Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện yên phong, tỉnh bắc ninh - Pdf 55

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan Luận văn của tác giả là công trình nghiên cứu của chính bản
thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực,
không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Trong quá
trình làm luận văn tác giả có tham khảo tài liệu liên quan nhằm khẳng định thêm sự
tin cậy và cấp thiết của đề tài. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện
trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả không sao chép từ
bất kỳ nguồn thông tin nào khác, nếu vi phạm tác giả xin chịu trách nhiệm trước
Khoa và Nhà trường.
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Hồng

i


LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn thạc sỹ chuyên ngành kỹ thuật
xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh”, là kết quả của quá trình cố
gắng không ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy,
bạn bè đồng nghiệp và người thân.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến các thầy đã nhiệt tình giảng
dạy, trang bị kiến thức để tác giả có cơ sở khoa học hoàn thành luận văn. Đặc biệt,
tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy hướng dẫn khoa học Tiến sĩ Tạ
Văn Phấn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình hình thành đề tài,
triển khai, nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn.
Tuy nhiên, trong quá trình hoàn thiện luận văn không thể tránh khỏi những sai sót.
Tác giả rất mong được sự đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, bạn
đọc để luận văn được hoàn thiện và có giá trị thực tiễn.

1.2.1 Quản lý chi phí xây dựng thời kỳ bao cấp ..........................................................13
1.2.2 Quản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn đổi mới .............................................14
1.3 Thực trạng và kết quả đạt được trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở Việt
Nam hiện nay .................................................................................................................15
1.3.1 Thực trạng trong quản lý chi phí xây dựng ở Việt Nam hiện nay ......................15
1.3.2 Kết quả đạt được trong đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân
sách Nhà nước ở Việt Nam giai đoạn đổi mới ..............................................................17
1.4 Thực trạng và kết quả đạt được trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ...........19
1.4.1 Thực trạng đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh .............................................................................19
1.4.2 Kết quả đạt được trong đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân
sách Nhà nước tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ....................................................20
1.5 Các vấn đề còn tồn tại đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn
ngân sách Nhà nước.......................................................................................................21
1.5.1 Những tồn tại chung trong các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân
sách Nhà nước ...............................................................................................................21
1.5.2 Những tồn tại chung đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn
ngân sách Nhà nước tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ...........................................23
Kết luận chương 1 .........................................................................................................26
CHƯƠNG 2
2.1

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ......................27

Cơ sở pháp lý ......................................................................................................27
iii


2.1.1 Văn bản pháp luật liên quan đến Luật ngân sách Nhà nước .............................. 27

3.2 Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách
Nhà nước tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ............................................................ 56
3.2.1 Tồn tại gây thất thoát lãng phí nguồn vốn ngân sách Nhà nước đối với các đầu
tư xây dựng công trình do UBND huyện Yên Phong làm chủ đầu tư .......................... 57
3.2.2 Tồn tại gây thất thoát lãng phí nguồn vốn ngân sách Nhà nước đối với các dự án
đầu tư xây dựng công trình do các xã, thị trấn làm chủ đầu tư ..................................... 58
3.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây
dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh .. 61
3.3.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý .......................................................................... 62
3.3.2 Nâng cao chất lượng công tác lập dự án, khảo sát, thiết kế đối với các dự án sử
dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Yên Phong ........................................ 62
3.3.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định để kiểm soát tốt chi phí trong
các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách tại huyện Yên Phong ......... 63
3.3.4 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí trong giai đoạn lựa chọn Nhà thầu
các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Yên
Phong, tỉnh Bắc Ninh .................................................................................................... 66
iv


