HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
DƯƠNG THỊ DUYÊN
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH GIỐNG VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG CÂY BÌM BÌM
(PHARBITIS NIL (L.) CHOISY) PHỤC VỤ SẢN XUẤT
DƯỢC LIỆU CHẤT LƯỢNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
MỤC LỤC
Lời cam đoan ......................................................................................................................i
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.......................................................................................................vi
Danh mục bảng............................................................................................................... vii
Danh mục hình .................................................................................................................xi
Trích yếu luận án ............................................................................................................ xii
Thesis abstract ................................................................................................................xiv
Phần 1. Mở đầu................................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
2.3.
Một số kết quả nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật trên một số cây trồng và
cây dược liệu .................................................................................................. 16
2.3.1. Một số kết quả nghiên cứu về tuyển chọn giống..........................................................17
2.3.2. Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ trồng .................................................................17
2.3.3. Một số kết quả nghiên cứu về mật độ trồng .................................................................19
iii
2.3.4. Một số kết quả nghiên cứu kỹ thuật ngắt ngọn ............................................................24
2.3.5. Một số kết quả nghiên cứu về kiểu giàn leo .................................................................25
2.3.6. Một số kết quả nghiên cứu về phân bón .......................................................................27
2.4.
Nhận xét chung ............................................................................................... 31
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................... 33
3.1.
Vật liệu nghiên cứu ......................................................................................... 33
3.1.1. Vật liệu nghiên cứu ..................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.
Nội dung nghiên cứu....................................................................................... 33
iv
4.2.
Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và chất
lượng dược liệu bìm bìm ................................................................................. 78
4.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất và chất lượng dược liệu mẫu
giống bìm bìm IP3 và IP6 .............................................................................................78
4.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến năng suất và chất lượng dược
liệu bìm bìm mẫu giống IP3 .........................................................................................86
4.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của kiểu giàn và mật độ đến năng suất và chất lượng
dược liệu bìm bìm .........................................................................................................94
4.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và kỹ thuật ngắt ngọn đến năng suất và chất
lượng dược liệu bìm bìm IP3 ......................................................................................102
4.2.5. Nghiên cứu ảnh hưởng tỷ lệ và liều lượng của N-P-K đến năng suất và chất
lượng dược liệu bìm bìm IP3 ......................................................................................110
4.2.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng N, P, K đến năng suất và chất lượng dược
liệu bìm bìm IP3 ..........................................................................................................118
4.2.7. Nội dung quy trình được bổ sung cải tiến sau khi nghiên cứu một số biện pháp kỹ
thuật .............................................................................................................................126
4.3.
Triển khai thử nghiệm mô hình trồng bìm bìm .............................................. 126
4.3.1. Kết quả về thời gian sinh trưởng của bìm bìm khi thử nghiệm mô hình ..................126
4.3.2. Kết quả về các chỉ tiêu phát triển rễ thân và lá của bìm bìm khi thử nghiệm mô
hình ..............................................................................................................................127
DĐTQ
DĐVN IV
Nghĩa tiếng Việt
Bảo vệ thực vật
Chất khô
Cộng sự
Công thức
Hệ số biến động (Coefficient of variation) hay còn gọi là sai số thí nghiệm
Đối chứng
Dược điển Trung Quốc
Dược điển Việt Nam IV
ĐVT
Edo
FAO
h
LAI
LSD0,05
MH
Đơn vị tính
Là một giai đoạn trong lịch sử Nhật Bản từ năm 1603 đến năm 1868
Tổ chức nông lương thế giới (Food and Agriculture Organization)
Giờ
Chỉ số diện tích lá
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa với mức ý nghĩa 0,05
(Least Significant Difference)
Mô hình
Ủy ban Nhân dân
Vi sinh sông Gianh
Tổng nhiệt độ (0C)
vi
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
2.1.
Đặc điểm đài hoa của một số loài mang tên bìm bìm ............................................6
2.2.
Nhu cầu các chất dinh dưỡng đa lượng của cây ................................................... 28
3.1.
Thông tin các mẫu giống sử dụng trong nghiên cứu ............................................ 33
3.2.
