xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện cần giuộc tỉnh long an - Pdf 53

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí huyện Cần Giuộc Trong tỉnh Long An…………16


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê diện tích đất theo đơn vị hành chính .................................. 23
Bảng 2.2. Thống kê diện tích đất nông nghiệp ................................................... 24
Bảng 2.3. Thống kê diện tích đất phi nông nghiệp ............................................. 25
Bảng 2.4. Kết quả thực hiện đất nông nghiệp ..................................................... 28
Bảng 2.5. Kết quả thực hiện đất phi nông nghiệp ............................................... 32
Bảng 2.6. Kết quả thực hiện các công trình, dự án của huyện Cần Giuộc trong kế
hoạch sử dụng đất năm 2017 ............................................................................... 37
Bảng 2.7. Danh mục các công trình chuyển tiếp sang kế hoạch sử dụng đất năm
2018 của huyện Cần Giuộc ................................................................................. 42
Bảng 3.1. Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất huyện Cần Giuộc ................ 48
Bảng 3.2. Nhu cầu chuyển mục đích của hộ gia đình, cá nhân .......................... 48
Bảng 3.3. Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 ......................... 51
Bảng 3.4. Chỉ tiêu phân bổ đất phi nông nghiệp ................................................. 55
Bảng 3.5. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích ....................................... 61
Bảng 3.6. Diện tích các loại đất cần thu hồi ....................................................... 62
Bảng 3.7. Các công trình thu hồi thực hiện năm 2018 ....................................... 64
Bảng 3.8.Các công trình chuyển mục đích theo nhu cầu của hộ gia đình, cá nhân
năm 2018 ............................................................................................................. 65
Bảng 3.9. Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai ............................... 68


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu ........................................................................................ 2
3 Mục tiêu, nhiệm vụ của luận văn ....................................................................... 2

2.3. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm trước ....................................... 28
2.3.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kề hoạch sử dụng đất của năm 2017 ........ 28
2.3.2. Đánh giá chung.......................................................................................... 43
Tiểu kết chương 2 ............................................................................................... 43
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIUỘC .................................................................... 45
3.1. Các chỉ tiêu chủ yếu của phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội năm 2018 ....................................................................................................... 45
3.2. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện Cần Giuộc . 45
3.2.1. Dự báo nhu cầu sử dụng cho các ngành, lĩnh vực .................................... 45
3.2.2. Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng 52
3.2.3. Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
huyện. .................................................................................................................. 48
3.2.4. Phân bổ chỉ tiêu các loại đất trong năm 2018 ........................................... 51
3.2.5. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích trong năm 2018 ................... 61
3.2.6. Diện tích các loại đất cần thu hồi trong năm 2018 ................................... 62
3.2.7. Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm
2018 ..................................................................................................................... 64
3.2.8. Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kế hoạch sử dụng
đất ........................................................................................................................ 68
3.3.Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất ....................................... 69
3.3.1. Các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường .......................... 69
3.3.2. Các giải pháp thực hiện kế hoạch ......................................................... 6976
Tiểu kết chương 3 ............................................................................................... 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 79
I. KẾT LUẬN ...................................................................................................... 72
II. KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 73
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 74


sẽ đóng góp ý kiến cho việc khắc phục một số vấn đề liên quan đến quy hoạch
sử dụng đất và hoàn thiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của
Huyện.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, được sự phân công của Khoa Quản lý
đất đai – Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường TP. Hồ Chí Minh, và sự
hướng dẫn của thầy Trần Văn Trọng, tôi tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài
“Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện Cần Giuộc
tỉnh Long An” là rất cần thiết.