3.3.5 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng sử dụng
nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong giai đoạn thi công xây dựng tại huyện Yên
Phong, tỉnh Bắc Ninh ....................................................................................................68
3.3.6 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí thiết bị ...........................................70
3.3.7 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí quản lý dự án ................................72
3.3.8 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí tư vấn đầu tư xây dựng .................74
3.3.9 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí khác ..............................................75
3.3.10 Nâng cao chất lượng quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao tại Chủ đầu tư,
Ban quản lý dự án, Tư vấn giám sát tại huyện Yên Phong ...........................................76
3.4 Những rủi ro ảnh hưởng tới chi phí các dự án đầu tư xây tại huyện Yên Phong,
tỉnh Bắc Ninh .................................................................................................................78

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trên công trường của Nhà thầu........................6
Hình 1.3 Phương thức quản lý chi phí ở Anh..................................................................7
Hình 1.4 Mô hình quản lý của Việt Nam thời kỳ bao cấp.............................................14
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Yên Phong............................................................55

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Những quy tắc giúp quản lý dự án đạt hiệu quả cao......................................74
Bảng 3.2 Những quy tắc giúp tư vấn xây dựng đạt hiệu quả cao..................................75

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KBNN Kho bạc Nhà nước
UBND Ủy ban nhân dân
XDCB Xây dựng cơ bản

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành công nghiệp xây dựng nước ta đang trong giai đọan phát triển như vũ bão.
Hàng năm, Nhà nước đã đầu tư hàng trăm ngàn tỷ đồng cho đầu tư xây dựng cơ bản,
chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng chi.
Trong xây dựng các yếu tố chất lượng công trình, thời gian xây dựng và chi phí đầu
tư xây dựng là ba yếu tố quan trọng hàng đầu; chúng có mối quan hệ mật thiết với

quả nghiên cứu của luận văn được coi là những đóng góp nhỏ nhằm quản lý hiệu quả
nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng
nguồn vốn ngân sách Nhà nước do UBND huyện, UBND các xã, thị trấn và các đơn
vị sự nghiệp công lập làm Chủ đầu tư.
Giúp chủ đầu tư là UBND các xã, thị trấn, đơn vị sự nghiệp công lập nêu ra các rủi ro
kỹ thuật và các loại rủi ro khác ảnh hưởng tới chi phí trong quá trình thi công xây dựng
và khả năng xử lý các rủi ro trên cơ sở các quy định của pháp luật về Ngân sách và
Xây dựng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trong khuôn khổ của luận văn tác giả tập trung vào phân tích, nghiên cứu những ảnh
hưởng có thể làm tăng chi phí các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước để đề
xuất những giải pháp quản lý hiệu quả ngay từ đầu giúp chủ đầu tư là UBND huyện,
UBND các xã, thị trấn, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh
Bắc Ninh quản lý tốt chi phí nguồn ngân sách Nhà nước của đơn vị.
Nêu ra những tồn tại của chủ đầu tư là UBND các xã, thị trấn, đơn vị sự nghiệp công
lập trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách
Nhà nước và đưa ra biện pháp xử lý nhằm nâng cao hiệu quả việc quản lý chi phí.

2


4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận đề tài
Hệ thống hóa các văn bản pháp lý liên quan đến quản lý chi phí xây dựng sử dụng
nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Phân tích thực trạng chất lượng công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng sử
dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại UBND huyện, UBND xã, thị trấn, đơn vị sự

