Một số giải pháp tăng cường tiếng việt cho học sinh người dân tộc - Pdf 53

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến:
“Một số giải pháp tăng cường Tiếng việt cho học sinh người dân tộc”
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Trên cơ sở thực tiễn về việc sử dụng Tiếng việt của học sinh người dân tộc
thiểu số, tôi đề xuất “Một số giải pháp tăng cường Tiếng việt cho học sinh người
dân tộc thiểu số”. Được áp dụng trên lĩnh vực lớp 4D trường Tiểu học Xuân
Quang1.
3. Các giải pháp cũ thường làm :
- Trước đây việc dạy Tiếng việt cho học sinh dân tộc giáo viên chỉ tập trung
vào các phân môn: Tập đọc, chính tả, tập làm văn, luyện từ và câu, trong quá trình
giảng dạy giáo viên thường sử dụng các phương pháp truyền thống như: đàm
thoại, giảng giải, thuyết trình…. Ít tạo cơ hội cho các em tư duy trong quá trình học
tập. Thông qua các giờ học chỉ cần các em biết đọc, biết viết là đủ. Chính vì vậy
giáo viên không cần quan tâm đến việc đầu tư về học Tiếng việt lồng ghép trong
các môn học khác. Từ đó việc sử dụng Tiếng việt của các em còn nhiều hạn chế
nhất là đối với các em học sinh người dân tộc thiểu số.
- Nhược điểm: Với giải pháp trên đã dẫn đến kết quả: Học sinh còn thụ
động, đọc ít trôi chảy, lưu lót, đọc diễn cảm chưa tốt, bài viết sai nhiều lỗi chính tả,
cách dùng từ đặt câu chưa hợp lí, lớp học ít sôi nổi, học sinh chưa tự giác học tập.
Chất lượng chưa cao.
4. Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến:
Tiếng việt là một môn học rất quan trọng trong học tập. Nếu các em có vốn
Tiếng việt dồi dào và sử dụng Tiếng việt thành thạo thì các em có cơ hội học tốt các
môn học khác. Nhưng đối với học sinh người dân tộc thiểu số vốn Tiếng việt và
cách sử dụng Tiếng việt của các em còn nhiều hạn chế. Bên cạnh đó do môi trường
tiếp súc và giao tiếp của các em học sinh người dân tộc thiểu số chủ yếu bằng tiếng

quan hệ giao tiếp mộc mạc. Trong quan hệ giao tiếp hàng ngày toàn sử dụng Tiếng
dân tộc riêng biệt của mình, ít sử dụng tiếng Việt để làm phương tiện giao tiếp. Đây
chính là những yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sử dụng tiếng Việt cho học sinh
người dân tộc thiểu số ở lứa tuổi tiểu học hiện nay…
- Thực trạng của lớp 4D: Tổng số học sinh: 27 em, 15 nữ, dân tộc 26. Tất cả
các em đều thuộc diện hộ nghèo, kinh tế còn gặp nhiều khó khăn. Cha mẹ các em
làm lụng vất vả ít quan tâm đến việc học tập con em mình. Về nhà các em ít ôn bài,
ngôn ngữ thường xuyên của các em là dùng tiếng mẹ đẻ ít sử dụng tiếng Việt. Vốn
tiếng Việt của các em càn nghèo nàn. Nên việc sử dụng tiếng Việt ngoài cộng đồng,
trong lớp học của các em còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế. Từ đó làm ảnh hưởng
đến chất lượng học tập của các em.

* Bước 2: Khảo sát đầu năm học 2017-2018:


Nội dung

Số lượng

Tỉ lệ

14/27

51,85%

2. Đọc diễn cảm được đoạn văn

10/27

37,03%

Thực hiện sự chỉ đạo của Phòng GD-ĐT huyện Đồng Xuân, sự chỉ đạo phân
công giáo viên giảng dạy của nhà trường trong năm học 2017-2018. Tôi được nhà
trường phân công giảng dạy và chủ nhiệm lớp 4D, tại điểm trường Suối Cối 2 là
một điểm trường thuộc người đồng bào dân tộc thiểu số. Ngay từ đầu năm học tôi
đã chú trọng việc tăng cường giảng dạy tiếng Việt cho các em học sinh dân tộc vào
các tiết dạy, đồng thời tiến hành phụ đạo thêm cho các em nhằm tạo cho các em
được sử dụng tiếng Việt một cách thành thạo trong học tập cũng như trong cuộc
sống.Trong quá trình giảng dạy đã tiến hành một số giải pháp sau nhằm nâng cao
chất lượng học tập của học sinh dân tộc .
Giải pháp 1:Tạo môi trường học tập cho học sinh dân tộc:
- Tạo môi trường trong nhà trường:
+ Tạo cảnh quan trong và ngoài lớp học: Những ấn tượng trực giác hết sức
quan trọng đối với học sinh, một lớp học sạch sẽ, được trang trí đẹp mắt sẽ thu hút
được sự chú ý, yêu thích của học sinh.
+ Tăng cường hoạt động giao tiếp: Học sinh dân tộc ít có điều kiện sử dụng
tiếng Việt để giao tiếp ở gia đình và ngoài xã hội, tâm lí nhút nhát, thiếu tự tin, ngại
giao tiếp với người lạ, do đó giáo viên khi giảng dạy cần dạy cách giao tiếp bằng
tiếng Việt và tăng cường các hoạt động tập thể như trò chơi, văn nghệ …
- Tạo môi trường học tập ở gia đình:


