công nghệ thông tin

12.

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

13.

CoC

Code of Conduct (Bộ quy tắc ứng xử)

14.

CSR

15.

DN

Doanh nghiệp

16.

Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

20.

LĐTBXH

Lao động – Thƣơng binh và Xã hội

21.

NLĐ

Ngƣời lao động

22.

NSDLĐ

Ngƣời sử dụng lao động

23.

PLLĐ

Pháp luật lao động


VBPL

Văn bản pháp luật

VHDN

Văn hoá doanh nghiệp

30.

WC

Water closet (Nhà vệ sinh)

31.

WTO

32.

XHCN

29.

World Trade Organization (Tổ chức Thƣơng
mại thế giới)
Xã hội chủ nghĩa

ii

Hình 1.3

Mô hình tổ chức thực hiện trách nhiệm xã hội

22

4.

Hình 1.4

Các bƣớc xây dựng kế hoạch thực hiện CSR đối với NLĐ

23

5.

Hình 1.5

Các bƣớc triển khai thực hiện CSR đối với NLĐ

24

6.

Hình 1.6

7.

Hình 1.7


Hình 3.6

14.

Hình 4.1

Giải pháp đấy mạnh thực hiện trách nhiệm kinh tế đối với NLĐ

77

15.

Hình 4.2

Mô hình quản lý hệ thống chất lƣợng dựa trên quá trình

79

16.

Hình 4.3

Mô hình quản trị thực hiện CSR đối với NLĐ trong DN

86

17.

Hình 4.4


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

DANH MỤC HỘP

STT

Hộp

Nội dung

1

Hộp 1.1

2

Hộp 3.1

3

Hộp 3.2

Trích quy định về thời gian nghỉ ngơi



1

Bảng 2.1

2

Bảng 3.1

3

Bảng 3.2

4

Bảng 3.3

Số liệu thu nhập bình quân của NLĐ tại Công ty

49

5

Bảng 3.4

Chi phí thực hiện trách nhiệm pháp luật tại Công ty

54

Thông tin cá nhân của NLĐ tham gia điều tra



Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đê tài nghiên cứu
Thuật ngữ Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) mới chính thức xuất
hiện cách đây hơn 50 năm, khi H.R.Bowen công bố cuốn sách của mình với nhan
đề “Trách nhiệm xã hội của doanh nhân” (Social Responsibilities of the
Businessmen) (1953) nhằm mục đích tuyên truyền và kêu gọi ngƣời quản lý tài sản
không làm tổn hại đến các quyền và lợi ích của ngƣời khác, kêu gọi lòng từ thiện
nhằm bồi hoàn những thiệt hại do các doanh nghiệp làm tổn hại cho xã hội. Tuy
nhiên, từ đó đến nay, thuật ngữ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đang đƣợc
hiểu theo nhiều cách khác nhau. Một số ngƣời xác định “trách nhiệm xã hội hàm ý
nâng hành vi của doanh nghiệp lên một mức phù hợp với các quy phạm, giá trị và
kỳ vọng xã hội đang phổ biến” (Prakash, Sethi, 1975: 58 – 64). Một số ngƣời khác
hiểu “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm sự mong đợi của xã hội về
kinh tế, luật pháp, đạo đức và lòng từ thiện đối với các tổ chức tại một thời điểm
nhất định” (Archie.B Carroll, 1979).
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp trƣớc đây đƣợc coi là hoạt động không
đóng góp cho doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.Tuy nhiên, một nghiên cứu
mới của Marketing Charts đã chỉ ra điều ngƣợc lại: 68% trong 250 giám đốc điều
hành trên toàn thế giới đƣợc điều tra cho biết, CSR đƣợc xem nhƣ là một nguồn
tăng trƣởng doanh thu tiềm năng, chứ không phải là một vấn đề quy định hoặc từ