hoàn thiện cuối cùng. Từ xa xưa các nhà thiết kế và xây dựng đã để lại cho chúng ta
những công trình vĩ đại như kim tự tháp Maya, kim tự tháp Aicập, những nhà thờ lớn
mang kiểu kiến trúc Gôtíc, Vạn lý trường thành của Trung Quốc và những kiến trúc
hiện đại của chúng ta ngày nay; các công trình đó đã thực sự được xây dựng trên nền
tảng khoa học cũng như kỹ thuật. Phạm vi công việc xây dựng ngày nay thật vô cùng
lớn từ những ngôi nhà ngoại ô tới những công trình ngôi nhà chọc trời hàng trăm tầng,
từ vỉa hè trong thành phố tới những đập ngăn nước.
1.1.1 Quản lý chi phí xây dựng tại Hoa Kỳ
Ngành xây dựng là một ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò chủ
chốt trong quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định (xây dựng
công trình và lắp đặt thiết bị vào công trình) cho mọi lĩnh vực hoạt động của đất nước
và xã hội dưới mọi hình thức (xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa tài sản cố
định).
Ngành xây dựng Hoa kỳ là một ngành công nghiệp lớn nhất với phần đóng góp hàng
nghìn tỷ USD, chiếm khoảng 20% tổng sản phẩm Hoa Kỳ, với hàng trăm nghìn doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Với sự tham gia của trên nửa triệu doanh nghiệp xây dựng, các
công ty này cạnh tranh với nhau rất gay gắt theo những truyền thống tốt đẹp nhất của
nền kinh tế thị trường văn minh [1].
Để có thể đứng vững tồn tại, cạnh tranh được với nhau người ta nghiên cứu ra nhiều
hình thức tổ chức quản lý để thu được hiệu quả (hay các mục tiêu chất lượng, giá
thành, thời gian). Một trong những thành quả có tính đột phá là việc hình thành viện
quản lý dự án (PMI) vào năm 1969.
Viện đã đưa ra mô hình quản lý dự án của PMI Hoa Kỳ (Project Management Institute
USA) như sau:
4


Quản lý dự án

Quản lý tổng

sửa chữa.
Tại Hoa Kỳ thì các chi phí lao động và các thiết bị được kiểm soát rất chặt chẽ theo
từng giờ. Chi phí về vật liệu, các công việc đều được mã hoá để tiện cho công việc sử
dụng máy tính điện tử. Họ luôn tìm ra những công cụ mạnh để giúp cho việc quản lý
sản xuất có hiệu quả. Sự ra đời của chương trìn Microsoft Project là một ví dụ [1].
Chương trình Microsoft Project hiện nay có thể lập tiến độ và quản lý thực hiện vài
trăm dự án đồng thời và mỗi dự án có thể tới hàng ngàn công việc. Chỉ cần nhập các
phần việc của kỹ sư công nghệ máy tính, máy tính sẽ tự động trình bày kế hoạch tiến
độ, tài nguyên, chi phí thi công và in báo cáo chi phí tiến độ theo ngày muốn có báo
cáo.
Việc quản lý của Nhà thầu cũng được thực hiện theo sơ đồ hình 1.2

5


Ban chỉ huy
công trường

Quản lý văn
phòng

Bộ phận
tiến độ

- Kế toán
- Mua sắm
- Kho chứa
- Lương
nhân viên
- Bảo vệ


- Kiểm soát
chất lượng
- Số liệu kỹ
thuật
- Các yêu cầu
thay đổi

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trên công trường của Nhà thầu
1.1.2 Quản lý chi phí xây dựng ở Anh
1.1.2.1 Tổng quan về sơ đồ tổ chức và quy trình quản lý chi phí
Các CTXD là những công trình mang tính chất đặc thù so với sản phẩm của các ngành
hoạt động sản xuất khác và quá trình sản xuất xây dựng cũng phụ thuộc vào các sản
phẩm của nó.
Ở nước Anh, tổ chức Chính phủ có tính tập trung hoá cao, mặc dù vậy, các Bộ thường
có quyền tự chủ cao. Đối với các dự án quan trọng của Chính phủ, có các tổ chức đóng
vai trò Chủ đầu tư của Các dự án. Mỗi tổ chức này quản lý các dự án thuộc về chuyên
môn của họ. Ví dụ: dự án đầu tư xây dựng một tuyến đường cao tốc được quản lý bởi
cơ quan quản lý đường cao tốc, dự án đường sắt được quản lý bởi cơ quan quản lý giao
thông, cơ quan Năng lượng nguyên tử quản lý các dự án năng lượng v.v. Ngoài ra còn
có các công ty, các quỹ đầu tư làm chủ đầu tư các dự án do họ đầu tư [1].
Đối với các dự án của Chính phủ Anh, Chủ đầu tư uỷ nhiệm cho Kỹ sư chuyên ngành
và Kiến trúc sư là công ty tư nhân (hoặc Nhà nước tuyển) để phác thảo dự án và thiết
kế sơ bộ. Trong giai đoạn này, Kỹ sư chuyên ngành và Kiến trúc sư được hỗ trợ bởi
Tư vấn thiết kế và Tư vấn quản lý chi phí (Quantity Surveyor) là các công ty tư nhân.
Các công ty này được giới thiệu bởi Kỹ sư chuyên ngành và Kiến trúc sư cho chủ đầu
6


