CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ CỦA THÁI LAN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM - Pdf 53

TrongHieuKCT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
---------***--------

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại

CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Ô TÔ CỦA THÁI LAN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM

HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

1.1.1 Giai đoạn trước năm 1900 ...........................................................................3
1.1.2 Giai đoạn sau năm 1900 đến năm 1945 ......................................................3
1.1.3 Giai đoạn sau năm 1945 ..............................................................................4
1.2 Những đặc điểm cơ bản của ngành sản xuất ô tô ..............................................5
1.2.1 Về vốn .........................................................................................................5
1.2.1.1 Vốn đầu tư rất lớn .................................................................................5
1.2.1.2 Khả năng thu hồi vốn chậm ..................................................................6

1.2.2 Công nghệ kỹ thuật......................................................................................6
1.2.3 Tổ chức sản xuất..........................................................................................7
1.2.3.1 Chuyên môn hóa, hợp tác hóa trong sản xuất: ......................................7
1.2.3.2 Quy mô lớn đi kèm với sự tập trung hóa ..............................................8

1.3 Xu hướng phát triển của ngành công nghiệp ô tô thế giới ................................9
1.3.1 Xu hướng về sản lượng toàn cầu .................................................................9
1.3.2 Sự duy trì của các thị trường truyền thống ................................................10
1.3.3 Hợp tác giữa các nhà sản xuất ...................................................................11
1.3.4 Những yếu tố liên quan đến khu vực, quốc gia .........................................12
1.3.5 Những xu hướng về công nghệ .................................................................14
1.3.5.1 Ô tô thân thiện với môi trường và nhiên liệu thay thế ........................14
1.3.5.2 Phương tiện phải đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn ..............................16


SSuu
aann
i iCC
HHoo

CỦA THÁI LAN .....................................................................................................24
2.1 Giới thiệu về ngành công nghiệp ô tô Thái Lan ..............................................24
2.1.1 Thành tựu đạt được trong tăng trưởng và xuất khẩu .................................24
2.1.2 Các hiệp hội và tổ chức ô tô tại Thái Lan .................................................26
2.2 Những đặc điểm cơ bản của ngành công nghiệp ô tô Thái Lan ......................28
2.2.1 Về vốn đầu tư ............................................................................................28
2.2.2 Công nghệ kỹ thuật....................................................................................28
2.2.3 Tổ chức sản xuất........................................................................................29
2.3 Quá trình hình thành và phát triển ngành công nghiệp ô tô Thái Lan qua các
thời kỳ ....................................................................................................................31
2.3.1 Giai đoạn 1960 -1970: Thay thế nhập khẩu ..............................................32
2.3.2 Giai đoạn 1971-1990: Sự ra đời của chính sách nội địa hóa.....................33
2.3.4 Giai đoạn 1991-1999: Bắt đầu của tự do thương mại ...............................36
2.3.5 Giai đoạn 2000-2010: Tạo dựng khả năng cạnh tranh quốc tế cùng với sản
phẩm chủ đạo......................................................................................................38
2.4 Những thách thức đối với công nghiệp ô tô Thái Lan .....................................42
2.5 Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô cho giai đoạn 2012-2016 ........43
2.6 Đánh giá chiến lược phát triển công nghiệp ô tô Thái Lan giai đoạn 20122016 .......................................................................................................................48
2.6.1 Ưu điểm .....................................................................................................48
2.6.2 Nhược điểm ...............................................................................................49
CHƢƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN
NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ VIỆT NAM ......................................................51
3.1 Tổng quan về ngành công nghiệp ô tô Việt Nam ............................................51
3.1.1 Quá trình hình thành phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam ..........51