1


2. Tình hình nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu gần đây có liên quan đến đề tài bao gồm:
a) Đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học để xây dựng quy định kỹ thuật về
quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất’’ của Thạc sĩ
Nguyễn Thu Hằng được đăng trên trang web của Tổng cục quản lý đất đai – Bộ
Tài nguyên và môi trường. Mục tiêu của đề tài: Đề xuất Quy trình lập và điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với Nghị định 69/2009/NĐ-CP
ngày 13 tháng 8 năm 2009 và Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11
năm 2009.
b) Luận văn Thạc sĩ khoa học: “Phân tích đánh giá thực trạng sử dụng đất
đai trong mối quan hệ với quy hoạch nông thôn mới phục vụ quản lý đất đai
huyện Đức Hòa, tỉnh Long An” của thạc sĩ Võ Quốc Thắng được đang trên
trang wed Tailieu.vn. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm làm rõ thực trạng sử
dụng đất, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng quy hoạch nông thôn
mới, công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Đức Hòa; đưa ra các đề xuất
định hướng sử dụng hợp lý đất đai huyện Đức Hòa, tỉnh Long An đến năm
2020.
c) Báo cáo “Nghiên cứu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã, liên hệ

cấp phường.
- Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
Đất đai, các quy luật phân vùng sử dụng đất, các chính sách của nhà nước
liên quan đến vấn đề sử dụng đất đai.
b) Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đơn vị hành chính huyện Cần Giuộc tỉnh Long An
- Về thời gian: Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018.
- Giới hạn nội dung: Nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung một số công trình
trong phương án quy hoạch sử dụng đất đai của quận.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Thu thập các tài liệu, số liệu thống kê
về tình hình phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
- Phương pháp dự báo:là phương pháp chủ yếu trong quy hoạch vì bản
thân của quy hoạch là dự báo. Vận dụng phương pháp này để dự báo sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, dự báo dân số đến năm định hình quy
hoạch, dự báo nhu cầu sử dụng đất của các ngành, cân đối và phân bổ các loại
đất cho từng loại, từng ngành.
- Phương pháp kế thừa: Kết quả tổng kiểm kê đất đai năm 2017 (số liệu,
bản đồ) và số liệu thống kê đất đai để phân tích, đánh giá tình hình biến động,
hiện trạng sử dụng và tình hình quản lý, đề xuất định hướng sử dụng đất trên
phạm vi địa giới hành chính của quận.
- Phương pháp thống kê: Xử lý các số liệu và dự báo về kinh tế, xã hội,
tình hình sử dụng đất.
- Phương pháp định mức:là phương pháp sử dụng phổ biến trong quy
hoạch, các tiêu chuẩn định mức được tổng hợp, xử lý thống kê và qua nhiều mẫu
thực tế từ đó đưa ra tiêu chuẩn định mức mang tính chất quy ước, thống nhất
trong từng ngành, toàn quốc làm cơ sở dự báo trong quy hoạch,kế hoạch.

4


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm đất đai
Trong nền sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Đất đai là điều
kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới. Đất đai là khởi điểm tiếp
xúc và sử dụng tự nhiên ngay sau khi nhân loại xuất hiện. Trong quá trình phát
triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật
chất và văn minh tinh thần, tất cả các kỹ thuật vật chất và văn hóa khoa học đều
được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất đai.
Luật đất đai hiện hành đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô
cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của
môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công tình
kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”. Như vậy, đất đai là điều kiện
chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người. Nói cách
khác, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính
con người. Do vậy, để có thể sử dụng đúng, hợp lý và có hiệu quả toàn bộ quỹ
đất thì việc hiểu rõ khái niệm về đất đai là vô cùng cần thiết.
Về mặt thuật ngữ khoa học “Đất” và “Đất đai” có sự phân biệt nhất định.
Theo các nhà khoa học thì “Đất” tương đương với từ “Soil” trong tiếng Anh, nó
có nghĩa trùng với thổ hay thổ nhưỡng bao hàm ý nghĩa về tính chất của nó. Còn
“Đất đai” tương đương từ “Land” trong tiếng Anh, nó có nghĩa về phạm vi
không gian của đất hay có thể hiểu là lãnh thổ.
Giả thuyết Trái đất được hình thành như thế nào và có từ khi nào cũng là
vấn đề con người đã từng dày công nghiên cứu. Sự sống xuất hiện trên Trái đất
và tác động vào nó là một quá trình tiến hóa không ngừng . Theo nghĩa hẹp hơn,