tư lựa chọn. Khái toán chi phí được tính trên đơn vị m2 để xác định lượng vốn cho dự

Tại Vương quốc Anh, không có Nhà thầu thuộc nhà nước (chỉ có các cơ quan quản lý
công trình công cộng nhưng chủ yếu cho các công việc bảo trì và khẩn cấp), do đó các
dự án quan trọng được đấu thầu giữa các công ty tư nhân. Có thể trao thầu dưới hình
thức thầu chính, Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao hoặc Chìa khoá trao tay. Sau khi
trao thầu xây dựng, quy trình quản lý chi phí được thiết lập để kiểm soát giá trong quá
trình xây dựng do Tư vấn quản lý chi phí tiến hành [1].
Một cách khác để thực hiện dự án của Chính phủ Anh là dự án được thực hiện bởi một
Nhà thầu chịu trách nhiệm cả về thiết kề và xây dựng. Nhà thầu thiết kế và xây dựng
có thể được lựa chọn một cách đơn giản thông qua thương thảo Hợp đồng giữa Nhà
thầu và chủ đầu tư.
Hoặc, Nhà thầu thiết kế và xây dựng được chọn thông qua đấu thầu. Chủ đầu tư sẽ nêu
rõ yêu cầu về công trình xây dựng hoàn thành, những phần việc còn lại sẽ thuộc trách
nhiệm của Nhà thầu thiết kế và xây dựng. Chủ đầu tư yêu cầu các Nhà thầu đệ trình đề
xuất bao gồm thiết kế và giá trọn gói. Sau đó sẽ thương thảo Hợp đồng để lựa chọn
Nhà thầu. Chủ đầu tư sẽ lấy ý kiến từ các nhà tư vấn Kiến trúc, kỹ thuật và tư vấn quản
lý chi phí để chọn lựa Nhà thầu thiết kế và xây đựng. Tư vấn quản lý chi phí tham gia
vào dự án để giúp chủ đầu tư kiểm soát chi phí dự án.
1.1.2.2 Nguồn dữ liệu phục vụ cho công tác dự toán
Có rất nhiều Phương pháp tiêu chuẩn đo bóc khối lượng (Standard Method of
Measurement - SMM) được sử dụng tại Anh cho các dự án hạ tầng và dân dụng.
Nguồn dữ liệu được xây dựng bởi các nhà Tư vấn Quản lý khối lượng (Quantity
Surveyor) giàu kinh nghiệm, với ngân hàng dữ liệu về đơn giá được xây đựng từ nhân
công, vật liệu và máy móc. Đơn giá được áp dụng cho bất cứ dự án nào có sử đụng
SMM và như vậy sẽ tương đối dễ dàng cho Tư vấn quản lý chi phí đo bóc khối lượng
của một dự án và vận dụng áp giá các dự án tương tự đã thực hiện trước đây và có sử
dụng cùng một phương pháp đó bóc chuẩn. Ngân quỹ được xác định dựa trên phác
thảo dự án bằng cách tính toán diện tích sàn xây dựng (CFA) sau đó áp giá tính cho
một mét vuông CFA. Tư vấn xây dựng có một ngân hàng dữ liệu đơn giá tính trên một
mét vuông CFA cho các loại công trình xây dựng khác nhau và giá được dựa trên các


công, tiêu chuẩn kỹ thuật, bản thảo Hợp đồng, các mẫu bảo lãnh dự thầu cùng với biểu
khối lượng sẽ được gửi cho các Nhà thầu chính để họ lựa chọn và đệ trình giá thầu
9


