xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện tân hưng tỉnh long an - Pdf 53

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

UBND

Ủy ban nhân dân

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tài nguyên đất huyện Tân Hưng, tỉnh Long An ................................ 16
Bảng 2.2. Diện tích các loại đất theo đơn vị hành chính năm 2017 ................... 21
Bảng 2.3. Thống kê diện tích đất nông nghiệp năm 2017 .................................. 22
Bảng 2.4. Thống kê diện tích đất phi nông nghiệp năm 2017 ............................ 23
Bảng 2.6. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 ............................ 29
Bảng 2.7. Danh mục các công trình đất cơ sở sản xuất kinh doanh được thực
hiện năm 2017 ..................................................................................................... 32
Bảng 2.8. Danh mục các công trình đất phát triển hạ tầng được thực hiện năm
2017 ..................................................................................................................... 32
Bảng 3.1. Danh mục công trình đất ở đô thị ....................................................... 37
Bảng 3.2. Danh mục công trình đất ở nông thôn ................................................ 37
Bảng 3.3. Danh mục công trình đất giáo dục – đào tạo ...................................... 38
Bảng 3.4. Danh mục công trình đất cơ sở y tế .................................................... 38
Bảng 3.5. Danh mục công trình đất thể dục thể thao .......................................... 38
Bảng 3.6. So sánh các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2018 và năm 2017 .................. 40
Bảng 3.7. Danh mục các công trình, dự án xây dựng đất y tế ............................ 45
Bảng 3.8. Danh mục các công trình, dự án xây dựng đất cơ sở giáo dục và đào

1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với nền kinh tế xã hội ........................... 6
1.1.4. Khái niệm kế hoạch sử dụng đất ................................................................. 7
1.1.5. Đặc điểm của kế hoạch sử dụng đất ............................................................ 8
1.1.6. Nguyên tắc lập kế hoạch sử dụng đất........................................................ 10
1.1.7. Nội dung lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện ......................................... 10
1.1.8. Các phương pháp lập kế hoạch sử dụng đất.............................................. 11
1.2. Căn cứ pháp lý lập kế hoạch sử dụng đất..................................................... 12
1.2.1. Các quy định chung ................................................................................... 12
1.2.2. Các căn cứ pháp lý lập kế hoạch sử dụng đất ........................................... 12
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN HƢNG, TỈNH LONG AN
............................................................................................................................. 14
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ............................. 14
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 14
2.1.2. Tài nguyên thiên nhiên .............................................................................. 16
2.2. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ............................................ 17
2.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế ..................................................................... 17
2.2.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng........................................................... 20
2.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai............................................................. 21
2.3.1. Đánh giá hiện trạng theo từng loại đất ...................................................... 21
2.3.2. Đánh giá hiện trạng theo mục đích sử dụng.............................................. 22


2.3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất........ 27
2.4. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch kỳ trước ....................... 28
2.4.1. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017.................... 28
2.4.2. Đánh giá mặt tích cực và nguyên nhân tồn tại trong kế hoạch sử dụng đất
năm 2017 ............................................................................................................. 33
CHƢƠNG 3. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN HƢNG, TỈNH LONG AN ...................................... 35

sức ép về gia tăng dân số, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu gây áp lực lớn về
nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là nguồn tài nguyên về đất đai. Do đó,
cần sử dụng đất đai một cách tiết kiệm để mang lại hiệu quả cao nhất, đồng thời
có thể bảo vệ được môi trường.
Luật Đất đai năm 2013, tại Chương I, Điều 4 và Điều 6 quy định: “Đất
đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản
lý…” và “Nguyên tắc sử dụng đất là sử dụng đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất và đúng mục đích sử dụng”. Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
được duyệt, đã giúp cho công tác quản lý, sử dụng đất đi vào nề nếp và mang lại
hiệu quả thiết thực, làm tăng giá trị và sử dụng bền vững tài nguyên đất, tạo điều
kiện thuận lợi cho các ngành phát triển, góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế
xã hội phát triển.
Tuy nhiên, tình hình quy hoạch sử dụng đất hiện nay vẫn còn nhiều bất
cập giữa lý luận và thực tiễn; thiếu đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất đai và
quy hoạch chi tiết của các ngành dẫn đến chất lượng, hiệu quả của quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất còn nhiều hạn chế, gây lãng phí tiền của và thời gian. Nội
dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai mang nhiều cảm tính một phần do tỉ
lệ gia tăng dân số cũng là một con số cảm tính do các nhà quy hoạch đưa ra dẫn
đến sử dụng đất đai lãng phí.
Trong những năm qua, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tân
Hưng nói chung và tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn nói riêng có nhiều biến
động. Để đáp ứng nhu cầu đất đai cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển công
nghiệp, đô thị, dịch vụ… của huyện Tân Hưng phù hợp với các quy định hiện
hành và tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được thuận
lợi, cần thiết phải lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm.
Xuất phát từ tầm quan trọng để đánh giá hiệu quả và nâng cao tính khả thi của
phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, việc tiến hành thực hiện đề tài “Xây
dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện Tân Hƣng tỉnh Long
An” là cần thiết.