có những chức năng cơ bản sau:
- Chức năng sản xuất: là cơ sở cho nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống của
con người, qua quá trình sản xuất, đất đai cung cấp lương thực, thực phẩm và rất
nhiều sản phẩm khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp thông qua
chăn nuôi và trồng trọt.
- Chức năng môi trường sống: đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật
sống trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sông cho sinh vật và
gen di truyền để bảo tồn nòi giống cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả
trên và dưới mặt đất.
- Chức năng cân bằng sinh thái: đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là
tấm thảm xanh đã hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất thông qua
việc phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và tuần
hoàn khí quyền của địa cầu.
- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: đất đai là kho tàng lưu trữ
nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước
trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn.
- Chức năng dự trữ: đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho
mọi nhu cầu sử dụng của con người.
- Chức năng không gian sự sống: đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là
môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại.
- Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử: Đất đai là trung gian để bảo vệ các
chứng tích lịch sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện
khí hậu, thời tiết và cả quá trình sử dụng đất trong quá khứ.
- Chức năng vật mang sự sống: đất đai cung cấp không gian cho sự
chuyển vận của con người, cho đầu tư sản xuất và cho sự dịch chuyển của động
vật... giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên.
6


- Chức năng phân dị lãnh thổ: sự thích hợp của đất đai về các chức năng

tư liệu sản xuất đặc biệt mà là đối tượng lao động của loài người. Đất đai tham
gia vào tất cả các hoạt động sản xuất của con người, là nền tảng xây dựng nền
văn hóa xã hội, là thành phần quan trọng của một nền kinh tế. Với vai trò đặc
biệt của mình cùng với các đặc điểm đặc trưng của đất đai càng đòi hỏi việc sử
dụng đất đai tiết kiệm và hiệu quả.
1.1.4. Khái niệm về Quy hoạch sử dụng đất đai
Đất đai là tiềm năng của quá trình phát triển do đất là tư liệu sản xuất đặc
biệt và việc tổ chức sử dụng đất gắn chặt với sự phát triển của nền kinh tế - xã
hội. Do vậy, quy hoạch sử dụng đất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội. Đây là
một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống
7


các biện pháp kỹ thuật, kinh tế và xã hội được xử lý bằng các phương pháp phân
tích tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội để
tổ chức lại việc sử dụng đất theo pháp luật nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử
dụng đất hiện tại và tương lai của xã hội một cách tiết kiệm khoa học và có hiệu
quả cao nhất.
Khi nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất có rất nhiều cách nhận thức
khác nhau. Có quan điểm cho rằng quy hoạch sử dụng đất chỉ đơn thuần là biện
pháp kỹ thuật nhằm thực hiện việc đo đạc, vẽ bản đồ đất đai, phân chia diện tích
đất, giao đất cho các ngành và thiết kế xây dựng đồng ruộng ... Bên cạnh đó, có
quan điểm lại cho rằng quy hoạch sử dụng đất được xây dựng trên các quy phạm
của Nhà nước nhằm nhấn mạnh tính pháp chế của quy hoạch sử dụng đất đai.
Tuy nhiên, đối với cả hai cách nhận thức trên bản chất của quy hoạch sử
dụng đất không được thể hiện đúng và đầy đủ vì bản thân của quy hoạch sử
dụng đất không nằm trong kỹ thuật đo đạc và cũng không thuộc về hình thức
pháp lý mà nó nằm bên trong việc tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất
đặc biệt, coi đất như đối tượng của các mối quan hệ xã hội trong sản xuất. Như
vậy, quy hoạch sử dụng đất sẽ là một hoạt động vừa mang tính kỹ thuật, tính

hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm định
hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng
đất chi tiết của mình, từ đó xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản
lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở để giao đất và đầu tư để phát triển sản xuất,
đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ các nhu cầu dân sinh, nhu cầu văn hóa
xã hội.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước
nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng
chéo gây lãng phí đất đai, tránh trình trạng chuyển mục đích tùy tiện, làm giảm
sút nghiêm trọng quỹ đất nông lâm nghiệp. Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực,
tranh chấp, lấn chiếm hủy hoại đất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi
trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế xã hội
và các hậu quả khó lường về bất ổn chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa
phương, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển dần sang nền kinh tế thị trường.
1.1.5. Đặc điểm của Quy hoạch sử dụng đất đai
Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội, tính
khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp
thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.
Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất được thể hiện như sau:
- Tính lịch sử xã hội.
Trong quy hoạch sử dụng đất luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất
đai - yếu tố tự nhiên cũng như quan hệ giữa người với người và nó thể hiện đồng
thời hai yếu tố: thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và thúc đẩy sự phát triển
của các mối quan hệ sản xuất. Do vậy, quy hoạch sử dụng đất luôn là một bộ
phận của phương thức sản xuất xã hội và lịch sử phát triển của xã hội chính là
lịch sử phát của quy hoạch sử dụng đất. Nói cách khác quy hoạch sử dụng đất có
tính lịch sử xã hội. Tính chất lịch sử của quy hoạch sử dụng đất xác nhận vai trò
lịch sử của nó trong từng thời kỳ xây dựng và hoàn thiện phương thức sản xuất
xã hội, thể hiện ở mục đích, yêu cầu, nội dung và sự hoàn thiện của phương án
quy hoạch sử dụng đất.

đổi.
Do khoảng thời gian dự báo là tương đối dài nhưng lại phải chịu ảnh
hưởng của nhiều nhân tố kinh tế xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch
thường là không cụ thể và chi tiết như trong kế hoạch ngắn và trung hạn do vậy
nó chỉ có thể là một quy hoạch mang tính chiến lước chỉ đạo vĩ mô. Các chỉ tiêu
quy hoạch càng khái lược hóa quy hoạch càng ổn định.
- Tính chính sách:
Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất rõ đặc tính chính trị và chính sách xã
hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên
quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng
đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch
kinh tế xã hội, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai
và môi trường sinh thái.
- Tính khả biến:
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều
phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải
pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc
phát triển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định. Khi xã hội phát triển, khoa
học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự
kiến của của quy hoạch sử dụng đất không còn phù hợp thì việc chỉnh sửa, bổ
sung hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết. Điều
này thể hiện tính khả biến của quy hoạch. Quy hoạch sử dụng đất luôn là quy
10


hoạch động, một quá trình lặp lại theo chu kỳ “Quy hoạch - thực hiện – quy
hoạch lại hoặc chỉnh lý - Tiếp tục thực hiện...” với chất lượng, mức độ hoàn
thiện và tính phù hợp ngày càng cao.
1.1.6. Các phương pháp lập Quy hoạch sử dụng đất
- Phương pháp thống kê:

nghiên cứu.
- Phương pháp tối ưu hóa: phương pháp vận dụng thuật toán tối ưu( tối
ưu đơn mục tiêu và tối ưu đa mục tiêu) để giải quyết vấn đề nghiên cứu.
11


1.1.7. Hệ thống Quy hoạch sử dụng đất của Việt Nam hiện nay
Theo Luật Đất đai 2013, Điều 36 thì hệ thống Quy hoạch, Kế hoạch sử
dụng đất gồm:
- Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
- Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
- Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
- Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất quốc phòng
- Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất an ninh
1.1.8. Quy trình lập Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
Theo Mục 3 Điều 65, 66, 67, 68 thông tư 29/TT/BTNMT
Điều 65. Trình tự lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đối với các năm còn
lại được thực hiện theo trình tự sau:
1. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;
2. Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;
3. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai.
Điều 66. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất
năm trước
1. Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập kế hoạch sử dụng
đất hàng năm cấp huyện.
2. Phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập kế
hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước.
4. Xây dựng báo cáo chuyên đề.