tới 500 triệu đô la trƣớc khi Anita quyết định chuyển nhƣợng lại cho L’Oreal để
dành thời gian và số tài sản tích luỹ đƣợc của mình lên đến 104 triệu đô la Mỹ làm
từ thiện. Có thể nói, thành công của Anita với thƣơng hiệu The Body Shop là minh
chứng rõ ràng nhất cho những giá trị tuyệt vời mà việc thực hiện trách nhiệm xã hội
có thể đem lại cho một doanh nghiệp.
Tại Việt Nam, trong hai thập niên gần đây, cụm từ “Trách nhiệm xã hội” cũng
đƣợc nhắc đến nhiều hơn. Ngày càng có nhiều doanh nghiệp nhận thức đƣợc tầm
quan trọng của trách nhiệm xã hội và thành công với việc thực hiện các nội dung của
trách nhiệm xã hội. Vinamilk có thể coi là một trong những doanh nghiệp đi đầu
trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại Việt Nam. Vinamilk đã ban hành bộ

2


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

“Chính sách Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp” cùng “Bộ quy tắc ứng xử” nhằm
tuyên bố những quan điểm hoạt động và minh bạch hóa các cam kết về trách nhiệm
của Vinamilk đối với xã hội, cộng đồng, và coi đó là kim chỉ nam cho tất cả các
chính sách, quy chế, quy định và mọi quy trình hoạt động của Vinamilk.Với
Vinamilk, trách nhiệm xã hội không phải là một áp lực từ bên ngoài mà là một phần
sẵn có trong nguyên tắc kinh doanh, trong sứ mệnh hoạt động và đƣợc tích hợp vào
tất cả các hoạt động của mình. Quả thật, cho đến thời điểm này, không thể phủ nhận
những đóng góp to lớn của Vinamilk trong việc nâng cao các giá trị cộng đồng, tham

của doanh nghiệp đối với Ngƣời lao động – nhân tố chiến lƣợc quyết định năng lực
canh tranh của các doanh nghiệp trong thời buổi kinh doanh hiện nay.
Ngành chế biến đồ hộp du nhập vào Việt Nam từ những năm 1950 và phát
triển ổn định theo sự phát triển của nền kinh tế chung. Cho đến nay, chế biến đồ hộp
là một trong những ngành đóng góp khá lớn vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam
với những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là đồ hộp thuỷ hải sản và đồ hộp rau củ quả.
Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (Hạ Long Canfoco) đƣợc thành lập vào
năm 1957 tại Hải Phòng và là cơ sở tiên phong của ngành chế biến thực phẩm tại
Việt Nam. Suốt gần 60 năm hoạt động, công ty vẫn liên tục dẫn đầu thị trƣờng Việt
Nam về xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm đóng hộp sang Mỹ, Nhật và các nƣớc
châu Âu. Để giữ vững đƣợc uy tín cũng nhƣ thành công trong ngành xuất khẩu thực
phẩm này, đồng thời bình ổn đƣợc cả thị trƣởng tiều dùng nội địa, Công ty luôn cố
gắng hoàn thiện mọi công tác liên quan đến sản xuất, giám sát chất lƣợng và trách
nhiệm xã hội đối với các bên liên quan để đạt đến các tiêu chuẩn quốc tế nhƣ ISO
9001:2008, ISO 14001, ISO 22000, ISO 26000,…
Đặc biệt, trong những năm gần đây, Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đồ hộp
Hạ Long đã nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc thực hiện các trách nhiệm đối
với xã hội, trong đó trách nhiệm xã hội đối với ngƣời lao động cũng đƣợc coi là một
trong những ƣu tiên hàng đầu của công ty. Công ty luôn cố gắng làm tốt hơn các
chế độ đối với ngƣời lao động, đặc biệt trong bối cảnh Bộ Luật Lao Động 2012
chính thức có hiệu lực từ ngày 01/05/2013. Tuy nhiên, vấn đề thực hiện trách nhiệm
xã hội đối với ngƣời lao động tại công ty vẫn chƣa đƣợc văn bản hóa cụ thể và đầu
tƣ một cách bài bản, cũng nhƣ chƣa có một đội ngũ chuyên trách đảm nhiệm công
tác này.

4


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho

-

Thực trạng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với ngƣời lao động tại
Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long và các nhân tố ảnh hƣởng?