3.1.3.4 Sản lượng xe còn thấp .........................................................................59

3.2 Chiến lược phát triển công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2025 ...................59
3.2.1 Quan điểm .................................................................................................59
3.2.2 Các nhóm sản phẩm ưu tiên ......................................................................60
3.2.3 Mục tiêu .....................................................................................................60
3.2.4 Định hướng ................................................................................................62
3.2.5 Nhiệm vụ và cơ chế chính sách .................................................................63
3.3 Thách thức với ngành công nghiệp ô tô Việt Nam ..........................................63
3.4 Một số bài học kinh nghiệm cho ngành công nghiệp ô tô Việt Nam ..............66
3.4.1 Về công nghệ kỹ thuật ...............................................................................66
3.4.2 Tăng dung lượng thị trường ......................................................................68
3.4.3 Hỗ trợ các doanh nghiệp ...........................................................................69
3.4.4 Thu hút đầu tư FDI ....................................................................................71
KẾT LUẬN ..............................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO


TrongHieuKCT
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1: Sản lượng xe ô tô của các nước và tỷ lệ tăng trưởng năm 2014
Bảng 1.2: Doanh thu xe bán tại thị trường nội địa của một số hãng xe năm 1997 và
2006
Bảng 2.1: Sản lượng ô tô của 9 nước hàng đầu thế giới năm 2013

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC

Biểu đồ 2.1: Sản lượng ô tô Thái Lan

Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng xe sản xuất cho nội địa và xuất khẩu ở Thái Lan
Biểu đồ 2.3: Sản lượng các hãng xe theo tỷ lệ năm 2013

Biểu đồ 2.4 : Tỷ lệ sản lượng nội đia của các hãng xe năm 2013
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nội địa hóa yêu cầu ở Thái Lan

Biểu đồ 3.1 : Sản lương xe ô tô lắp ráp tại Việt Nam

Biểu đồ 3.2: Sản lượng ô tô Việt Nam từ tháng 1/2014 – tháng 1/2015
Biểu đồ 3.3: Số lượng nhập khẩu CKD và CBU


TrongHieuKCT
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tên tiếng Anh

Tên tiếng Việt

CKD Completely Knocked Down

Lắp ráp trong nước

CBU Completely Built Up

Nhập khẩu nguyên chiếc
Hiệp hội các Nhà sản xuất Ô tô


Hoạt động nghiên cứu và phát
triển

ASEAN Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Nations

Á

WTO World Trade Organization

Tổ chức thương mại thế giới

USD United States Dollar

Đôla Mỹ

OICA Organisation International of Tổ chức các nhà sản xuất ô tô thế
Motor Vehicle Manufactures

giới


TrongHieuKCT
LỜI NÓI ĐẦU
I.

Tính cập thiết của đề tài
Ngành công nghiệp ô tô là có một vai trò quan trọng trong nền kinh tế

quốc dân: vừa đáp ứng nhu cầu giao thông vận tải, lại vừa thúc đẩy sự phát triển của


Khác với Việt Nam, chính phủ Thái Lan đã sớm nhận ra các thách thức

và có một chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô rất bài bản. Thành quả đem
lại là giúp Thái Lan lọt vào top những nhà sản xuất xe hơi nhiều nhất thế giới và sãn
sàng tham gia khi cánh cửa hội nhập giữa các nước Đông Nam Á chính thức mở
rộng vào năm 2015. Việt Nam và Thái Lan là hai nước cùng nằm trong khu vực, có
những điểm tương đồng về kinh tế- xã hội. Vì vậy, việc học hỏi những kinh nghiệm
trong việc đề ra chính sách cho việc phát triển nền công nghiệp ô tô của Thái Lan là
vô cùng hữu ích đối với Việt Nam, đóng góp một phần nhỏ vào mục tiêu đã để ra
của ngành công nghiệp ô tô. Đây không những là bài học quý báu đối với các nhà
hoạch định chính sách, mà còn đem lại những góc nhìn mới mẻ cho các doanh
nghiệp sản xuất ô tô trong nước, những người đóng vai trò quyết định cho sự phát
triển của công nghiệp ô tô Việt Nam.

Chính vì những lý do trên, người viết đã chọn đề tài: “ Chiến lƣợc phát
triển ngành công nghiệp ôtô của Thái Lan và bài học kinh nghiệm cho Việt
Nam” làm khóa luận tốt nghiệp.