có thẩm quyền đối với các dự án còn lại;
c) Vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị,
khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở,
thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh trong năm kế hoạch đã có chủ trương
bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực
hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của
người sử dụng đất.
8. Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kế
hoạch sử dụng đất.
9. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
10. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.
11. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được thực hiện
theo quy định tại Khoản 11 Điều 56 của Thông tư này.
12. Xây dựng dự thảo báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất
hàng năm.
13. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất
hàng năm.
14. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về dự thảo kế hoạch sử dụng đất
hàng năm của cấp huyện; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu kế hoạch sử dụng
đất trình cấp có thẩm quyền thẩm định.
13


15. Đánh giá, nghiệm thu.
Điều 68. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
1. Tổ chức việc thẩm định kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu kế hoạch sử dụng đất hàng năm và

quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

14


- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng
đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Long An và dự kiến phân bổ chỉ tiêu;
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm
kỳ đầu (2011-2015) của huyện Cần Giuộc và phương án điều chỉnh;
- Quy hoạch chung xây dựng vùng huyện Cần Giuộc đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cần Giuộc đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu kinh tế - xã hội; an ninh, quốc phòng
năm 2017 của UBND huyện Cần Giuộc.
- Số liệu kiểm kê đất đai 2014 và Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2014; các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội năm 2016 và 9
tháng đầu năm 2017 của huyện Cần Giuộc.
Tiểu kết chương 1
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá việc hiểu và vận dụng tốt các tính
năng cũng như vai trò của đất đai sẽ giúp cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên
đất, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương về lâu dài hơn.
Những cơ sở lý luận cơ bản về Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất đai đóng
vai trò nền tảng trong công cuốc lập Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất, đồng
thời tạo tiền đề để đi vào việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất và lập kế hoạch sử
dụng đất năm 2018 ở huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.

15



công nghiệp hóa, nông nghiệp và nông thôn.
2.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình của huyện Cần Giuộc mang đặc điểm của vùng hạ lưu châu thổ
đồng bằng sông Cửu Long, địa hình tương đối bằng phẳng và thấp dần từ Tây
sang Đông. Độ dốc nhỏ và nghiêng đều, thấp dần từ Tây sang Đông, không có
chênh lệch lớn về độ cao từ 0,8m - 1m so với mực nước biển. Có sự khác biệt rõ
nét về thổ nhưỡng giữa vùng Thượng và vùng Hạ. Địa mạo huyện Cần Giuộc có
thể chia làm 2 dạng chính: Đồng bằng nhiễm mặn và Bãi triều.
2.1.1.3. Khí hậu
Huyện Cần Giuộc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, quanh năm
nóng ẩm, lượng mưa phong phú và phân bố thành 2 mùa rõ rệt. Nhiệt độ không
khí: Cao và khá ổn định qua các tháng, chênh lệch trung bình là 1 – 30C, nhiệt
độ không khí trung bình trong năm là 27,50C. Nhiệt độ trung bình cao nhất là
29,00C thường vào tháng 4 và nhiệt độ trung bình thấp nhất là 250C vào tháng
1. Tổng số giờ nắng trung bình năm vào khoảng 2.571 giờ/năm, trung bình ngày
7,0 giờ nắng và phân hóa theo mùa.
2.1.1.4. Thủy văn
Trên địa bàn huyện có rất nhiều kênh rạch và sông. Trong đó quan trọng
nhất có Sông Soài Rạp bao bọc 01 phần lãnh thổ huyện ở phía Đông với bề rộng
sông trên 1.000m và mực nước sâu trên 7m với chiều dài qua địa bàn huyện 17
km bắt nguồn từ sông Soài Rạp đến giáp Thành phố Hồ Chí Minh; Sông Trị Yên
bắt đầu từ sông Rạch Cát - Rạch Chanh, đây là con sông chính cung cấp nước
cho nông nghiệp và sinh hoạt trên địa bàn huyện; Từ sông Rạch Cát có các
nhánh tỏa ra thành các kênh, rạch như: rạch Cầu Tràm, rạch Dừa, rạch Mồng
Gà, rạch Váng, rạch Ông Hiếu, rạch Ông Chuồng... Mặc dù không tiếp giáp với
biển nhưng huyện Cần Giuộc vẫn chịu tác động trực tiếp của chế độ bán nhật
triều không đều có biên độ lớn của Biển Đông.
2.1.1.5. Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra bổ sung, chỉnh lý bản đồ đất năm 1999 huyện Cần
Giuộc của Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp Miền Nam thì trong