cạnh tranh. Các Nhà thầu chính sẽ làm giá cho biểu khối lượng trong đó phân ra làm
hai loại biểu giá, giá cho những công việc cụ thể đã được xác định (Prime - cost sums)
và giá cho phần công việc chưa được xác định rõ ràng tại thời điểm đấu thầu
(Provisional Sum) và sau đó tổng hợp thành giá dự thầu trọn gói. Giá trọn gói sẽ được
đệ trình cho kiến trúc sư. Giá bỏ thầu sẽ được phân tích bởi tư vấn quản lý chi phí.
Thông thường trong trường hợp này Nhà thầu đưa ra giá thầu thấp nhất sẽ được quyết
định trúng thầu tuy nhiên giá cả sẽ được xem xét kỹ và nếu có bất kỳ một lỗi nào thì sẽ
được thông báo cho Nhà thầu liên quan.
1.1.2.4 Mẫu Hợp đồng
Thường thì các cơ quan chính phủ sử dụng Hợp đồng xây dựng dưới các dạng Hợp
đồng trọn gói, Hợp đồng theo đơn giá cố định. Việc thiết kế do chủ đầu tư tiến hành.
Tuy nhiên Hợp đồng bao gồm cả Thiết kế và Xây dựng cũng thường sử dụng đối với
các dự án chuẩn và trong những năm gần dây có xu hướng áp dụng Hợp đồng Xây
dựng- Khai thác - Chuyển giao (BOT) và dự án sử dụng vốn tư nhân. Dưới đây là một
số ví dụ về dạng Hợp đồng chuẩn thường được áp dụng tại Anh:
Mẫu chuẩn Hơp đồng Xây dựng JCT.
Mẫu chuẩn Hợp đồng NEC.
Hầu hết các Hợp đồng ở Anh áp dụng hình thức có thầu phụ được chỉ định. Điều đó có
nghĩa Chủ đầu tư được phép chỉ định Nhà thầu cụ thể có đủ khả năng làm thầu phụ
mặc dù vẫn dưới sự quản lý Nhà thầu chính. Hình thức này cũng phù hợp khi áp dụng
Hợp đồng FIDIC.
1.1.2.5 Quản lý chi phí trong giai đoạn sau khi ký kết Hợp đồng xây dựng
Tại Anh, trong giai đoạn sau khi ký kết Hợp đồng xây dựng, phương pháp kiểm soát
chi phí được sử dụng là phương pháp xác định mốc ngân sách và dự báo ngân sách.
Mốc ngân sách được lập bởi Tư vấn quản lý chi phí. Mốc ngân sách được dùng để so

thế mạnh của hệ thống quản lý chi phí ở Anh bởi vì nó đảm bao tính chính xác trong
dự toán và giá cả cạnh tranh. áp dụng phương pháp này có thể giải quyết được những
tồn tại trong cơ chế quản lý ở Việt Nam.