Nội dung cải tiến của quy trình nghiên cứu so với quy trình đối chứng ............... 38
Đặc điểm sinh trưởng rễ, thân, lá, hoa của các mẫu giống bìm bìm (theo dõi
tại 90 ngày sau trồng) .......................................................................................... 61
4.9.
Chỉ số LAI, SPAD và khả năng tích lũy chất khô qua 3 giai đoạn sinh
trưởng của các mẫu giống bìm bìm ..................................................................... 63
4.10.
Mật độ nhiễm sâu hại của các mẫu giống bìm bìm .............................................. 65
4.11.
Kết quả giám định tên hoa khọc của các mẫu bìm bìm ........................................ 68
4.12.
Các yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu giống của các mẫu bìm bìm
trong vụ xuân và vụ thu năm 2012 - 2013 ........................................................... 70
4.13.
Năng suất cá thể, năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các mẫu
giống giống bìm bìm ........................................................................................... 72
4.14.
Chất lượng dược liệu của các mẫu giống bìm bìm ............................................... 76
Ảnh hưởng của thời vụ đến một số chỉ tiêu chất lượng của các mẫu giống
bìm bìm ............................................................................................................... 85
4.21.
Ảnh hưởng của thời vụ và mật độ trồng đến thời gian, tỷ lệ mọc mầm và
thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của mẫu giống IP3 ................................. 87
4.22.
Ảnh hưởng của thời vụ và mật độ trồng đến chỉ số LAI, SPAD, tích lũy chất
khô qua các giai đoạn của mẫu giống IP3 ............................................................ 89
4.23.
Ảnh hưởng của thời vụ và mật độ đến mật độ nhiễm sâu, bệnh của mẫu
giống bìm bìm IP3 ............................................................................................... 90
4.24.
Ảnh hưởng của thời vụ và mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất của
mẫu giống bìm bìm IP3 ....................................................................................... 91
4.25.
Ảnh hưởng của thời vụ và mật độ trồng đến năng suất của mẫu giống bìm
bìm IP3 ................................................................................................................ 92
4.26.
giống bìm bìm ................................................................................................... 101
4.33.
Ảnh hưởng của kỹ thuật ngắt ngọn và mật độ trồng đến thời gian qua các
giai đoạn sinh trưởng của mẫu giống bìm bìm ................................................... 102
viii
4.34.
Ảnh hưởng của kỹ thuật ngắt ngọn và mật độ trồng đến chỉ số LAI, SPAD
và khả năng tích lũy chất khô của mẫu giống bìm bìm IP3................................ 104
4.35.
Ảnh hưởng của kỹ thuật ngắt ngọn và mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành
năng suất của cây bìm bìm................................................................................. 106
4.36.
Ảnh hưởng của kỹ thuật ngắt ngọn và mật độ trồng đến năng suất của mẫu
giống bìm bìm ................................................................................................... 108
4.37.
Ảnh hưởng của kỹ thuật ngắt ngọn và mật độ trồng đến chất lượng
dược liệu............................................................................................................ 109
Ảnh hưởng của tỉ lệ N:P:K và liều lượng N đến chất lượng dược liệu............... 116
4.45.
Hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân cây bìm bìm ............................... 117
4.46.
Kết quả phân tích đất trước và sau thí nghiệm ................................................... 118
4.47.
Ảnh hưởng của liều lượng N:P:K đến thời gian sinh của cây bìm bìm .............. 120
4.48.
Ảnh hưởng của liều lượng N:P:K đến chỉ số diện tích lá (LAI), chỉ số SPAD
và khả năng tích lũy chất khô ............................................................................ 121
4.49.
Ảnh hưởng của liều lượng N:P:K đến mật độ nhiễm sâu bệnh .......................... 121
4.50.
Ảnh hưởng của liều lượng N:P:K đến các yếu tố cấu thành năng suất của
bìm bìm IP3 ....................................................................................................... 122
4.51.
mô hình ............................................................................................................. 129
4.58.
Kết quả về năng suất khi áp thử nghiệm mô hình .............................................. 130
4.59.
Kết quả về chất lượng khi áp thử nghiệm mô hình ............................................ 131
4.60.
Hiệu quả kinh tế sau áp dụng quy trình trồng nghiên cứu và quy trình trồng
đối chứng với cây bìm bìm ................................................................................ 132
x
DANH MỤC HÌNH
TT
4.1.