-

Công ty cần có giải pháp gì để việc đẩy mạnh thực hiện trách nhiệm xã hội
đối với ngƣời lao động trở nên hiệu quả hơn?

2. Tình hình nghiên cứu
Trên thế giới, ngay từ những ngày đầu của khái niệm Trách nhiệm xã hội
đến nay, đã có rất nhiều nghiên cứu về TNXH nói chung cũng nhƣ mối quan hệ
giữa TNXH đối với ngƣời lao động nói riêng.
Carroll, A. B., (1979), trong cuốn A three-dimensional conceptual model of
corporate Performance, Academy of Management Review 1979, Vol.4, No.4,
497-505 đã đƣa ra mô hình khái niệm mô tả toàn diện các khía cạnh thiết yếu của
hoạt động xã hội của doanh nghiệp. Ðồng thời giải đáp các câu hỏi: (1) Trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp bao gồm những thành phần nào? (2) Tổ chức phải giải
quyết các vấn đề xã hội nhƣ thế nào? (3) Mô hình của tổ chức đáp ứng xã hội là gì?
Nghiên

cứu

“Measuring

Corporate

Social


nhƣ các sinh viên mới tốt nghiệp tại các trƣờng đại học miền Trung Tây nƣớc Mỹ.
Bảng khảo sát bao gồm 32 mô tả về tổ chức, ngƣời tham gia đƣợc yêu cầu đọc từng
mô tả và đƣa ra lựa chọn những điểm mà một tổ chức hấp dẫn họ. Kết quả của nghiên
cứu chỉ ra rằng các doanh nghiệp thực hiện tốt các nội dung trách nhiệm xã hội sẽ có
sức hấp dẫn hơn đối với các ứng viên khi anh ta lựa chọn gửi đơn ứng tuyển.
Suparn Sharma (PhD), Joity Sharma (PhD), Arti Devi, năm 2009 với bài viết
“Corporate social resbonsibility: The key role of human resource management”. đã chỉ
ra sự cần thiết thực hiện trách nhiệm xã hội trong việc nuôi dƣỡng, phát triển một văn
hoá doanh nghiệp mạnh cũng nhƣ vị trí trung tâm của nó trong hoạt động quản trị của

6


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

doanh nghiệp.Từ đó nghiên cứu đƣa đến những tác động kết hợp của trách nhiệm xã
hội đối với hoạt động quản trị nguồn nhân lực, đồng thời đề xuất các giải pháp củng cố
hành vi của nhà quản trị, hƣớng mục tiêu đến sự thành công lâu dài của tổ chức.
Một cuộc khảo sát đƣợc thực hiện bởi tập đoàn Cherenson thông qua các
phƣơng tiện đại chúng và các công ty quảng cáo tuyển dụng năm 2002 đã chỉ ra: hai
yếu tố quan trọng nhất ảnh hƣởng đến danh tiếng của một tổ chức chính là cách mà
nhân viên của họ đƣợc đối xử và số lƣợng sản phẩm, dịch vụ tổ chức đó tiêu thụ đƣợc.
Trong đó cũng đặc biệt chỉ ra, việc tạo lập các mối quan hệ tốt đối với nhân viên sẽ
giúp tổ chức gặt hái đƣợc nhiều lợi ích hơn trong việc củng cố hình ảnh đại chúng,