cấp xã.
- Xây dựng phương án kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện
Tân Hưng, tỉnh Long An.
- Đề xuất các giải pháp tổ chức hiện.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: Sử dụng các số liệu thống kê về sử dụng đất đai
và các yếu tố khác làm cơ sở định lượng cho dự báo nhu cầu sử dụng đất ở.
- Phương pháp kế thừa: Sử dụng kết quả kế hoạch sử dụng đất năm 2017
để phân tích, đánh giá tình hình biến động, hiện trạng sử dụng và tình hình quản
lý, đề xuất định hướng sử dụng đất trên phạm vi địa giới hành chính của huyện.
2


- Phương pháp điều tra, khảo sát: Thu thập các tài liệu, số liệu thống kê về
tình hình phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
- Phương pháp bản đồ: Là phương pháp thể hiện kết quả nội dung nghiên
cứu trên không gian bản đồ với những cơ sở toán học thống nhất với tỷ lệ bản đồ
được quy định nhằm minh họa kết quả nghiên cứu.
- Phương pháp đánh giá đất đai của FAO: Đánh giá đất đai là một trong
tiến trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Kết quả đánh giá đất đai là căn
cứ, luận chứng cho các phương án lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Kết quả
đánh giá đất đai là cho ra những loại hình sử dụng đất thích hợp. Quy hoạch sử
dụng đất là lựa chọn loại hình sử dụng đất để đi vào thực hiện.
- Ứng dụng GIS và viễn thám (RS): Ứng dụng GIS để chồng xếp bản đồ
hiện trạng sử dụng đất để đánh giá biến động đất đai qua các thời kỳ. Chồng xếp
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm để đánh giá
thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn không những giúp cho quá trình quản lý

Trong nền sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Đất đai là điều
kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới. Trong quá trình phát
triển của xã hội và văn minh tinh thần, tất cả các kỹ thuật vật chất và văn hóa
khoa học đều xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất đai. Theo cách nói
trên, đất đai thường gắn với một giá trị kinh tế được thể hiện bằng giá tiền trên
một đơn vị diện tích đất đai khi có sự chuyển quyền sở hữu.
Luật Đất đai hiện hành đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý
giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế,
văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”. Như vậy, đất đai là điều kiện chung nhất
đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người. Nói cách khác,
không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính con
người. Do vậy, để có thể sử dụng đúng, hợp lý và có hiệu quả toàn bộ quỹ đất
thì việc hiểu rõ khái niệm về đất đai là vô cùng cần thiết.
Về mặt thuật ngữ khoa học “Đất” và “Đất đai” có sự phân biệt nhất định.
Theo các nhà khoa học thì “Đất” nó có nghĩa trùng với thổ hay thổ nhưỡng bao
hàm ý nghĩa về tính chất nó. Còn “Đất đai” nó có ý nghĩa về phạm vi không
gian của đất hay có thể hiểu là lãnh thổ, nó bao gồm tổng hòa các mối quan hệ
xã hội của con người với các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường.
Giả thuyết Trái đất được hình thành như thế nào và có từ bao giờ cũng là
vấn đề con người đã từng dày công nghiên cứu. Sự sống xuất hiện trên Trái đất
và tác động vào nó là một quá trình tiến hóa không ngừng. Theo nghĩa hẹp hơn,
từ khi có sự xuất hiện của con người, con người cùng với sự tiến hóa của mình
cũng không ngừng tác động vào đất và làm thay đổi nó một cách nhất định.
Theo tiến trình này, con người cũng nhận thức về đất đai một cách nhất định.
Một vạc đất là một diện tích cụ thể của bề mặt Trái đất. Xét về mặt địa lý, có
những đặc tính tương đối ổn định hoặc những tính chất biến đổi theo chu kỳ. Nó
bao gồm các đặc tính của phần không khí, thổ nhưỡng địa chất, thủy văn, cây
cối, động vật sinh sống ở trên đó và tất cả các hoạt động trong quá khứ và hiện
tại của con người.