Tên hình
Trang
Đặc điểm hình thái các cơ quan sinh dưỡng và hình thái hoa nở của các mẫu
bìm bìm ............................................................................................................... 46
4.2.
giống bìm bìm ..................................................................................................... 73
4.10.
Tương quan giải phẫu rễ, thân và lá với năng suất các mẫu giống ....................... 74
xi
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Dương Thị Duyên
Tên Luận án: Nghiên cứu xác định giống và một số biện pháp kỹ thuật trồng cây bìm
bìm (Pharbitits nil (L.) Choisy) phục vụ sản xuất dược liệu chất lượng.
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 9 62 01 10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu góp phần tuyển chọn giống bìm bìm cho năng suất và chất lượng,
phù hợp với vùng sản xuất. Xác định các biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón, mật độ,
kiểu giàn leo, ngắt ngọn) phù hợp cho cây bìm bìm góp phần hoàn thiện quy trình kỹ
thuật trồng bìm bìm làm nguyên liệu cho ngành dược.
Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng 10 mẫu giống bìm bìm (Pharbitis sp) đang được sử dụng làm dược liệu,
thu thập từ các địa phương ở Việt Nam và Trung Quốc được ký hiệu từ IP1 đến IP10,
trong quá trình làm thí nghiệm 3 mẫu giống không mọc mầm nên không tiếp tục theo
dõi từ thí nghiệm 2. Thực hiện nghiên cứu các thí nghiệm về xác định giống và các thí
nghiệm về các biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón, mật độ, giàn leo, ngắt ngọn). Các
thí nghiệm 1 nhân tố hoặc 2 nhân tố đều bố trí thí nghiệm theo phương pháp khối ngẫu
suất và chất lượng bìm bìm đạt cao nhất.
xiii
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Duong Thi Duyen
Thesis title : Research on determining varieties and some techniques of planting
Morning glory accessions (Pharbitis nil (L.) Choisy) for qualitatively medicinal
material production.
Major: Crop science
Code: 9 62 01 10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Research on contributing to select the variety of glory morning with high
productivity and quality for medicinal material production and suitable for the
ecological areas. Identifying of optimal techniques (season, fertilizer, density, trellising,
topping) to improve the technical process of planting Morning glory using medicinal
materials for pharmaceutical industry.
Materials and Methods
Using 10 accessions of Pharbitis sp collected from locals in Vietnam and China,
which were marked from IP1 to IP10, during the experiment 1, of 3 accessions without
germinating so discontinue from experiment 2. Conducting on experiments of assessing
accessions and planting techniques (seasonal, fertilizer, density, trellising, topping).
One-factor or two-factor experiments is conducted following the Randomized Complete
Block Design with 3 replications. The area of each plot is arranged from 5 - 10 m2.
Analysis of quality of seed by China Pharmacopoeia 2010 at the Faculty of Food
Technology, Vietnam National University of Agriculture. Analysis of soil nutrients
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ở Việt Nam, họ Khoai lang (Convolvulaceae) có 20 chi với khoảng 100
loài. Trong đó, chi Ipomoea là chi lớn nhất, phân bố rộng khắp cả nước với
khoảng 35 loài, bao gồm một số loài là cây trồng như cây rau muống, khoai
lang..., còn lại đều là cây mọc tự nhiên. (Nguyễn Tiến Bân, 1997; Viện Dược
liệu, 2004). Tại Việt Nam gồm có 5117 loài, thuộc 1823 chi, 360 họ, của 8 ngành
Thực vật bậc cao có mạch cùng với một số loài thuộc nhóm Tảo lớn, Rêu và
Nấm lớn có công dụng làm thuốc (Viện Dược liệu, 2017). Một số loài được phát
hiện và sử dụng làm thuốc chữa bệnh như: Sâm Ngọc Linh (Panax
vietnamensis), Đinh lăng (Polyscias fruticosa), Ba kích (Gynochthodes
officinalis), bìm bìm biếc (Pharbitis nil)…
Cây bìm bìm biếc (Pharbitis nil (L.) Choisy hoặc gọi tên đồng danh là
Ipomoea nil (L.), thuộc chi Ipomoea, họ Khoai Lang (Convolvulaceae) là cây
thân thảo, phân bố rộng rãi ở khắp các vùng trong cả nước (Nguyễn Tiến Bân,
1997; Viện Dược liệu, 2004). Trong Y học cổ truyền, hạt bìm bìm biếc được sử
dụng với tác dụng điều trị viêm thận phù thũng, xơ gan cổ trướng; táo bón; giun
đũa, sán xơ mít và hen suyễn có đờm (Võ Văn Chi, 2004; Đỗ Tất Lợi, 2004).