+ Hướng dẫn phụ huynh tạo góc học tập cho các em, đóng bàn ghế học tập,
chọn vị trí đặt bàn học ở nơi thích hợp.
+ Hướng dẫn phụ huynh kiểm tra việc học của các em học sinh, nhất là tạo
điều kiện về thời gian và nhắc nhở con em học bài và làm bài đầy đủ, thỉnh thoảng
quan sát việc học của con em mình, như sách vở có ngăn nắp không, gọn gàng
không, có chăm chú vào việc học không, vở viết như thế nào...
Giải pháp 2. Tổ chức thi đua qua hoạt động nhóm, cá nhân :
- Trong quá trình giảng dạy các phân môn của môn Tiếng việt, giáo viên
thường xuyên tổ chức cho các em thi đua qua hoạt động nhóm và cá nhân như:



Giải pháp 4. Tăng cường Tiếng việt qua các tiết sinh hoạt ngoài gời lên
lớp và sinh hoạt động Đội
Các tiết sinh hoạt ngoài gời lên lớp và sinh hoạt Đội rất phù hợp với lứa tuổi
nên có sức cuốn hút học sinh tham gia tích cực và hiệu quả giáo dục sẽ được nâng
lên. Cần phải sinh hoạt với nội dung phong phú, phù hợp với lứa tuổi, với tình hình
và mang tính thiết thực. Trong quá trình sinh hoạt giáo viên luôn tạo điều kiện cho
các em cách sử dụng câu từ trong báo cáo, hướng dẫn tổ nhóm sinh hoạt. Thường
xuyên luân phiên cho các em làm công tác chỉ huy để cho các em có cơ hội tập nói
trước lớp nhằm tạo điều kiện cho các em sử dụng Tiếng việt trong giao tiếp một
cách nhuần nhiễn và thành thạo..
Giải pháp 5: Mở rộng môi trường giao tiếp bằng tiếng Việt trong giờ ra
chơi:
Như chúng tôi đã trình bày ở trên, một trong những khó khăn lớn nhất để
phát triển kỹ năng sử dụng tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số là môi
trường giao tiếp bằng tiếng Việt của các em quá hạn hẹp. Để giảm thiểu khó khăn
này, chúng ta cần tăng cường các hoạt động tập thể ngoài các giờ học trên lớp nhằm
tạo môi trường giao tiếp tự nhiên cho học sinh.
Khác với học sinh người kinh, học sinh người dân tộc thiểu số ít sử dụng
tiếng Việt trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Giờ ra chơi, nếu chơi tự do, các
em sẽ chơi thành từng nhóm dân tộc và giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ. Để tăng cường
sử dụng tiếng Việt giao tiếp trong giờ ra chơi, giáo viên tham gia cùng học sinh, tổ
chức, hướng dẫn các em chơi các trò chơi sân trường và yêu cầu các em nói với
nhau bằng tiếng Việt. Trong môi trường giao tiếp tự nhiên, không bị cưỡng bức bởi
nội dung bài học, các em sử dụng tiếng Việt sẽ dễ dàng hơn. Tuy nhiên, thay đổi
được thói quen hành vi này thường gặp khó khăn ở thời gian đầu. Vì vậy giáo viên
nên đưa ra được các nội dung sinh hoạt văn hóa tích cực ở địa phương vào trong
các hoạt động tập thể sẽ lôi cuốn hứng thú tham gia của học sinh, từ đó sẽ giúp các
em tự tin hơn trong quá trình sử dụng tiếng Việt để giao tiếp.