khí quyển của địa cầu.
- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: Đất đai là kho tàng lưu trữ
nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước
trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn.
- Chức năng dự trữ: Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho
mọi nhu cầu sử dụng của con người.
- Chức năng không gian sự sống: Đất đại có chức năng tiếp thu, gạn lọc,
là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại.
- Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử: Đất đai là trung gian để bảo vệ các
chứng tích lịch sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện
khí hậu, thời tiết và cả quá trình sử dụng đất trong quá khứ.
Đất đai có nhiều chức năng và công dụng, tuy nhiên không phải tất cả đều
bộc lộ ngay tại một thời điểm. Có nhiều chức năng của đất đai đã bộc lộ trong
quá khứ, đang thể hiện ở hiện tại và nhiều chức năng sẽ xuất hiện trong tương
lai. Do vậy, đánh giá tiềm năng đất đai là công việc hết sức quan trọng nhằm
phát hiện ra các chức năng hiện có và sẽ có trong tương lai.

5


1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với nền kinh tế xã hội
1.1.3.1. Đất đai – tƣ liệu sản xuất đặc biệt
Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời
sống của con người, đất chính là điều kiện tiên quyết đầu tiên. Nói về tầm quan
trọng của đất thì đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn
tại ngoài ý muốn của con người, không do con người tạo ra. Đất đai gắn với lao
động và được coi là tư liệu sản xuất khi tham gia vào quá trình lao động, khi kết
hợp lao động sống và lao động trong quá khứ. Trong bất kì chế độ xã hội nào, để
thực hiện quá trình lao động cần phải hội tụ đủ 3 yếu tố:
- Hoạt động hữu ích: Chính là lao động hay con người có khả năng sản



tại của ngành sản xuất này, mà còn là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất. Quá
trình sản xuất nông nghiệp có liên quan chặt chẽ với đất, phụ thuộc nhiều vào độ
phì nhiêu của đất, phụ thuộc vào quá trình sinh học tự nhiên. Trong nông
nghiệp, ngoài vai trò cơ sở không gian, đất còn có hai chức năng đặc biệt quan
trọng:
- Đất là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất.
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp nước, không khí
và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng để cây trồng sinh trưởng và phát
triển.
Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất. Năng suất, chất
lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào độ phì nhiêu của đất. Chính vì vậy, đất
đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt quan trọng trong nông nghiệp. Có thể
nói rằng đất không thể là đối tượng của từng cá thể. Đất mà chúng ta đang sử
dụng, tự coi là của mình, không chỉ thuộc về chúng ta. Đất là điều kiện vật chất
cần thiết để tồn tại và tái sản xuất cho các thế hệ tiếp nhau của loài người. Vì
vậy, trong sử dụng cần làm cho đất tốt hơn cho các thế hệ sau.
1.1.4. Khái niệm kế hoạch sử dụng đất
Đất đai là tiềm năng của quá trình phát triển do đất là tư liệu sản xuất đặc
biệt và gắn chặt với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội. Do vậy, việc lập kế
hoạch sử dụng đất cũng là hiện tượng kinh tế - xã hội. Đây là một hoạt động vừa
mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các biện pháp kỹ
thuật, kinh tế và xã hội được xử lý bằng các phương pháp phân tích tổng hợp về
sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội để tổ chức lại việc sử
dụng đất theo pháp luật nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất hiện tại và
tương lai của xã hội một các tiết kiệm khoa học và có hiệu quả cao nhất.
Có quan điểm cho rằng kế hoạch sử dụng đất chỉ đơn thuần là biện pháp
kỹ thuật nhằm thực hiện việc đo đạc, vẽ bản đồ đất đai, phân chia diện tích đất,