1


TrongHieuKCT
Mục đích nghiên cứu đề tài

II.

-

Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển ngành công nghiệp ô tô


Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chính sách, chiến lược phát triển

và thực tiễn của ngành công nghiệp ô tô Thái Lan theo các giai đoạn và chiến lược
phát triển công nghiệp ô tô của Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các chiến lược phát triển ngành công

nghiệp ô tô của Thái Lan giai đoạn 2012 -2016 và của Việt Nam giai đoạn 2015 2025. Đồng thời dựa vào đó đưa ra các giải pháp cho việc phát triển ngành công
nghiệp ô tô của Việt Nam.
IV.

Phƣơng pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng

và xây dựng trên các phương pháp thống kê, phân tích thông tin, tổng hợp thông tin,
đối chiếu so sánh dựa trên việc chọn các tài liệu và số liệu tin cậy đồng thời vẫn bảo
đảm tính lo-gic để làm sáng tỏ nội dung cần nghiên cứu.
V.

Bố cục khóa luận

Ngoài lời mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của

khóa luận được trình bày trong 3 chương:

Chương I: Tổng quan về ngành công nghiệp ô tô thế giới

SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

Động cơ đốt trong ra đời vào năm 1807 bởi Francois Isaac de Rivaz, bằng việc kết
hợp hỗn hợp khí hydro và oxi trong nhiên liệu đốt. Sau đó vào năm 1824, kỹ sư
người Anh tên là Samuel Brown đã chế tạo động cơ đốt bằng ga, tuy nhiên nó chỉ
chạy được trên hành trình rất ngắn. Tính khả thi của xe ô tô thời kỳ này còn thấp do
xe vẫn còn nặng nề, chậm vì động cơ cồng kềnh và đắt đỏ. Thành công chỉ đến sự
ra đời của chiếc xe do Gottlied Daimler và Wilhelm Mayback sản xuất tại Đức năm
1889 đã đánh dấu một bước ngoặt trong lịch sử ngành ôtô thế giới, chiếc xe này
được trang bị động cơ xăng 1,5 sức ngựa, hai xi lanh hộp số 4 tốc độ, và tốc độ tối
đa 10 dặm một giờ.

Năm 1890, một công ty ở Pháp tên là Panhard & Levassor do Edouard

Sarazin quản lý đã lần đầu sản xuất ra ô tô cùng với nhiều sự thay đổi lớn vẫn còn
được sử dụng đến ngày nay như : hệ thống động cơ cùng với bộ phận làm mát được
di chuyển lên trước xe, bộ phận pê-đan hình răng cưa, bộ phận dây xích truyền tải
từ hộp số và sử dụng bánh sau để tạo lực đẩy chính nhằm tăng khả năng thăng bằng
và điều chỉnh hướng cho xa chạy tốt hơn.

1.1.2 Giai đoạn sau năm 1900 đến năm 1945

SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

thành lập, sau khi mua lại công ty Dodge Brothers vào năm 1928, Chrysler nổi lên
trở thành hãng sản xuất xe giá rẻ với dòng xe Plymouth. Cùng với Ford và GM,
Chrysler trở thành 3 nhà sản xuất xe chiếm hơn 75% thị phần trên nước Mỹ (Từ
điển bách khoa toàn thư Britannica).

Trong thời kỳ từ năm 1919 đến năm 1939, nền công nghiệp ô tô ở châu Âu

cũng có những bước tiến mạnh mẽ, cũng theo dòng chảy của nền công nghiệp ô tô
của Mỹ, nhưng với mức độ và quy mô nhỏ hơn vì những nguyên nhân sau: mức tiêu
dùng của người dân thấp hơn, thị trường ở mỗi quốc gia nhỏ hơn và nhiều rảo cản
về thuế cũng như về chính sách. Một số hãng nổi tiếng như Austin, Morris, Singer ở
Anh; Peugoet, Renault ở Pháp, Volkswagen ở Đức.