11


Biểu Khối lượng được sử dụng cho quản lý chi phí và cho quá trình đấu thầu. Biểu
Khối lượng là chìa khoá để hiểu một cách đầy đủ phân tích hồ sơ thầu, để tạo ra sự
minh bạch liên quan đến việc xác định giá cho các thay đôi. Ở Việt Nam, Biểu khối
lượng cũng được sử dụng.
Trong giai đoạn sau khi ký kết Hợp đồng xây dựng, Nhà thầu thường thực hiện các
thay đổi trong công trình mà không có sự đồng ý trước về giá cả cho các thay đổi đó.
Mẫu chuẩn Hợp đồng thường quy định cho vấn đề này và phần lớn các thay đổi được
định giá một cách công bằng thông qua việc sử dụng Biểu Khối lượng. Quy trình này
rất thuận lợi cho tiến độ và hoàn thành dự án.
1.1.3 Quản lý chi phí xây dựng ở Trung Quốc
Từ những năm 90 của thế kỷ 20 ở Trung Quốc nhà cao tầng đã được xây dựng hàng
loạt ở các thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, Thâm Quyến, Thiên Tân, Nam
Ninh….
Đến những năm đầu của thế kỷ 21 thì ở tất cả các thành phố lớn và trung của Trung
Quốc, công việc xây dựng mà chủ yếu là xây dựng nhà cao tầng đã phát triển với tốc
độ chóng mặt. Diện tích xây dựng nhà cao tầng ở Trung Quốc ngày càng tăng và tỷ lệ
chiếm trong xây dựng nói chung ngày càng cao, từ 50% ÷ 55% đồng thời với nó là
chiều cao và số tầng ngày càng lớn.
Hiện tại ở Trung Quốc đã hàng nghìn toà nhà có chiều cao trên 100m. Để đáp ứng sự
phát triển nhanh chóng của ngành xây dựng và đặc biệt là xây dựng nhà cao tầng, các
tổ chức quản lý thi công ở Trung Quốc rất được chú trọng và đặc biệt là công tác quản
lý chi phí của Nhà thầu [1].
Nguyên lý cơ bản quản lý chi phí của Nhà thầu Trung Quốc là lấy giá trị kế hoạch làm

trình bị thất thoát, lãng phí vượt xa so với dự toán ban đầu.
Từ những vấn để nêu trên ta thấy những nét cơ bản của công tác quản lý chi phí trong
thời kỳ bao cấp như sau:
Hầu hết lực lượng lao động (cán bộ, công nhân) của các doanh nghiệp xây dựng được
trả lương theo chế độ hiện hành nên không kích thích được sáng tạo; trách nhiệm công
việc thấp, năng suất lao động thấp;
Thi công bằng thủ công, công cụ xây lắp cũ kĩ, lạc hậu dẫn đến chậm tiến độ, chất
lượng kém, giá thành cao;
13


Việc quản lý chi phí ở công trường chủ yếu tập trung vào chấm công mà chưa quan
tâm đến hiệu quả lao động, năng suất lao động dẫn đến tình trạng công nhân, cán bộ
đến công trường chỉ để điểm danh sau đó chốn đi làm việc khác;
Vật tư, vật liệu ở công trường bị thất thoát lãng phí rất nhiều, vật liệu vượt xa số liệu
dự toán ban đầu. Do việc quản lý chỉ chông coi đến việc chống mất trộm, chưa có biện
pháp khống chế, hạn chế để hạn chế lãng phí. Lập tiến độ thi công chỉ mang tính hình
thức, nên cung ứng vật liệu chỉ dựa vào phán đoán của cán bộ tại công trình mà chưa
có biện pháp quản lý rõ ràng;
Các doanh nghiệp xây dựng không bị chi phối bởi yếu tố kinh tế thị trường. Việc tăng
chi phí công trình đều do Nhà nước chịu, không có sự cạnh tranh của các doanh nghiệp
nên họ chưa thực sự quan tâm tới quản lý chi phí;
Có thể nói với cách quản lý chất lượng, tiến độ, chi phí như trên rất nhiều công trình
kém chất lượng, thời gian thi công kéo dài và vượt xa mức dự toán cần thiết cho công
trình, ảnh hưởng lớn đến ngành xây dựng, kinh tế xã hội. Cho nên cần phải xem xét và
đưa ra được phương thức quản lý tốt hơn, phù hợp với tình hình thực tế.
Phương thức của Việt Nam thời kỳ bao cấp.
Chủ đầu tư
(bên A)