thể cạnh tranh về giá cả hay số lƣợng với đối thủ cạnh tranh thì cần phải có chìa
khóa để quản lý doanh nghiệp một cách có trách nhiệm với xã hội, doanh nghiệp
cần hiểu rõ về CSR mới đem lại tăng trƣởng bền vững và lợi nhuận lớn hơn.
Ngô Vân Hoài: “Nghiên cứu chính sách trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ở
Việt Nam”. Tác giả đã đề cập đến quá trình thực hiện trách nhiệm xã hội tại các
doanh nghiệp và các tổ chức liên quan tại Việt Nam, các chƣơng trình chiến lƣợc đã
và đang áp dụng, kết quả cũng nhƣ các thách thức phải đối mặt, từ đó kiến nghị các
giải pháp đẩy mạnh hiệu quả của thực hiện TNXH tại Việt Nam.
Phạm Nguyệt Minh (2013): Đề tài luận văn thạc sĩ “Quản lý nhà nƣớc đối
với việc thực hiện TNXH của doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài” chỉ ra các
công cụ của Nhà nƣớc nhằm quản lý việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong các
doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm củng cố
sức mạnh quản lý của nhà nƣớc trong vấn đề này.
Nguyễn Đình Tài, 2009. với đề tài nghiên cứu cấp Bộ: “Tăng cƣờng trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với ngƣời tiêu dùng và đối với môi trƣờng Việt
Nam vì sự phát triển bền vững” đã đánh giá thực hiện TNXH của DN theo quan
điểm vì sự phát triển bền vững đối với hai nhân tố hữu quan là ngƣời tiêu dùng và
môi trƣờng, từ đó đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hiệu quả thực hiện TNXH tại
doanh nghiệp.
Nguyễn Ngọc Thắng, 2010. “Gắn quản trị nhân sự với trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp”. Tác giả đã nêu lên quan điểm của mình về vấn đề trách nhiệm của doanh
nghiệp đối với xã hội, tầm quan trọng của thực hiện chiến lƣợc TNXH đối với các mục
tiêu chiến lƣợc của doanh nghiệp cũng nhƣ sự cần thiết gắn kết các hoạt động quản trị với

8


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của đề tài là đề xuất các giải pháp đẩy mạnh thực hiện trách nhiệm
xã hội đối với ngƣời lao động tại Công ty Cổ phần đồ hộp Hạ Long.

9


Để thực hiện mục đích này, đề tài xác định nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:
Một là, hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về thực hiện TNXH đối
với ngƣời lao động trong doanh nghiệp (khái niệm, nội dung, cách thức tổ chức, các
nhân tố ảnh hƣởng…).
Hai là, đánh giá thực trạng thực hiện TNXH đối với ngƣời lao động tại Công
ty Cổ phần đồ hộp Hạ Long.
Ba là, trên cơ sở thực trạng, định hƣớng phát triển của doanh nghiệp, đề xuất
quan điểm và giải pháp đẩy mạnh thực hiện TNXH đối với ngƣời lao động trong
doanh nghiệp.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
(i) Đối tƣợng nghiên cứu: Thực hiện trách nhiệm xã hội đối với ngƣời lao
động của doanh nghiệp.
(ii) Phạm vi nghiên cứu:
-

Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thực tế đƣợc tiến hành tại Công
ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long.

-

Phạm vi về thời gian: Dữ liệu phục vụ nghiên cứu giới hạn chủ yếu
trong khoảng thời gian từ 2008 đến hết năm 2013 và đề xuất giải pháp
định hƣớng phát triển đến 2020.

chức, doanh nghiệp, chính phủ, tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểm và trình độ phát
triển của mình lại chọn cho mình một định nghĩa về CSR dƣới những góc độ riêng.
CSR khuyến khích các tổ chức xem xét lợi ích của xã hội bằng cách chịu
trách nhiệm về những ảnh hƣởng gây ra bởi các hoạt động của tổ chức đến khách
hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng và môi trƣờng trong tất cả các khía cạnh. Từ
đó có các biện pháp để cải thiện chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời lao động và gia
đình họ cũng nhƣ cho cộng đồng địa phƣơng, xã hội.
H.R.Browen là ngƣời đầu tiên đƣa ra khái niệm về CSR vào năm 1953 trong
cuốn sách “Trách nhiệm xã hội của các doanh nhân”. Nhƣng chủ yếu trong giai
đoạn này CSR chỉ bao gồm hai khía cạnh đó là luật phápvà kinhtế. Đến năm 1955,
ngƣời đầu tiên thực hiện CSR, có thể nói là ông Noris, CEO đầu tiên của công ty
Control Data. Norisđã phác thảo những ý tƣởng đầu tiên về thực hiện CSR bằng
việc chỉ racác doanh nghiệp nên sử dụng tài năng và nguồn lực của mình nhằm đáp
ứng những nhu cầu của xã hội. Tuy nhiên ông đã không thành công trong việc triển
khai những ý tƣởng của mình và United Way sau đó đã là ngƣời đã phát triển ý
tƣởng của Noris thành chiến lƣợc thành công giúp doanh nghiệp gia tăng lợi thế
cạnh tranh đồng thời phát triển cộng đồng lâu dài.
Đến năm 1973, Keith Davis đƣa ra một khái niệm khá rộng về CSR “CSR là
sự quan tâm và phản ứng của doanh nghiệp với các vấn đề vƣợt ra ngoài việc thỏa
mãn những yêu cầu pháp lí, kinh tế, công nghệ”. Prakash,Sethi (1975) cho rằng
“trách nhiệm xã hội hàm ý nâng hành vi của doanh nghiệp lên một mức phù hợp với
các quy phạm, giá trị và kì vọng xã hội đang phổ biến”, theo đó, trách nhiệm xã hội