Trong thời kỳ chiến tranh thế giới thứ nhất, sự phát triển của ngành ô tô đã

được áp dụng lần đầu trong quân sự. Tuy nhiên nó cũng chỉ dành được sự quan tâm
rất ý của các nước tham chiến kể cả Mỹ nơi có sự phát triển mạnh mẽ. Chỉ đến khi
thế chiến thứ 2, các nước mới thận sự chú trọng vào vấn đề này chủ yếu là các
cường quốc thời đó là Anh, Pháp, Mỹ, Đức. Từ năm 1940-1045, ngành công nghiệp

SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

phục nền kinh tế của mình. Nước Anh đi đầu với chính sách hạn chế tiêu thụ trong
nước đồng thời dỡ bỏ nhiều loại thuế. Giai đoạn này chứng kiến sự sáp nhập cũng
như mua lại giữa các nhà sản xuất lớn tại châu Âu.

Giai đoạn sau thế chiến thứ 2 thực sự là thời kỳ phát triển thần kỳ của nền
công nghiệp ô tô Nhật Bản. Xuất phát từ số không vào năm 1950, sau 30 năm Nhật
đã trở thành nhà sản xuất dẫn đầu thế giới. Những tên tuổi tiên phong phải kể đến là
Toyota, Nissan, Honda và Toyo Kogyo (sau này là Mazda) đã tấn công vào thị
trường Bắc Mỹ và Tây Âu vào những năm 70 và 80. Nước láng giềng bên cạnh
Nhật Bản là Hàn Quốc tuy có xuất phát muộn hơn nhưng cũng đã tạo dựng nền
công nghiệp ô tô đáng nể, có vị trí quan trọng trong thị trường quốc tế (theo
Britannica)

1.2 Những đặc điểm cơ bản của ngành sản xuất ô tô
1.2.1 Về vốn

1.2.1.1 Vốn đầu tư rất lớn

Đây là ngành có vốn đầu tư cao hơn rất nhiều so với ngành khác. Theo hãng

aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

vậy, các nhà sản xuất thường tính toán rất kỹ khi đầu tư vào một dây chuyền công
nghệ mới.

1.2.1.2 Khả năng thu hồi vốn chậm

Không giống như các ngành dịch vụ với nguồn vốn lưu động lớn, tốc độ quay
vòng nhay do vậy dễ thu hồi vốn. ngành công nghiệp ô tô với những đặc trưng của
một ngành cơ khí chế tạo có lượng vốn cố định chiếm tỷ trọng lớn, thu hồi chậm.
Hơn nữa tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật là rất nhanh nên khả năng lạc hậu
là rất cao. Do vậy đây cũng là lý do cho việc thu hồi vốn chậm, nguy hiểm hơn nữa
là không thu hồi được vốn.

Tuy tiềm tàng nhiều rủi ro nhưng đây cũng là ngành có khả năng đạt được lợi
nhuận cực lớn. Việc tạo ra những sản phẩm có giá trị gia tăng cao trong từng khâu
sản xuất, kể cả các linh kiện nhỏ đã khiến cho ngành công nghiệp ô tô có sức hút
mãnh liệt đối với bất kỳ quốc gia nào. Chỉ những chi tiết và phụ tùng nhỏ cũng có
giá trị lớn gần bằng chiếc xe máy. Khả năng sinh lời đã đem lại nguồn lợi nhuận
siêu ngạch cho công ty. Ví dụ như năm 2011, General Motor đã đạt mức doanh thu
là 150.3 tỷ USD (General Motor, 2012) và có mặt trên 200 quốc gia và vùng lãnh
thổ với doanh thu vượt GDP của nhiều nước. Chính vì thế đã có rất nhiều hãng sản

i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

rất nhiều vào công nghệ kỹ thuật, nếu không thể tự nghiên cứu thì việc hợp tác hoặc
chuyển giao dây chuyền cũng vô cùng khó khăn và phức tạp.