Trong Y học hiện đại, hạt Bìm bìm biếc được sử dụng trong các chế phẩm có tác
dụng nhuận gan, lợi mật, thông tiểu, giải độc.
Hiện nay, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của xã hội ngày càng được quan
tâm và chú trọng. Với hoạt động cuộc sống ăn nhanh, uống vội, lao động căng
thẳng như thực tại, con người đã phải đối mặt với nhiều biểu hiện suy giảm sức
khỏe, suy giảm một số chức năng. Trong đó, cần kể đến sự suy giảm các chức
năng về gan, mật, giải độc... Và cây bìm bìm biếc có tác dụng rất tốt trong việc
điều trị này. Tuy nhiên, trên thực tế hạt bìm bìm là nguyên liệu sản xuất thuốc
(boganic, bổ gan...) chủ yếu được khai thác từ tự nhiên hoặc nhập từ Trung Quốc
dẫn đến chất lượng dược liệu không đồng đều, không ổn định, khó kiểm soát.
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là các mẫu hạt giống bìm bìm được thu thập từ các địa phương của Việt
Nam được đối chứng với mẫu giống thu từ Trung Quốc.
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 3 năm 2012 đến tháng 12 năm 2017.
2
1.3.3. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu các nội dung tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trâu Quỳ,
Gia Lâm, Hà Nội: thực hiện thí nghiệm, phân tích hình thái vi phẫu.
Giám định tên khoa học tại Trường Đại học Dược Hà Nội.
Phân tích chất lượng dược liệu tại Khoa Công nghệ thực phẩm - Học Viện
Nông nghiệp Việt Nam.
Phân tích đất tại Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp.
Thử nghiệm mô hình trồng tại huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội và TP. Bắc
Giang.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Thông qua đánh giá đa dạng di truyền và giám định tên khoa học đã xác
định được các mẫu giống bìm bìm trong thí nghiệm thuộc 3 loài khác nhau:
Ipomoea nil (L.) Roth (synonym: Pharbitis nil (L.) Choisy): IP1; IP3; IP5; IP6;
Ipomoea purpurea (L.) Roth: IP4; IP7; Ipomoea indica (Burm.) Merr. (synonym:
Ipomoea congesta R. Br.): IP2. Các đặc điểm khác biệt giữa các nhóm giống là
thời gian sinh trưởng, màu sắc tràng hoa, màu sắc hạt và khối lượng hạt.
Đã xác định được mẫu giống bìm bìm IP3 của Việt Nam và IP6 của Trung
Quốc, đều thuộc loài Ipomoea nil (L.). Trong đó IP3 cho năng suất đạt 13,85
tạ/ha, hàm lượng chất chiết đạt 23,39 % và IP6 cho năng suất đạt 13,96 tạ/ha,
hàm lượng chất chiết đạt 22,04 %.
Đã xác định được một số biện pháp kỹ thuật trồng chăm sóc bìm bìm: Thời
Theo tài liệu ghi chép được từ đông y Trung Quốc cách đây hơn 1000
năm, Ipomoea nil được ghi nhận đầu tiên khi được sử dụng làm thuốc chữa bệnh
rất hiệu quả. Sau đó Ipomoea nil du nhập sang Nhật bản và được dùng làm cảnh.
Cách đây khoảng 200 năm, vào thời kì Edo, bìm bìm Ipomoea nil được coi là cây
trồng đóng vai trò quan trọng trong làm vườn (Lee, 2015).
Theo Lê Đình Bích (2005), họ Khoai lang (Convolvulaceae) gồm hơn 100
chi phân bố rông khắp trên thế giới với hơn 1600 loài. Chi Ipomoea là một chi
lớn gồm khoảng 500 loài, phân bố rộng rãi khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt
đới, tập trung chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Phi và châu Mỹ (Viện Dược liệu,
2004). Cây bìm bìm thuộc chi Ipomoea, họ Khoai lang Convolvulaceae.