Công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng bao gồm:
Quản lý Tổng mức đầu tư;
Quản lý Dự toán;
Quản lý định mức, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;
Quản lý Hợp đồng xây dựng;
Quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.
1.3 Thực trạng và kết quả đạt được trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở
Việt Nam hiện nay
1.3.1 Thực trạng trong quản lý chi phí xây dựng ở Việt Nam hiện nay
Từ tình hình thực tế về việc quản lý chi phí nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong lĩnh
vực đầu tư xây dựng cơ bản. Nhiều dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
không hiệu quả dẫn đến tình trạng nợ đọng trong xây dựng cơ bản của Việt Nam, và
hiện nay vấn đề nợ đọng nguồn vốn ngân sách là vấn đề hết sức phức tạp, nhức nhối
và ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng. Nợ
đọng trong XDCB ở các dự án gói thầu sử dụng vốn NSNN như tư vấn, xây lắp, mua
sắm hàng hóa...
15


Theo kết quả đánh giá của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tính đến hết kế hoạch năm
2016, tổng số nợ đọng XDCB vốn ngân sách trung ương là 9.557 tỷ đồng. Từ kết quả
thực tế chúng ta cho thấy, tình trạng nợ đọng XDCB của nước ta hiện nay là rất
nghiêm trọng. Nguyên nhân gây nên nợ đọng XDCB có rất nhiều nhưng cơ bản do các
yếu tố như: Phê duyệt quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách
không đảm bảo; Quyết định đầu tư từ những dự án không nằm trong quy hoạch phát
triển ngành, lĩnh vực; Điều chỉnh dựa án làm tăng tổng mức đầu tư dẫn đến không có
kế hoạch bố trí vốn; Tình trạng thi công trước tìm vốn sau, dẫn đến nợ đọng trong
XDCB diễn ra khá phố biến.
Tình trạng nợ đọng trong XDCB kéo dài dẫn đến nhiều dự án không hoàn thành đúng
kế hoạch, chậm đưa vào khai thác, hiệu quả đầu tư kém. Nhiều doanh nghiệp đứng

đô thị 99.116.000 đồng, chi phí khác 38.391.000 đồng. Tổng số tiền sai tăng trong
công tác nghiệm thu, thanh toán, yêu cầu chủ đầu tư thu hồi là 39.759.000 đồng.
Thu hồi tại một số dự án do tính sai khối lượng, áp dụng đơn giá không hợp lý, như:
Dự án xây dựng tuyến đường nối từ đường 5 kéo dài đến cầu Đuống, quận Long Biên
- Hà Nội giá trị thu hồi là 757.950.000 đồng; Xây dựng tuyến đường từ Ngọc Thụy đi
khu đô thị mới Thạch Bàn (đoạn từ đường Thạch Bàn đi khu đô thị mới Thạch Bàn),
quận Long Biên là 1.036.603.000 đồng; Xây dựng tuyến đường nối từ đường Nguyễn
Văn Cừ với đê tả ngạn sông Hồng, quận Long Biên là 380.524.000 đồng.
1.3.2 Kết quả đạt được trong đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân
sách Nhà nước ở Việt Nam giai đoạn đổi mới
Đầu tư xây dựng cơ bản là yếu tố cơ bản phát triển kinh tế xây dựng, đặc biệt là trong
một nước đang phát triển có hệ thống cơ sở hạ tầng còn kém như chúng ta. Vốn đầu tư
xây dựng cơ bản thuộc vốn ngân sách Nhà nước năm 2005 ước thực hiện 62,93 nghìn
tỷ đồng, bằng 121,2% kế hoạch cả năm, trong đó các đơn vị Trung ương 24,57 nghìn
tỷ đồng bằng 123,5% kế hoạch năm; các đơn vị địa phương 38,36 nghìn tỷ đồng bằng
119,8%. Vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2006 ước tính
thực hiện 64,1 nghìn tỷ đồng, bằng 114,1% kế hoạch cả năm, trong đó vốn đầu tư do
trung ương quản lý xấp xỉ 18 nghìn tỷ đồng, bằng 103,3%; vốn do địa phương quản lý
46,1 nghìn tỷ đồng, bằng 119%. 540,15 tỉ đồng là số tiền huy động vốn đầu tư xây
dựng cơ bản ngân sách nhà nước địa phương tháng 9.2008, tăng 9,56% so với tháng 8
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status