Để đạt được đủ trình độ về khoa học kỹ thuật trong công nghiệp ô tô thì yếu tố
nguồn nhân lực chất lượng cao cũng vô cùng quan trọng. Tuy không đòi hỏi số
lượng lớn nhưng những kỹ sư này phải có trình độ cao, theo kịp với sự phát triển
của khoa học công nghệ, liên tục đổi mới sáng tạo. Muốn đạt được điều này phải có
sự đầu tư lâu dài về đào tạo kỹ sư chất lượng cao không chỉ của Chính phủ mà còn
của chính các doanh nghiệp.
1.2.3 Tổ chức sản xuất

1.2.3.1 Chuyên môn hóa, hợp tác hóa trong sản xuất:

Chiếc ô tô là sản phẩm phức tạp của ngành công nghiệp chế tạo. Với hơn
30.000 chi tiết, bản thân các nhà sản xuất ô tô không thể tự mình sản xuất ra toàn bộ
số lượng chi tiết lớn đo. Họ cần sự trợ giúp từ các nhà cung cấp khác. Do vậy phần
giá trị của xe mà các nhà sản xuất ô tô trên thế giới thực sự tạo ra chỉ chiếm khoảng
20%- 40% nằm ở các bộ phận lớn và quan trọng như khung vỏ xe, động cơ, hệ
thống truyền lực, hệ thống treo… Tuy vậy nguyên vật liệu hay kỹ thuật công nghệ
để làm ra các bộ phận này cũng thường được các nhà sản xuất chuyên môn hóa
khác cung cấp. Còn chi tiết nhỏ hơn như hệ thống điện, nội thất, ngoại thất đều

i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

năm 2013, Volkswagen của Đức đã đạt doanh thu 254 tỷ USD, với tổng tài sản là
408.2 tỷ USD. Xếp sau là Toyota của Nhật Bản với 224.5 tỷ USD doanh thu và tài
sản ước đạt 371 tỷ USD. Những con số đó cho thấy quy mô khổng lồ của các hãng
sản xuất ô tô.

Không những thế, mức độ tập trung hóa ngành càng cao thể hiện ở việc sát
nhập và mua lại giữa các hãng sản xuất lớn. Một trong những thương vụ hợp tác
mua lại thành công phải kể đến việc Fiat – hãng sản xuất ôtô của Ý đã mua lại cổ
phần của hãng sản xuất ôtô lớn thứ ba của Mỹ là Chrysler sau khi hãng này đệ đơn
xin bảo hộ phá sản. Nhà sản xuất xe lớn nhất châu Âu - Volkswagen và Porsche
công bố họ đã đạt được thỏa thuận sáp nhập hoạt động để trở thành một tập đoàn xe
hơi nhất thể hóa dưới sự lãnh đạo của Volkswagen. Theo thỏa thuận này, cho đến
cuối năm 2009, Volkswagen mua 42% cổ phần của Porsche (theo Motor Authority,
2009). Cuộc sáp nhập này sẽ tạo nên một tập đoàn khổng lồ sở hữu 10 thương hiệu
danh tiếng có doanh số gần 6.4 triệu xe và hơn 400,000 công nhân viên. Quá trình
được thực hiện theo giai đoạn và hoàn tất vào năm 2011. Sự tập trung hóa này
không đi ngược lại sự chuyên môn hóa cao. Điều này có thể lý giải bới những cản
trở khi một doanh nghiệp muốn gia nhập thị trường hay để giải quyết tình trạng khó
khăn của công ty. Hãng xe lớn nhất Italia mong muốn bắt tay với Chrysler không gì
khác là để có cầu nối thâm nhập vào thị trường Mỹ. Fiat nhận thấy rằng những mẫu
xe của mình sẽ bán chạy hơn nếu được lắp ráp và sản xuất tại Mỹ.


vào việc sản xuất ô tô. Năm 1975 có 7 nước sản xuất 80% lượng ô tô trên thế giới
thì con số này đã tăng lên 11 nước vào năm 2005

