VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO VÀO CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH CỦA LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO VÀO CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH CỦA LẠNG SƠN
Ngành: Chính sách công
Mã số: 8 34 04 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN MINH TUẤN
HÀ NỘI, 2019
2.2. Thực trạng đội ngũ các bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành
chính cấp tỉnh của Lạng Sơn ......................................................................... 39
2.3. Thực trạng thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
vào các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh của Lạng Sơn ...................... 43
2.4. Đánh giá chung ..................................................................................... 53
Chương 3 QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU
HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO VÀO CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH CỦA LẠNG SƠN ..................... 59
3.1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng thực hiện chính sách thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao vào các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh của
Lạng Sơn....................................................................................................... 59
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao vào các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh của
Lạng Sơn....................................................................................................... 62
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 80
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Báo cáo chất lượng nguồn nhân lực trong các cơ quan hành chính
nhà nước cấp tỉnh ( Tính đến 31 tháng 12 năm 2017).................................. 42
Bảng 2.2. Danh mục chuyên ngành được thu hútError!
defined.
Bookmark
not
MỞ ĐẦU
nói chung và các cơ quan hành chính cấp tỉnh nói riêng. Đồng thời, một bộ
phận cán bộ, công chức có trình độ, năng lực cao trong các cơ quan hành
chính nhà nước đặc biệt trong các cơ quan hành chính cấp tỉnh xin thôi việc
để chuyển ra khu vực tư, hoặc chuyển công tác về các tỉnh khác hoặc về Hà
Nội công tác. Xuất phát từ thực tế đó tôi lựa chọn đề tài: “Thực hiện chính
sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào các cơ quan hành chính
cấp tỉnh của Lạng Sơn” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Thu hút nguồn nhân lực vào các cơ quan hành chính nhà nước là vấn
đề luôn được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm và cũng là vấn đề được
nhiều nhà khoa học nghiên cứu, tìm hiểu.Nhìn chung, các bài viết, công
trình đó đã nêu được một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút nguồn
nhân lực vào các cơ quan hành chính nhà nước. Ngoài ra, có thể thấy nhiều
luận văn, luận án cũng đã quan đến vấn đề thu hút nguồn nhân lực vào các
cơ quan hành chính nhà nước như:
- Cuốn “Tạo động lực việc làm cho người lao động trong tổ chức”
(năm 2013), của tác giả Nguyễn Trang Thu, Nhà xuất bản giáo dục;
- Giáo trình “Quản trị nhân sự” (năm 2009), của tác giả Lê Thanh
Hà, Nhà xuất bản Lao động
- Giáo trình “Động lực làm việc trong tổ chức hành chính nhà nước”
(năm 2013) của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hải, Nhà xuất bản Lao động;
- Một số bài báo có thể kể đến như “Vấn đề đánh giá kết quả thực thi
công vụ ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Hạ Thu Quyên
- Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh. Hay tác giả
Đào Thị Thanh Thủy, Học viện Hành chính với bài báo” Những vấn đề đặt
ra đối với đánh giá công chức”;
2
- Hội thảo khoa học “Quản lý công chức theo vị trí việclàm thách
cấp tỉnh;
Phân tích, đánh giá thực trạng về thực hiện chính sách thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao vào các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉn của
Lạng Sơn
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách thu hút
nguồn nhân lực chất lượng cao vào các cơ quan hành chính nhà nước cấp
tỉnh của Lạng Sơn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
vào các cơ quan hành chính cấp tỉnh của Lạng Sơn
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu việc thực hiện chính sách
thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào các cơ quan hành chính nhà nước
cấp tỉnh của Lạng Sơn từ năm 2015 đến năm 2018
- Khách thể nghiên cứu: Các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
và đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về
chính sách cán bộ nói chung và chính sách thu hút, tuyển dụng nói riêng.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
4
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khai thác
thông tin từ chủ trương, đường lối, văn kiện Đại hội của Đảng, các chính
Chương 2. Thực trạng thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao vào các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh của Lạng Sơn
Chương 3. Quan điểm, giải pháp thực hiện chính sách thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao vào các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh của
Lạng Sơn
6
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT NGUỒN
NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO VÀO CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Nguồn nhân lực chất lượng cao
* Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực chính là nguồn lực về con người, cung cấp lao động
cho sản xuất giúp duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Theo Liên hợp quốc: Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ
năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới
sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước. Với cách tiếp cận này đã đặc
biệt coi trọng đến nguồn nhân lực trong quá trình phát triển. Phát huy nguồn
nhân lực phụ thuộc vào nhiều yếu tố đặc biệt là phụ thuộc và cơ chế quản lý,
chính sách thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
Theo Ngân hàng Thế giới cho rằng: nguồn nhân lực là tất cả vốn con
người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng trong nghề nghiệp… của mỗi cá
nhân. Với cách tiếp cận này nguồn lực con người được hiểu như một nguồn
vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác như vốn tiền tệ, công nghệ, tài
nguyên thiên nhiên. Chính vì vậy, đối với mỗi quốc gia khai thác vốn nhân
lực là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quá trình phát triển.