Nội dung

Số lượng

Tỉ lệ

26/27

96,29%

2. Đọc diễn cảm được đoạn văn

23/27

85,18%

3. Biết cách dùng từ đặt câu và

22/27

81,48%

25/27

92,59%

24/27

88,88%


và không thêm bớt, ưa chuộng tình cảm và muốn giải quyết các vấn đề bằng tình
cảm. Vì vậy trong quá trình giáo dục học sinh học sinh, giáo viên cần nhẹ nhàng,
tình cảm nhằm tạo ấn tượng thu hút học sinh vào quá trình rèn luyện.
- Thông qua việc áp dụng các giải pháp tăng cường tiếng Việt cho học sinh
đã góp phần nâng cao chất lượng 2 môn Toán và Tiếng Việt Năm học 2017 – 2018
như sau :
Kết quả hai môn Tiếng Việt và Toán :
ĐIỂM
Môn

9 – 10

7-8

5- 6

Dưới 5

SL

TL

SL

TL

SL

TL



40,74
%

SL

TL

* Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp :
Qua quá trình tìm hiểu và áp dụng sáng kiến đã mang lại hiệu quả :
a. Đọc bài văn trôi chảy, lưu lót: Các em phát âm đúng
từ ngữ, đọc đúng và trôi chảy được đoạn văn, bài văn.
b. Đọc diễn cảm được đoạn văn: Học sinh đọc ngắt nghỉ và lấy
hơi đúng cách, đọc diễn cảm, lên lên giọng xuống giọng đúng các từ ngữ xưng hô,
lời yêu cầu… và các lời hội thoại.


c. Biết cách dùng từ đặt câu và diễn đạt nội dung bài
làm văn: Biết dùng từ đặt câu trong quá trình làm bài tập luyện tà và câu, biết
sử dụng và kết nối các câu đẻ diễn đạt nội dung trong bài tập làm văn.
d. Biết cách xây dựng dàn ý để làm tập làm văn và khi
nói: Các em đã hình thành, xây dựng được dàn ý khi viết văn và phát biểu
xây dựng bài, tạo ra sự logic, dí dỏm.
e. Biết phân biệt chính tả đúng, sai và viết đúng chính tả: Các em biết
phân biệt chính tả khi nghe giáo viên đọc. Viết đúng chính tả, phân biệt được phụ
âm,vần… hay lẫn lộn.
g. Tự tin trong học tập: Trong quá trình học tập các em mạnh dạng, tự tin
phát biểu xây dựng bài làm không khí lớp học sôi nổi.
7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến:
Giái pháp sáng kiến có tính khả thi và áp dụng cho các trường Tiểu học có

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Xuân Quang1, ngày

tháng năm 2018

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN CẤP TRƯỜNG
NĂM 2018
Hội đồng chuyên môn: Trường Tiểu học Xuân Quang1
Họ và tên người đánh giá sáng kiến: Ngô Thị Ánh
Chức danh trong Hội đồng: Chủ tịch Hội đồng (chuyên môn) sáng kiến.
Cơ quan công tác : Trường Tiểu học Xuân Quang 1.

TT

Họ và tên

Tên

Các

sáng kiến

điều kiện

Đạt

Không

Ghi



PHIẾU ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN CẤP HUYỆN
NĂM 2018
Hội đồng chuyên môn: …………………………………………………………
Họ và tên người đánh giá sáng kiến: …………………………………………..
Chức danh trong Hội đồng: ……………………………………………………..
Cơ quan công tác : ……………………………………………………………….

TT

Họ và tên

Tên

Các

sáng kiến

điều kiện

- Tính mới
01

Lê Văn Liêm

Một số giải pháp
tăng cường Tiếng
- Phạm vi áp dụng
việt cho học sinh
người dân tộc.

càng cần thiết hơn hết.
5. Mục đích của sáng kiến: Góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục.
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu:
- Thời gian bắt đầu áp dụng sáng kiến vào tháng 9 năm 2017.
- Thời gian tổng kết sáng kiến và cuối tháng 4 năm 2018.
7. Nội dung:
7.1 Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến:
* Bước 1: Tìm hiểu thực trạng.
* Bước 2: Khảo sát đầu năm học 2017-2018.
* Bước 3: Tổ chức thực nhiện giải pháp mới.
Giải pháp 1:Tạo môi trường học tập cho học sinh dân tộc.
Giải pháp 2. Tổ chức thi đua qua hoạt động nhóm, cá nhân.
Giải pháp 3. Tăng cường sử dụng Tiếng việt trong các môn học khác.
Giải pháp 4. Tăng cường Tiếng việt qua các tiết sinh hoạt ngoài gời lên
lớp và sinh hoạt động Đội.
Giải pháp 5: Mở rộng môi trường giao tiếp bằng tiếng Việt trong giờ ra
chơi.
Giải pháp 6. Phối hợp cùng với phụ huynh và cộng đồng xã hội để tăng
cường sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp.
* Bước 4: Tổ chức kiểm tra sau khi áp dụng giải pháp sáng kiến.
* Bước 5: Tổng kết đánh giá kết quả.
* Kết quả của sáng kiến.


* Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp.
7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến.
7.3. Thuyết minh về lợi ích của sáng kiến.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status