(đơn vị tính: chiếc)

100,000,000
90,000,000
80,000,000
70,000,000
60,000,000
50,000,000
40,000,000
30,000,000
20,000,000
10,000,000

0

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
Xe thương mại

Xe cá nhân

Biểu đồ 1.1: Sản lƣợng ô tô thế giới từ năm 2000 - 2013

(Nguồn : OICA 2015 http://www.oica.net/category/production-statistics)

Trong suốt hơn 10 năm qua, xu hướng chung của sản lượng ô tô trên thế giới
là tăng đều. Vào năm 2006 tổng sản lượng ước đạt hơn 69,2 triệu, tăng 23% so với

aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

7,3%
Trung Quốc
5.234
7.188
9.299 18.264 19.271 23.722
- 1,5%
3.557
4.174
3.840
Ấn Độ
1.511
2.019
2.332
4.271

2.082
1,5%
9.628
9.943
9.774
Nhật Bản
10.511 11.484 11.575
5,4%
7.743 10.335 11.660
Mỹ
11.989 11.263
8.672
1.393
1.576
1.598
Anh
1.865
1.648
1.649
0,1%
1.142
1.211
1.023
838
671
697
Italy
6%
(Nguồn : OICA, 2014 http://www.oica.net/category/production-statistics/)


với toàn cầu

với toàn cầu

1997

2006

1997a

2006

Châu Mỹb

63

54

69

50

Ford

Châu Mỹb

64

55


66

53

60

55

Volkswagen

Châu Âu

59

56

62

66

Toyota

Nhật Bản

43

26

72


SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

General Motor

a

Dữ liệu năm 1997 cho Tây Âu

b

Dữ liệu cho năm 2005

(Nguồn OICA 2007 http://www.oica.net)

Có thể thấy doanh thu và sản lượng tại các thị trường nội địa chỉ thay đổi rất

aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

nữa, bản thân các nhà sản xuất lớn cũng hạn chế dần xuất khẩu xe nguyên chiếc
sang các nước cho dù ngày nay thiếu nhập khẩu và các rào cản thương mại đã ngày
càng giảm bớt. Nguồn tài nguyên phong phú, lực lượng lao động dồi dào cũng
những chính sách ưu tiên của nước sở tại đem lại sự hấp dẫn với tất cả các hãng.
Điều này lý giải tại sao các nhà sản xuất Nhật, Đức, Hàn Quốc lại không xuất khẩu
nhiều xe hơi sang thị trường Mexico hay Canada cho dù đã có những ưu đãi nhất
định từ Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) ban hành từ năm 1994.
Lý do nữa là về yếu tố kỹ thuật và kinh tế đã khiến sản phẩm được sản xuất

ngày càng gần hơn thị trường tiêu thụ, dẫn đến sự hợp tác giữa các nước. Phần lớn
các bộ phận của xe như ghế ngồi, bộ truyền động, động cơ và bản thân chiếc xe đều
rất mỏng manh dễ xảy ra tổn thất khi vận chuyển xa cũng như tăng chi phí vận tải.
Bên cạnh đó việc đưa sản xuất lại gần thị trường tiêu thụ nâng cao tính hiệu quả
trong sản xuất, giúp nhà sản xuất chủ động hơn trong việc tính toán số lượng xe sản

i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

lớn đến giá thành và khả năng vận hành của sản phẩm. Chính phủ ở các nước cũng
thường sử dụng công cụ thuế quan để tăng nhu cầu về một loại xe nhất định như :
các phương tiện nhỏ, rẻ được khuyến khích tại Brazil và các loại xe bán tải ở Thái
Lan.

Tại nhiều nước, việc sản xuất ô tô thường được tập trung tại một hoặc một

vài cụm công nghiệp. Trong một vài trường hợp những cụm công nghiệp này được
thiết kế một cách đặt biệt cho từng bộ phận như thiết kế, lắp ráp, sản xuất các chi
tiết chung. Vì được đầu tư lớn cho những thiết bị, cơ sở vật chất, sự kết hợp giữa
khâu trong dây chuyền sản xuất nên các cụm công nghiệp này phải đảm bảo tính ổn
định về địa lý trong dài hạn.