Trên thế giới, cây bìm bìm biếc mọc ở Ấn độ, Indonesia, Thái Lan,
Philippin, Trung Quốc... Ở Việt Nam, họ Khoai lang gồm 20 chi với khoảng 100
loài. Trong đó, chi Ipomoea chiếm số loài lớn nhất với khoảng 35 loài. Một số
loài là cây trồng như rau muống, khoai lang, còn lại mọc tự nhiên, mọc hoang ở
nhiều tỉnh, thường mọc ở vùng núi thấp, trung du và đồng bằng, mọc hoang dại ở
các bờ rào trong vườn, ven đường đi, phân bố rộng khắp tại các vùng trong cả
nước như: Tam Đảo, Lào Cai, Yên Bái, Hà Nội (chủ yếu Hà Tây cũ) và một số
nơi khác (Đỗ Huy Bích và cs., 2004).
2.1.2. Đặc điểm chung của chi Ipomoea
Đặc điểm hình thái của chi Ipomoea
Theo thực vật chí Đông Dương, các loài thuộc chi Ipomoea có một số đặc
điểm chung sau đây: Cây thảo hoặc dây leo, có tua cuốn, bò sát đất, hiếm khi đứng
thẳng. Lá mọc so le, mép lá nguyên hoặc chia thùy, gốc lá hình tim. Cụm hoa xim,
có chồi nách, một hoặc nhiều hoa; có lá bắc, rụng sớm hoặc vĩnh viễn. Hoa màu
tím, trắng hoặc vàng. Lá đài ở bên thường lớn hơn, hiếm khi nhỏ hoặc tất cả bằng
nhau. Tràng hoa hình chuông, hình phễu hoặc hình ống hẹp hoặc không hẹp; phiến
hoa có 5 nếp, chia thùy ngắn. Nhị hoa bằng nhau hoặc không, hiếm khi đính ở giữa
ống hay bên trên mà thường dính phía đáy ống, gần như luôn thụt vào. Bao phấn
5
Lá đài hình mũi
mác rộng có đỉnh
thu hẹp, màu
xanh, ngắn hoặc
dài hơn hoa.
I. Nil
I. Hederacea
Lá đài hình mũi mác, màu xanh, có đỉnh kéo
dài hơn so với toàn bộ hoa
Đỉnh lá đài thu hẹp
dần dần, gần thẳng,
không lan rộng
Đỉnh lá đài thu hẹp
đột ngột, gần như lan
rộng hoặc gần tròn
Nguồn: Wu (1995)
Đặc điểm hình thái loài bìm bìm biếc (Ipomoea nil (L.) Roth):
Theo Đỗ Huy Bích và cs. (2004), bìm bìm biếc có đăc điểm: Thân mảnh,
dây leo quấn, có những điểm lông hình sao, lá mọc so le, hình tim, phiến lá
nguyên hay xẻ 3 thùy, nhẵn và xanh ở mặt trên, xanh nhạt và có lông ở mặt dưới;
cuống lá dài 5 – 9 cm, gầy, nhẵn. Hoa màu hồng tím hoặc lam nhạt, lớn, mọc
thành xim 1 – 3 hoa ở kẽ lá. Đài có 5 răng đều, hẹp nhọn. Tràng hình phễu, ống
màu trắng, 4 cánh mỏng hàn liền. Nhị 5, không đều, dính ở gốc tràng, không thò
ra ngoài. Chỉ nhị phồng, có lông ở gốc. Bao phấn hình mũi tên. Bầu giữa, 3 ô,
mỗi ô 2 lá noãn. Vòi nhụy mảnh như sợi chỉ, đính noãn trung tâm. Quả nang,
Bài 2: (Châu xa hoàn): Khiên ngưu 40g, đại hoàng 20g, cam toại 10g, đại
kích 10g, nguyên hoa 10g, thanh bì 10g, trần bì 10g, mộc hương 5g, khinh phấn
1g. Tất cả tán mịn, trộn đều, hoàn thành viên, ngày uống 1 lần, mỗi lần 3g. Có
tác dụng lợi thủy, hành khí. Dùng trong trường hợp bụng trướng, chân tay phù
nề, ngực bụng đầy tức, khó thở, đại tiện bí, tiểu tiện ít.