dịch vụ qua mạng lưới các chợ được 204,13 tỷ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ.
+ Khu vực nông nghiệp giá trị sản xuất tăng bình quân 4,6%/năm (so với
Nghị quyết là 4%). Cơ cấu cây trồng vật nuôi chuyển dịch hợp lý, nhiều mô
hình liên kết sản xuất được hình thành và bước đầu phát huy hiệu quả. Sản
lượng lúa, rau màu, tôm nước lợ ổn định vượt chỉ tiêu, mang lại thu nhập cao
cho người dân.
2.1.2.2. Sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ
- Giá trị sản xuất công nghiệp 8.210,38 tỷ đồng đạt 82% kế hoạch tăng
22,9% so với cùng kỳ.
- Công tác phòng chống buôn lậu, gian lận trong thương mại, hàng giả
luôn quan tâm thực hiện tốt. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
qua mạng lưới các chợ tiếp tục phát triển rộng khắp các xã trong huyện, ước cả
năm 333,897 tỷ đồng, tăng 11% so với cùng kỳ, tổ chức các phiên chợ “hàng
Việt về nông thôn”. Thống nhất chủ trương sắp xếp, bố trí, đầu tư, xây dựng và
quản lý Chợ Cá, Chợ Cần Giuộc và tiếp nhận quản lý chợ trong khu dân cư, tái
định cư Mỹ Dinh.
18


- Tình hình phát triển kinh tế tập thể: toàn huyện có 01 hợp tác xã vận tải
và 10 hợp tác xã nông nghiệp. Hiện nay 08/10 xã đã đăng ký hợp đồng tiêu thụ
nông sản gồm: 05 hợp tác xã sản xuất rau an toàn, bình quân mỗi ngày khoảng
3-5 tấn rau; lĩnh vực chăn nuôi có 03 hợp tác xã, bình quân mỗi tháng khoảng
3.000 con gà; một số tổ hợp tác xã ký hợp đồng để giải quyết đầu ra cho nông
dân như: Tổ sản xuất rau an toàn Hưng Phát, Tổ Trồng dưa hấu Mỹ Lộc, Tổ lúa
giống Thuận Thành…
2.1.2.3. Dân số và thu nhập
Theo số liệu thống kê dân số của huyện là 172.767 người với 3 dân tộc
chủ yếu là Kinh, Khơmer, Hoa chiếm đa số là dân tộc Kinh còn lại một số
không đáng kể (278 người) là dân tộc khác, trong đó khu vực thành thị có