Nghiên cứu gần đây (Reichhart và Holweg, 2008) đã chỉ ra sự ra tăng của


HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

hàng tồn kho nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Ở các nước phát
triển thì thời gian và sự tin tưởng là hai điều quan trọng đối với uy tín của hoạt động
logistics được ví như “cầu nối giữa các khu vực địa lý”. Điều này lại trái ngước với
phần lớn các nền kinh tế mới nổi thường có cơ sở hạ tầng logistics nghèo nàn và đội
tàu biển ít ỏi. Điều này sẽ gây trở ngại lớn cho cạnh tranh khi xuất khẩu sản phẩm
trong dài hạn.

1.3.5 Những xu hƣớng về công nghệ

1.3.5.1 Ô tô thân thiện với môi trường và nhiên liệu thay thế

Từ cuối thế kỷ 20, các vấn đề về môi trường đã ngày càng được quan tâm

nhiều hơn do sức ảnh hưởng của nó đến mọi khía cạnh của cuộc sống từ sự nóng lên
toàn cầu, suy giảm tầng ozone, tan băng ở hai cực. Các phương tiện giao thông
được cho là nguyên nhân gây ra sự ô nhiễm môi trường. Các nghiên cứu về ô nhiễm

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

việc sử dụng khí ga tự nhiên với nguồn tài nguyên dồi dào với hơn 400.000 xe vào
năm 2007 (Kristina Birath và Lina Sjolin, 2007).

Nhiên liệu sinh học phần lớn được sản xuất bằng quá trình lên men đường có

trong mía hoặc ngô. Đây được coi là nguồn nhiên liệu thay thế được sử dụng rộng
rãi nhất bởi hàm lượng các chất gây ô nhiễm giảm rõ rệt so với xăng: nitơ oxit giảm
33%, sunfua oxit giảm 90%, CO giảm 72% và bụi giảm 56% (Svenska
Miljoninstitutet, 2001). Ford, Saab, Volvo và Renault, Peugoet và Audi đã giới
thiệu các sản phẩm sử dụng nguồn nhiên liệu này tại thị trường châu Âu trong khi
Volkswagen và Mercedes đã tiến hành bán sản phẩm này tại Brazil và cũng đang có
kế hoạch mở rộng sang châu Âu. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu này cũng tăng với tốc
độ rất nhanh. Mỹ và Brazil là 2 nước sản xuất nhiên liệu sinh học hàng đầu thế giới,
chiếm gần 90% tổng sản lượng toàn cầu vào năm 2005. Các quốc gia ở châu Âu
cũng đang đẩy mạnh quá trình sản xuất nhiên liệu sinh học như Tây Ban Nha, Thụy
Điển, Đức, Pháp.


SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

1200000
1000000
800000
600000
400000
200000
0

Khí ga

Nhiên liệu tự nhiên

Khí dầu mỏ hóa lỏng

Biểu đồ 1.2 : Số lượng xe sử dụng nhiên liệu thay thế ở Mỹ

(Nguồn : US department of Energy’s Clean Cities program
http://www.afdc.energy.gov/data/)


UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

đột phá trong việc hạn chế va chạm. Tính hiệu quả về động cơ, khí động học và vật
liệu nhẹ cũng là một trong những xu hướng được quan tâm nhiều nhất trong thời
gian gần đây.