và phân chia quy hoạch theo tình tình cụ thể ở mỗi địa phương trong một thời
gian nhất định.
Từ những phân tích trên cho thấy việc lập kế hoạch sử dụng đất có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài. Căn cứ vào
đặc điểm tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội của mỗi địa phương, kế hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm định hướng
cho các cấp, các ngành trên địa bàn có thể sử dụng đất hợp lý, từ đó xác lập sự
ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở để
giao đất và đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ
các nhu cầu dân sinh, nhu cầu văn hóa xã hội.
Cho đến nay thì khái niệm kế hoạch sử dụng đất được cụ thể hóa trong
Luật Đất đai năm 2013 như sau:
Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời
gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất. (Theo Khoản 3 Điều 3 Luật
Đất đai năm 2013)
1.1.5. Đặc điểm của kế hoạch sử dụng đất
Kế hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế, xã hội đặc thù có tính
khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp
thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.
Kế hoạch sử dụng đất mang các đặc điểm chung nhất và được trình bày cụ thể
như sau:
- Tính lịch sử xã hội:
Trong kế hoạch sử dụng đất luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai
– yếu tố tự nhiên cũng như quan hệ giữa người với người và nó thể hiện đồng
thời hai yếu tố: thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và thúc đẩy sự phát triển
của các mối quan hệ sản xuất. Do vậy, kế hoạch sử dụng đất luôn là một bộ phận
8


của phương thức sản xuất xã hội và lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử

kinh tế - xã hội, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu về dân số, đất đai và môi
trường.
- Tính khả biến
Do sự tác động của nhiều yếu tố khó dự đoán trước theo nhiều phương
diện khác nhau, kế hoạch sử dụng đất chỉ là trong những giải pháp nhằm biến
đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển
kinh tế ở trong một giai đoạn nhất định. Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật
ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy
hoạch sử dụng đất sẽ không còn phù hợp nữa, việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn
9


thiện kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch là cần thiết, điều đó thể hiện tính khả biến
của kế hoạch. Kế hoạch sử dụng đất luôn ở trạng thái động, một quá trình lặp đi
lặp lại theo chu kỳ “Lập quy hoạch, kế hoạch – thực hiện – điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch hoặc chỉnh lý lại – tiếp tục thực hiện” với chất lượng, mức độ
hoàn thiện và tính thích hợp ngày càng nâng cao.
1.1.6. Nguyên tắc lập kế hoạch sử dụng đất
Dựa theo Điều 35 Luật Đất đai năm 2013 có 8 nguyên tắc lập kế hoạch sử
dụng đất như sau:
1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh.
2. Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới
phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt. Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải đảm bảo tính đặc thù, liên
kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện
nội dung sử dụng đất của cấp xã.
3. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
4. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích

Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư
nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ
cận để đánh giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ,
sản xuất, kinh doanh;
d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với
các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57
của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;
g) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
3. Đối với quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt thì không lập quy hoạch sử dụng đất nhưng phải lập kế hoạch
sử dụng đất hằng năm; trường hợp quy hoạch đô thị của quận không phù hợp
với diện tích đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải điều
chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
1.1.8. Các phƣơng pháp lập kế hoạch sử dụng đất
- Phương pháp điều tra, khảo sát
Đây là phương pháp được ứng dụng để điều tra thu thập các số liệu, dữ
kiện thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Trong thực tế, có thể
sử dụng phương pháp điều tra nội nghiệp, điều tra ngoại nghiệp, điều tra nông
thôn có sự tham gia của người dân,…
- Phương pháp thống kê
Đây là phương pháp sử dụng các số liệu thống kê về sử dụng đất đai. Sau
khi thu thập được các số liệu về đất đai thì tiến hành đánh giá, phân tích hiện
trạng sử dụng đất, từ đó làm cơ sở định lượng cho nhu cầu sử dụng đất đai. Thực
hiện tính toán chu chuyển đất đai, bảng chu chuyển giúp cho ta biết được sự
thay đổi về quy mô diện tích các mục đích sử dụng đất.
- Phương pháp kế thừa
Sử dụng kết quả nghiên cứu trước để phân tích, đánh giá tình hình biến
động, hiện trạng sử dụng và tình hình quản lý, đề xuất định hướng sử dụng đất
trên phạm vi địa giới hành chính. Đồng thời tiếp tục triển khai và đưa vào quy