độ 2, đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở và có 10/17 đơn vị đạt phổ cập trung
học, trường Trung học Phổ thông Nguyễn Đình Chiểu đã chuyển về trường mới
tại xã Mỹ Lộc; xây dựng Đề án thành lập Trung học cơ sở và Trung học phổ
thông Nguyễn Thị Một. Tổng kết năm học 2016-2017 có 100% học sinh hoàn
thành chương trình tiểu học, 99,9% học sinh được công nhận hoàn thành chương
trình trung học cơ sở và trên 93,5% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông.
2.1.2.6. Thủy lợi
Tình hình cấp nước sạch nước hợp vệ sinh được cải tạo, tiếp tục nhận đầu
tư dự án cấp nước cho các xã vùng hạ từ doanh ngiệp, nguồn nước chủ yếu được
kết nối với mạng lưới cấp nước của các đơn vị Thành phố Hồ Chí Minh và khai
thác tại chỗ tại các nhà máy cấp nước tại xã Long Phụng. Công ty đầu tư phát
triển Lộc Thành đang triển khai thi công đường ống cấp nước cho xã Long Hậu,
Phước Lại và Phước Vĩnh Tây. Trong mùa khô hạn huyện hỗ trợ cấp nước sạch,
nước sinh hoạt cho khoảng 8.700 hộ dân tại các xã Đông Thạnh, Tân Tập,
Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Phước Lại và hỗ trợ thùng chứa nước,
thuốc khử vi trung trong nước. Từ đó, đã đảm bảo được tỉ lệ hộ sử dụng nước
hợp vệ sinh khu vực thị trấn đạt 100% hộ, khu vực nông thôn đạt 93% .
2.1.2.7. Quản lý tài nguyên và môi trường
Thực hiện công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm 2017
đã được phê duyệt. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực đất đai,
chỉ đạo các ngành chuyên môn huyện, Ủy ban nhân dân các xã, Thị trấn nâng
cao chất lượng công tác lập, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng quy
định, trong đó có chuyển mục đích sang đất ở nông thôn, đáp ứng nhu cầu kinh
tế - xã hội; thực hiện kiểm tra và quyết định xử phạt 06 trường hợp vi phạm.
Lũy kế trong năm đã tiếp nhận và giải quyết 15.388 hồ sơ đất đai; ước
tính cả năm tiếp nhận 17.669 hồ sơ, tăng 1.565 hồ sơ so với cùng kỳ; đến nay đã
cấp 2.727 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các khu dân cư, khu tái định
cư; cấp 291 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 190 tổ chức.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức và bảo vệ
môi trường trong Nhân dân, góp phần thực hiện đạt và nâng cao tiêu chí môi

- Có vị trí tiếp giáp thành phố Hồ Chí Minh (Trung tâm kinh tế hàng đầu
cả nước).
- Có tuyến giao thông Quốc lộ 50, nhiều tuyến tỉnh lộ kết nối với thành
phố Hồ Chí Minh và vùng đồng bằng sông Cửu Long nên rất thuận lợi.
- Có sông Soài Rạp, sông Cần Giuộc chạy qua, có cảnh quan đẹp và cảng
sông biển rất thuận lợi cho việc xây dựng đô thị, công nghiệp.
- Địa hình bằng phẳng, thổ nhưỡng tốt thuận lợi cho nông nghiệp và phù
hợp phát triển công nghiệp, đô thị, du lịch trong tương lai.
rr- Cơ chế chính sách của huyện và của tỉnh rất thông thoáng.
- Được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quan tâm thu hút đầu tư
phát triển, đặc biệt là hạ tầng giao thông, cảng, điện,…
- Mật độ dân cư chưa cao thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng,…
2.1.3.2. Hạn chế
- Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật còn nhiều yếu kém và đã bị xuống cấp
đặc biệt là hệ thống thủy lợi. Các khu dân cư hầu hết đều phát triển dọc theo các
tuyến kênh đã gây khó khăn lớn trong việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội
để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
- Các sản phẩm nông nghiệp của huyện đã, đang và sẽ bị sức ép cạnh
tranh lớn từ thị trường nội địa và Quốc tế.
- Hiện tại tỷ lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp, số lao động có kỹ thuật
đang làm việc có năng lực trình độ chuyên môn không theo kịp yêu cầu phát
triển.
- Địa chất công trình yếu gây tốn kém cho quá trình đầu tư.
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status