1.4 Vai trò của ngành công nghiệp ô tô trong nền kinh tế
1.4.1 Động lực phát triển cho nền kinh tế

Công nghiệp ô tô đã và đang là động lực tăng trưởng cho nhiều quốc gia. Với

đặc thù là ngành công nghiệp có quy mô lớn, mang lại thu nhập cao, tổng giá trị
hàng hóa do ngành công nghiệp này tạo ra đã đạt tới những con số khổng lồ. Năm
2012, theo hiệp hội các nhà sản xuất xe hơi châu Âu cho biết doanh thu từ ô tô nói
chung của 27 quốc gia châu Âu là 834,4 tỷ Euro chiếm 6.6% GDP của toàn khu vực
này, Theo nghiên cứu năm 2012 của Đại học Havard, Đức là nước dẫn đầu về xuất
khẩu ô tô, với tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này là 148 tỷ USD, chiếm
23% trong tổng số 645 tỷ USD của toàn thế giới. Xếp sau Đức là Nhật với giá trị
104 tỷ USD, chiếm 16%. Ở chiều ngược lại, Mỹ là quốc gia nhập khẩu ô tô với giá trị

FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

xuất), đồng thời tạo thêm 0.9 triệu việc làm cho các ngành sản xuất linh kiện và
công nghiệp phụ trợ. Nếu tính cả lĩnh vực vận tải và xây dựng cầu đường phục vụ
nhu cầu đi lại, ô tô trực tiếp và gián tiếp tạo ra tổng cộng 12.7 triệu việc làm (chiếm
5.8% số lượng người đang ở độ tuổi lao động tại châu Âu). Như vậy ở điểm này,
ngành công nghiệp ô tô đã gián tiếp đóng vai trò không thể thiếu vào sự nghiệp phát
triển của nền kinh tế quốc gia và thế giới. Trong liên minh châu Âu, ngành công
nghiệp ô tô ở nước Đức đang ngốn nhiều lao động nhất, với tổng số người làm việc
trực tiếp trong ngành này là 784 nghìn người, sau Đức là Pháp (224 nghìn người), Ý
(169 nghìn người) – Số liệu năm 2011 do Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô châu ÂU
(European Automobile Manufacturer’s Association ACEA) công bố. Tại Nhật,
thống kế của Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản (Japan Automobile
Manufacturers Association JAMA) năm 2012 thì ngành sản xuất ô tô và các ngành
công nghiệp liên quan ngốn 5,45 triệu lao động, chiếm 8,7% lực lượng lao động của
cả nước Nhật (vào khoảng 63 triệu người). Cùng với việc tăng trưởng đều đặn của
ngành này, lượng lao động hoạt động trong ngành công nghiệp ô tô có việc làm ổn
định, cùng với mức thu nhập tốt.

Công nghiệp ô tô cũng đóng góp cho ngân sách một khoản thu lớn. Với

HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

cạnh đó những thành tựu trong khoa học kỹ thuật được áp dụng trong ngành công
nghiệp ô tô như tự động hóa, khoa học điện tử, công nghệ mới, hóa chất, cơ khí chế
tạo… cũng có thể áp dụng sang các ngành sản xuất khác. Từ đó thúc đẩy nhiều
ngành, lĩnh vực liên quan cùng phát triển, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật của
quốc gia.

1.5. Một số vấn đề lý luận về chiến lƣợc phát triển
1.5.1 Khái niệm chiến lƣợc

Thuật ngữ chiến lược được đề cập đầu tiên trong hoạt động quân sự và chính

trị từ thời kỳ phong kiến, đó là phương cách để chiến thắng trong một cuộc chiến
tranh. Sau này được sử dụng sang lĩnh vực kinh tế xã hội. Chiến lược có thể được
hiểu là đường hướng và cách giải quyết nhiệm vụ đặt ra mang tính toàn cục, tổng
thể và trong thời gian dài (Bùi Xuân Lưu, 2009).

Từ đấy có thể thấy chiến lược phát triển của một ngành là việc đề ra những

mục tiêu, phương hướng đồng thời đưa ra những nhiệm vụ, chính sách nhằm đẩy
mạnh sự phát triển của ngành đấy. Dựa vào khải niệm này có thể thấy tầm quan
trọng của việc đề ra những chiến lược trong việc phát triển trong thời gian 10 năm
hoặc dài hơn đối với một ngành, qua đó xác định tầm nhìn của một quá trình phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status