Như vậy, nếu tiếp cận ở góc độ này, nguồn nhân lực có khả năng đáp
ứng được những yêu cầu phức tạp của công việc nhưng không qua trường
lớp đào tạo thì không được tính là lao động chất lượng cao chẳng hạn như
nghệ nhân. Còn đối với nguồn nhân lực được đào tạo, nhưng không đáp ứng
được yêu cầu của công việc vẫn được xem là nguồn nhân lực chất lượng cao.
Như vậy, có cách hiểu là chất lượng cao thiên về trình độ đào tạo cao, tức là
8
đồng nhất chất lượng cao với trình độ cao; cũng có cách hiểu nguồn nhân
lực chất lượng cao là nguồn nhân lực được sử dụng trong thực tế mang lại
năng suất và hiệu quả cao.
Trên thực tế, chất lượng cao không hoàn toàn đồng nhất với trình độ
cao. Đồng thời khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao cần được hiểu theo
hai nghĩa (có quan hệ mật thiết với nhau): thứ nhất, đó là nguồn nhân lực có
trình độ và chất lượng đáp ứng có hiệu quả cao đối với việc thực hiện một
nhiệm vụ cụ thể, trình độ phát triển cụ thể, điều kiện cụ thể; thứ hai, đó là
nguồn nhân lực có trình độ và chất lượng cao trong tương quan với yêu cầu
phát triển của đất nước trong giai đoạn mới và trong tương quan với nhân
lực quốc tế. Sự phân định này là cần thiết để xác định rõ yêu cầu, bước đi,
tính hiện thực, tính hiệu quả trong phát triển nguồn nhân lực trên bình diện
quốc gia cũng như trong từng ngành, lĩnh vực, đơn vị và mỗi người lao
động. Đó là nguồn nhân lực được đào tạo và sử dụng có chất lượng và hiệu
quả cao với tổng hợp các phẩm chất về tâm lực, trí lực, kỹ lực và thể lực.
Thuật ngữ nguồn nhân lực chất lượng cao lần đầu tiên được sử dụng
tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương khóa IX. Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ XI đã xác định: nguồn nhân lực chất lượng cao được xác định bộ
phận ưu tú nhất của nguồn nhân lực đất nước, bao gồm những người tiêu
biểu về phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống; có trình độ học vấn,
chuyên môn cao; có sức khỏe tốt (theo độ tuổi); luôn đi đầu trong lao động,
Nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn nhân lực có trình độ học vấn và
chuyên môn kỹ thuật cao, có khả năng sáng tạo và ứng dụng thành tựu khoa
học - công nghệ vào hoạt động thực tiễn và đem lại năng suất, chất lượng và
hiệu quả cao. Đây còn là nguồn nhân lực có tác phong nghề nghiệp, tính kỷ
luật cao, có tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý chí tự lập, có phẩm chất
đạo đức.
10
* Các tiêu chí xác định nguồn nhân lực chất lượng cao
Có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực chất lượng cao vì
vậy có rất nhiều cách làm và cách sử dụng khác nhau đối với nhân lực
chất lượng cao. Tuy nhiên nguồn nhân lực chất lượng cao có thể đánh giá
bởi các tiêu chí sau:
Thứ nhất, thể lực của nguồn nhân lực chất lượng cao:
Thể lực tức là tình trạng sức khỏe của con người, sức khỏe là sự
phát triển hài hòa của cả tinh thần và thể chất. Tình trạng sức khỏe được
phản ảnh bởi các tiêu chí như: chiều cao, cân nặng, tuổi, tình trạng bệnh
tật, điều kiện bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
Thể lực của con người chịu ảnh hưởng của mức sống vật chất, sự
chăm sóc sức khỏe và rèn luyện mỗi cá nhân cụ thể. Một cơ thể khỏe
mạnh, thích nghi với môi trường sống thì sẽ đáp ứng yêu cầu của một hoạt
động cụ thể nào đó. Thể lực có ý nghĩa quyết định năng lực hoạt động của
con người. Phải có thể lực con người mới có thể phát triển trí tuệ và quan
hệ của mình trong xã hội. Vì vậy có thể thấy thể lực là một tiêu chí quan
trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao
Thứ hai, trí lực của nguồn nhân lực chất lượng cao
Những người được coi là tài năng là những người có trí tuệ thông
minh, học giỏi, có năng lực tư duy, có khả năng sáng tạo và suy đoán. Trí
lực của nguồn nhân lực chất lượng cao được biểu hiện ở trình độ văn hóa,
1.1.2. Chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
Chính sách là những hành vi ứng xử của chủ thể quản lý với các
hiện tượng tồn tại trong quá trình vận động phát triển để nhằm đạt mục
tiêu nhất định cho hệ thống hoặc tổ chức.