11


của doanh nghiệp chỉ dừng lại ở trách nhiệm với cổ đông và ngƣời lao động trong
công ty, còn nhà nƣớc phải có trách nhiệm với xã hội vì doanh nghiệp đã góp phần
có trách nhiệm với xã hội thông qua nộp thuế cho nhà nƣớc. Theo quan điểm này,
bản chất của CSR gắn liền vai trò của DN trong mối tƣơng quan với vai trò của nhà


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

thông qua những việc làm nâng cao chất lượng đời sống cho người lao động và các
thành viên trong gia đình họ, cho cộng đồng và toàn xã hội.
1.1.2. Người lao động trong doanh nghiệp
Tại Việt Nam, theo Quy định tại Điều 3 Bộluật Lao động, ngƣời lao động là
ngƣời ít nhất đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động.
Người lao động trong doanh nghiệp (NLĐ) là người có đủ điều kiện lao
động theo quy định của luật pháp, được một doanh nghiệp cụ thể giao kết hợp đồng
lao động trong đó quy định rõ thời gian, hình thức lao động phù hợp với pháp luật
của địa phương cũng như các quy tắc ứng xử riêng của doanh nghiệp đó.
Ngƣời lao động trong doanh nghiệp phải đƣợc đảm bảo các quyền lợi nhƣ
trong giao kết với DN, đồng thời cũng có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của
mình đối với DN, góp phần vào mục tiêu chung. Quyền lợi của NLĐ bao gồm các
quyền lợi tối thiểu theo pháp luật, quy định tại Điều 5 Bộluật Lao động: quyền tự do
chọn việc làm, học nghề, nâng cao trình độ, không bị phân biệt đối xử; chế độ
lƣơng, thƣởng, phúc lợi; chế độ bảo hộ lao động, bảo đảm điều kiện làm việc an
toàn; tham gia hoạt động công đoàn…; bên cạnh đó còn là các quyền lợi mà DN tự
cam kết với NLĐ trong hợp đồng lao động (HĐLĐ).
Bên cạnh khái niệm ngƣời lao động, cũng tồn tại khái niệm về tập thể ngƣời
lao động. Đó là tập hợp có tổ chức của ngƣời lao động cùng làm việc cho một ngƣời
sử dụng lao động hoặc trong một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của ngƣời sử dụng
lao động.

Trách nhiệm kinh tế
Hình 1.1. Mô hình kim tự tháp A.Carroll (1979)
(Nguồn: Archie B.Carroll, A.B., 1991)
(i)

Thực hiện trách nhiệm kinh tế: tối đa hóa lợi nhuận, cạnh tranh,
hiệu quả và tăng trƣởng, là điều kiện tiên quyết bởi DN đƣợc thành
lập trƣớc hết từ động cơ tìm kiếm lợi nhuận. Thêm vào đó, với vai
trò là tế bào kinh tế căn bản của xã hội, việc thực hiện trách nhiệm
kinh tế của doanh nghiệp cũng chính là nòng cốt cho đóng góp vào
sự phát triển chung của xã hội.

(ii)

Thực hiệntrách nhiệmpháp luật chính là một phần của bản “khế
ƣớc” giữa DN và xã hội. Mọi mục tiêu kinh tế DN theo đuổi đều
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status