- Quyết định số 3086/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2014 của UBND
tỉnh Long An về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Tân Hưng;
- Quyết định số 4631/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND
tỉnh Long An về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015 huyện Tân
Hưng;
- Công văn số 2076/UBND-KT ngày 07 tháng 7 năm 2014 của UBND
tỉnh Long An về việc triển khai một số nội dung quản lý đất đai, trong đó chỉ
đạo UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động bố trí nguồn ngân sách đển
thực hiện việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch
12


sử dụng đất hàng năm theo quy định của Luật Đất đai và trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
- Công văn số 504/STNMT-CCQLĐĐ ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện.
- Công văn số 1690/STNMT-CCQLĐĐ ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm
2016 cấp huyện trình thẩm định.
- Công văn số 1957/STNMT-CCQLĐĐ ngày 15 tháng 10 năm 2015 của
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An về việc khẩn trương lập kế hoạch sử
dụng đất năm 2016 cấp huyện trình thẩm định.
Tiểu kết chƣơng 1
Những cơ sở lý luận và pháp lý của quy hoạch sử dụng đất đai đóng vai
trò nền tảng trong công cuộc lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất, đồng thời là
hành lang pháp lý cho việc quản lý và sử dụng đất. Hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật được ban hành khá đầy đủ; các quyết định, quy định của Nhà nước
liên quan đến đất đai được thực hiện trên thực tế ngày càng cao.

2.1.1.2. Địa hình
Địa hình huyện Tân Hưng thấp dần theo hướng từ Tây sang Đông và từ
Bắc xuống Nam với các cấp như sau:
- Cao độ bình quân từ 1,5 đến >2 m thuộc các xã: Hưng Điền, Hưng Điền
B, Hưng Hà, Thạnh Hưng và Hưng Thạnh, thị trấn Tân Hưng.
- Cao độ bình quân dưới 1,5 m thuộc các xã: Vĩnh Đại, Vĩnh Bửu, Vĩnh
Châu A, Vĩnh Châu B, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Lợi, một phần Thạnh Hưng, Hưng
Thạnh và Hưng Hà.
- Với yếu tố địa hình như trên Tân Hưng có nhiều thuận lợi trong việc sử
dụng nguồn nước ngọt lấy từ sông Tiền theo hệ thống kênh Hồng Ngự và Tân
Thành - Lò Gạch để phục vụ sản xuất nông nghiệp.
2.1.1.3. Khí hậu
Khí hậu huyện Tân Hưng mang tính chất đặc trưng nhiệt đới gió mùa với
nền nhiệt cao đều quanh năm, ánh sáng dồi dào, lượng mưa khá lớn và phân bố
theo mùa.
Theo số liệu quan trắc của trạm Mộc Hóa, nhiệt độ bình quân năm là
27,4 C. Biên độ nhiệt trong năm dao động khoảng 4,30C và biên độ nhiệt ngày
và đêm dao động cao (từ 8 – 100C). Đây là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp, đặc biệt là cây lúa, ngô, rau đậu thực phẩm. Tuy nhiên, lượng mưa trung
bình năm khoảng 1.447,7 mm/năm bắt đầu từ ngày 20 tháng năm và kết thúc
đầu tháng 11, trùng với mùa lũ gây ngập úng, cản trờ quá trình sản xuất nông
nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
0

2.1.1.4. Chế độ thủy văn
Ngập lũ là quy luật thường niên của Đồng bằng sông Cửu Long, trong đó
huyện Tân Hưng được xếp vào một trong những huyện chịu ảnh hưởng nặng
nhất. Đặc biệt lũ lịch sử năm 2000 đã gây thiệt hại rất nặng nề cho huyện Tân
Hưng.
Tuy nhiên, lũ cũng mang lại một số thuận lợi như: Bồi đắp cho đồng