Bài 3: Trướng bụng do xơ gan hoặc viêm thận mãn tính: Khiên ngưu tử
80g, hồi hương 40g. Tât cả nghiền mịn, trộn đều. Mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần
8g, uống khi đói bụng, chiêu thuốc bằng nước sôi, uống liên tục trong 2 – 3 ngày.
Bài 4: Chữa phù do viêm thận: Khiên ngưu tử 100g, nghiền mịn: táo tàu
80g, hấp chín, bỏ hột, giã nát, gừng tươi 500g, giã nát vắt lấy nước, bỏ bã. Tất cả
7
đem trộn đều thành một thứ bột nhão, cho vào nồi hấp 30 phút, trộn đều, lại hấp
thêm 30 phút nữa là được. Lượng thuốc trên chia đều thành 8 phần, ngày uống 3
lần: sáng – trưa – chiều, mỗi lần uống 1 phần, sau 2 – 5 ngày thì hết; kiêng muối
trong 3 tháng (Đỗ Tất Lợi, 2004).
Bài thuốc sử dụng vị thuốc Khiên ngưu tử sử dụng tại Việt Nam như:
Thuốc BOGANIC là sản phẩm của công ty dược phẩm Traphaco- một
trong những công ty dược phẩm hàng đầu Việt Nam. Thuốc BOGANIC giúp
phòng và hỗ trợ điều trị viêm gan do thuốc, hóa chất, tăng cường chức năng gan
– giải độc – mát gan. Đây là loại thuốc được sử dụng phổ biến và cũng được bán
rộng rãi trên các nhà thuốc trong cả nước. Với thành phần và liều dùng như sau:
1 viên nang mềm: Cao Actiso 200mg, Cao rau đắng đất 150mg, Cao bìm bìm
16mg, tá dược vừa đủ, dùng cho người lớn: mỗi lần 1-2 viên, ngày 3 lần, dùng
cho trẻ em trên 8 tuổi: mỗi lần 1 viên, ngày 2-3 lần. với 1 viên bao đường/ 1 viên
bao phim: Cao Actiso 100mg, Cao rau đắng đất 75mg, cao bìm bìm 7,5g, tá dược
vừa đủ, dùng cho người lớn: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 – 4 viên, dùng cho trẻ
em: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 – 2 viên.
dụng như là cây mô hình cho các nghiên cứu về quang chu kì vì các đặc tính tốt
của nó như: (1) cây có thể ra hoa ngay sau một chu kỳ chiếu sáng ngày đêm
(Imamura and Marushige, 1976); (2) lá mầm rất nhạy cảm với quang chu kì
(Vince-Prue and Gressel, 1985); (3) hạt Mọc mầm nhanh (sau 2 ngày ở khoảng
nhiệt độ 25oC) (Vince-Prue and Gressel, 1985); (4) hoa phát triển rất nhanh và
cho phép thu thập số liệu trong khoảng từ sau khi hoa nở từ 3 - 4 tuần. Nghiên
cứu về sự ra hoa trên tác động của chênh lệch thời gian chiếu sáng và nhiệt độ
ngày đêm của Cheryl and John (1997) trên cây bìm bìm Ipomoea nil (L.) Roth
dòng Violet, khẳng định tỉ lệ giữa thời gian chiếu sáng ngày và đêm cũng như
nhiệt độ ảnh hưởng đến tỷ lệ nở hoa trên cây và tỷ lệ cây cho hoa ở chồi và nách.
Tỷ lệ nở hoa tăng khi nhiệt độ ban ngày tăng từ 12 tới 30oC, nhiệt độ ban đêm
tăng từ 24 tới 30oC và đạt cao nhất khi tỉ lệ nhiệt độ ngày và đêm là 24/30 hoặc
30/30. Tuy nhiên, Ikeda (1965) lại cho rằng cây bìm bìm Ipomoea nil (L.) Roth
chỉ ra hoa trong điều kiện 16h cảm ứng tối tại 25oC và không chịu ảnh hưởng của
nhiệt độ ban ngày. Có sự khác nhau như vậy là do điều kiện thí nghiệm ở độ tuổi
cây khác nhau và chất lượng ánh sáng khác nhau. Cùng với đó, theo King et al.