100,00

I. NHÓM ĐẤT XÁM

21.753,25

43,34

1. Đất xám điển hình

X

2.746,76

5,47

2. Đất xám có tầng loang lỗ đỏ vàng

Xf

13.806,85

27,51

3. Đất xám gley

Xg

1.940,37

19,15

7. Đất phèn hoạt động nông trên nền phèn tiềm tàng

Sj1p

6.176,60

12,31

(Nguồn: Phân viện Quy hoạch – TKNN, 2004)
- Nhóm đất xám: Diện tích 21.753,25 ha chiếm 43,34% diện tích tự nhiên,
hình thành các giồng cao phân bố ở phía Tây Bắc của huyện và trải đều ở các xã
Hưng Hà, Hưng Điền B, Hưng Điền, Thạnh Hưng, Hưng Thạnh và Thị trấn Tân
Hưng.
Đất xám được hình thành trên vật liệu phù sa cổ nên có thành phần cơ
giới nhẹ (thịt nhẹ, thịt pha cát), độ phì thấp, nhất là ở các đỉnh giồng đã có biểu
hiện bạc màu (nghèo dinh dưỡng, độ phì tiềm tàng thấp).
Đất xám tuy có chất lượng sử dụng không cao nhưng khả năng sử dụng
đa dạng; những vùng trũng có khả năng trồng chuyên lúa hoặc luân canh lúa với
cây trồng cạn, những nơi có địa hình cao có khả năng trồng các loại rau màu
hoặc luân canh lúa – màu.
- Nhóm đất phèn: Diện tích 28.434,36 ha chiếm 56,66% diện tích tự nhiên
phân bố chủ yếu ở các xã phía Đông Nam của huyện bao gồm các xã Vĩnh Đại,
Vĩnh Bửu, Vĩnh Châu A, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Châu B, một phần Thạnh
16


Hưng và Hưng Thạnh.
Đất phèn có trị số pH rất thấp và hàm lượng SO4-- cao (0,15 – 0,25%), đặc

nước tốt.
Hiện nay nước sinh hoạt của nhân dân trong huyện hầu hết sử dụng nước
ngầm tầng sâu, từ các trạm cấp nước tập trung do nhà nước đầu tư.
2.2. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế
Được sự quan tâm, chỉ đạo của UBND tỉnh và sự hỗ trợ, hướng dẫn kịp
17


thời từ các Sở, Ban ngành trong tỉnh cộng với sự nỗ lực không ngừng của các bộ
và nhân dân toàn huyện đến nay đã tạo nên những chuyển biến tích cực về phát
triển kinh tế - xã hội, nhất là xây dựng kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật.

21%

12%
67%

Nông - Lâm nghiệp và Thủy Sản

Công nghiệp - Xây dựng

Thương mại - Dịch vụ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu kinh tế năm 2017
Tổng giá trị sản xuất: 4.235.200 triệu đồng (giá cố định), đạt 88,8% kế
hoạch, trong đó:
- Nông - Lâm nghiệp và Thủy sản: 2.811.500 triệu đồng, đạt 98,2% kế
hoạch, chiếm 66,4% cơ cấu kinh tế. Về tình hình sản xuất nông nghiệp có sự
vượt bậc hơn so với những năm trước đây, điển hình như cây lúa diện tích gieo
sạ và thu hoạch cả năm 83.236,8/76.000 ha, đạt 109,5% kế hoạch (tăng 5.406,3

nhuận bình quân 20 - 25 triệu đồng/ha.
Về tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm đã ổn định được thông qua kiểm
soát tốt dịch bệnh, giá thành sản phẩm đồng thời lợi nhuận từ chăn nuôi cao hơn
các năm trước, góp phần nâng cao thu nhập và đời sống người dân. Đã xuất hiện
nhiều mô hình sản xuất đa dạng cho giá trị sản xuất và lợi nhuận cao, có khả
năng nhân rộng thành vùng tập trung, quy mô lớn.
Diện tích rừng tràm đến 31/12/2014 còn 2.406,11 ha (giảm 547,59 ha so
với cuối năm 2013). Tổ chức trồng được 441 cây phượng, sao, dầu, lan hoàng
hậu trên tuyến tỉnh 831 thuộc xã Vĩnh Thạnh, Đường cặp Kênh 79 thị trấn và
đường Tân Hưng - Hưng Thạnh.
Các hộ dân tự đầu tư thả nuôi được 95 ha cá các loại, chủ yếu là cá tra, cá
trê. Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ các hộ nuôi thủy sản theo Quyết định số
54/QĐ-UBND của UBND tỉnh. Dự án nuôi cá tra và cá rô phi công nghệ cao tại
ấp Rọc Năng, xã Vĩnh Châu A của Công ty TNHH Việt Úc – Long An đang
được tỉnh xem xét chủ trương đầu tư.
- Công nghiệp - Xây dựng: 515.900 triệu đồng, đạt 52,2% kế hoạch,
chiếm 12,2% cơ cấu kinh tế, trong đó: Xây dựng: 393.200 triệu đồng, đạt 45,4%
kế hoạch. Các cơ sở công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chủ yếu cơ khí chế tạo,
sửa chữa phục vụ sản xuất công nghiệp, chế biến nông sản, sản xuất nước đá,
mọc lên với quy mô nhỏ. Giá trị công nghiệp đạt 122.700 triệu đồng, đạt 100,1%
kế hoạch đề ra.
Tiến hành kiểm tra, rà soát các cơ sở sản xuất có nhu cầu hỗ trợ kinh phí
khuyến nông năm 2016, kết quả có 9 cơ sở.
- Thương mại - Dịch vụ: 907.800 triệu đồng, đạt 98,7% kế hoạch, chiếm
21,4% cơ cấu kinh tế.
Phát triển ổn định, hàng hóa đa dạng, phong phú cơ bản đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng sinh hoạt của nhân dân, trong năm giá các mặt hàng không biến động
nhiều so với cùng kỳ năm trước.
Tham gia phiên chợ nhà nông năm 2016 với chủ đề „„Sản phẩm nông,
lâm, thủy sản đặc sản của huyện Tân Hưng‟‟ tại tỉnh; phối hợp với Sở Công