(1978), Shinozaki (1972), Ikeda (1959) and Cheryl (1997) đều khẳng định bức xạ
không ảnh hưởng tới sự ra hoa trên cây Bìm bìm.
Đỗ Huy Bích và cs. (2004) cho rằng cây bìm bìm biếc ưa ẩm, ưa sáng,
sinh trưởng mạnh trong mùa mưa ẩm. Cây bìm bìm thích nghi với đất ẩm, giàu
dinh dưỡng, nhưng có thể thích nghi rộng với điều kiện ngoại cảnh (Bryson and
DeFelice 2009, 2010; USDA 2011) cho rằng điều kiện thích hợp nhất để hạt bìm
bìm mọc mầm là nhiệt độ ngày đêm 20/12,5oC đến 35/25oC, hạt có thể mọc mầm
tới 89% khi ở nhiệt độ 30/20oC. Nhiệt độ thấp quá hoặc cao quá đều ảnh hưởng
đến tỷ lệ mọc mầm hạt Bìm bìm. Về chế độ ánh sáng, thay đổi thời gian chiếu
9
sáng không ảnh hưởng đến khả năng mọc mầm của hạt Bìm bìm. Về độ ẩm, bìm
trong việc kích thích sự ra hoa, đồng thời cũng làm dài ngọn cây, tuy nhiên nếu
sử dụng cho lá mầm thì không có tác động kích thích ra hoa hay kéo dài ngọn. Sự
thúc đẩy ra hoa của GA3 lả mạnh nhất khi nó được sử dụng ngay trước khoảng
10
thời gian cảm ứng với bóng tối và không nhận thấy tác dụng nào của GA3 nếu sử
dụng nó ngay sau, sau vài giờ hoặc cuối thời gian cảm ứng bởi bóng tối. Bên
cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự tác động làm dài thân của GA3
là không phụ thuộc vào thời gian sử dụng (Ogawa, 1981).
Tuy nhiên tới năm 1996, giả thuyết của Takeno cho rằng GA3 không phải
là yếu tố quyết định của bìm bìm với phản ứng quang chu kì. Trong lá mầm của
cây bìm bìm Ipomoea nil (L.) Roth cũng chứa một lượng lớn GAs, trong khi đó,
ở lá đầu tiên thì hàm lượng GAs lại nhỏ hơn và thường không xác định được.
Nghiên cứu của Takeno trên chủng Violet đã xác định được vai trò của GAs với
phản ứng quang chu kì trong cây thông qua của chất ức chế tổng hợp GAs là (2chloroethyl) trimethyl ammonium chloride (CCC). Khi lá đầu tiên của cây đạt
kích thước 10mm hoặc rộng hơn, lá bắt đầu có phản ứng với quang chu kì tối và
bắt đầu ra hoa. Tuy nhiên, với cây con không có lá mầm, tác động của CCC
không làm ảnh hưởng tới việc cây ra hoa. Ngược lại, với cây con có lá mầm, tác
động của CCC làm ức chế ra hoa. Takeno tiếp tục tiến hành bón GA3 thông qua
chồi non và qua lá của cây con không có lá mầm, kết quả là cây vẫn cho hoa.
Điều này đã chứng rỏ rằng GAs không phải là yếu tố quyết định cho việc ra hoa
trên nách lá, nhưng nó có tác dụng kích thích ra hoa ở chồi non (Takeno, 1996).
Nghiên cứu về các chất điều hòa sinh trưởng kích thích ra hoa trên cây
bìm bìm gồm có Gibberellins (Galoch et al., 2002; King et al., 1987; Wijayanti
et al., 1997), cytokinins (Friedman et al., 1990; Galoch et al.,1996; Halevy et al.,
1991) và prostaglandins (Groenewald et al., 2001) và các chất ức chế ra hoa trên
cây bìm bìm bao gồm: auxins (Kulikowska-Gulewska et al., 1995; Wijayanti et
al., 1997), ethylene (Amagasa and Suge, 1987; Kesy et al., 2008), jasmonic acid