mừng các ngày Lễ lớn; chào mừng Đại hội Đảng các cấp. Chỉ đạo thực hiện có
hiệu quả phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa theo kế
hoạch.
2.2.2.4. Lĩnh vực Công tác truyền thanh
Thực hiện tốt chương trình thời sự địa phương về tình hình phát triển kinh
tế - xã hội, tập trung tuyên truyền theo các nhiệm vụ trọng tâm của huyện; các
Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng; các hoạt động mừng Đảng mừng Xuân, chào
mừng các ngày lễ lớn, Đại hội Đảng các cấp.
2.2.2.5. Xây dựng nông thôn mới
Xã Hưng Thạnh được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và đã hoàn
thành việc tổ chức Lễ đón nhận danh hiệu. Riêng xã Vĩnh Thạnh đã đạt 16/19
tiêu chí để về “đích” đúng hẹn. Trong đó, tiêu chí giao thông vẫn còn gặp nhiều
20


khó khăn trong quá trình thực hiện. Cụ thể, tuyến đường 831D đoạn Rượng
Lưới – Đường Xe có chiều dài 7km, hiện tại nền đường cơ bản đáp ứng việc đi
lại của người dân. Tuy nhiên, một số cây cầu tạm trên tuyến đường này qua thời
gian sử dụng hiện đã xuống cấp nghiêm trọng nhưng chưa có kinh phí để xây
dựng kiên cố. Hay tuyến đường Cả Môn – 79 có chiều dài khoảng 6km nền
đường đã được nâng cấp, 2 cầu trên tuyến đường này cũng đang được triển khai
thi công nhưng mặt đường còn chưa được trải đá nên tình trạng lầy lội vào mùa
mưa ảnh hưởng rất lớn đến việc đi lại của người dân. Đối với thị trấn và các xã
khác trong huyện đã có những bước phát triển rõ nét về diện mạo đặc biệt về
đường xá của người dân đã được nâng cấp và hoàn thiện hơn, các tuyến đường
như đường 831E tại xã Vĩnh Lợi, đường trong Khu dân cư Rọc Chanh A xã
Vĩnh Đại được trải nhựa và hệ thống cầu cống như cầu Vĩnh Đại ngang kênh 79,
cầu BOT Vĩnh Bửu – Trường Xuân đã xây dựng, hoàn thành và đưa vào hoạt
động. Ngoài ra, giao thông đường bộ của thị trấn tương đối phát triển, thuận lợi
cho việc đi lại và trao đổi hàng hóa với huyện lân cận.


186,90

2. Xã Hưng Điền

3.361,60

3.009,47

352,14

3. Xã Hưng Điền B

5.022,36

4.578,78

443,58

4. Xã Hưng Hà

4.732,26

4.152,75

579,51

5. Xã Hưng Thạnh

3.460,45


2.963,28

2.555,21

408,07

10. Xã Vĩnh Đại

3.928,66

3.573,79

354,87

1. Thị trấn Tân Hưng

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status