12
Từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm về chính sách như
sau: Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm
vụ.
Chính sách là một tập hợp những hành động có mục đích nhằm giải
quyết một vấn đề (Anderson 1984)
Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan lẫn
nhau của một nhà chính trị hay một nhóm các nhà chính trị gắn liền với
việc lựa chọn các mục tiêu và các giải pháp để đạt các mục tiêu đó
(William Jenkin, 1978).
Từ những cách hiểu chính sách công như trên, chúng ta có thể đi
đến một khái niệm chung nhất về chính sách công như sau: Chính sách
công là những quyết định của chủ được trao quyền lực công nhằm giải
quyết những vấn đề vì lợi ích chung của cộng đồng.
Thu hút nghĩa là tạo nên một ấn tượng mạnh mẽ để người khác quan
tâm và dồn mọi sự chú ý vào.
Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao không chỉ là một khâu của
quá trình quản lý nguồn nhân lực mà còn là tổng thể các cơ chế, chính
sách tạo sức hấp dẫn nhằm kêu gọi, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi
về mọi mặt để người có năng lực, trình độ cao và phẩm chất tốt để vào
làm việc tại một tổ chức. Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao bao gồm
cả bồi dưỡng, thăng tiến, đãi ngộ.
Như vậy có thể thấy, chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng
Hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước có hiệu quả thì những chủ
trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước mới phát
huy tác dụng tích cực và ngược lại. Để nâng cao hiệu quả hoạt động và của
các cơ quan hành chính nhà nước thì việc nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực là biện pháp quan trọng để tránh tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực có
14
trình độ, năng lực. Do vậy, thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất
lượng cao cho các cơ quan hành chính nhà nước là rất quan trọng nhằm phát
hiện, tuyển dụng, thu hút, sử dụng người có phẩm chất đạo đức, có trình độ,
chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp vào làm việc tại các cơ quan
hành chính nhà nước.
Thứ hai, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và
quá trình hội nhập quốc tế, nguồn nhân lực chất lượng cao là nhân tố có vai
trò quyết định đối với sự nghiệp phát triển
Con người luôn được coi là mục tiêu và động lực của sự phát triển.
Xuất phát tư nhu cầu thực tiễn, qua các thời kỳ đại hội Đảng ta luôn khẳng
định vai trò quan trọng của chất lượng nguồn nhân lực. Tại Ðại hội XI của
Ðảng, Ðảng ta đã xác định hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa; xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ; và phát
triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó
phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao được xác
định là: “yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công
nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế
cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền
vững [6, tr.130]. Đây chính là bước ngoặt quan trọng nhằm nâng cao sức
mạnh nội sinh từ tri thức, trí tuệ của con người Việt Nam nhằm đáp ứng với
yêu cầu của quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế.
Nhận thức rõ vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao đối với yêu
những nguyên nhân mất khả năng cạnh trạnh của nền kinh tế và làm Việt
Nam trở lên tụt hậu, chậm phát triển
Như vậy, vấn đề cơ bản là cần phải có cơ chế chính sách trong việc
thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng
4.0 để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Có như vậy mới có thể rút ngắn
16
khoảng cách tụt hậu và tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh và bền vững
của đất nước trong giai đoạn hiện nay nhằm đáp ứng được những yêu cầu
trong quá trình hội nhập và những tác động của cuộc cách mạng khoa học
4.0 đối với sự phát triển của Việt Nam.
1.2.2. Yếu tố ảnh hưởng đến chính sách thu hút nguồn nhân chất
lượng cao lực trong các cơ quan hành chính nhà nước
Phân tích, dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách là một trong
những nhiệm vụ quan trọng của các nhà hoạch định chính sách. Bởi một
chính sách khi xây dựng, ban hành, thực thi đều chịu ảnh hưởng của những
yếu tố tác động. Từ quá trình phân tích đó đưa ra những giải pháp thích hợp,
phù hợp với chính sách và thực tiễn để chính sách đạt hiệu quả hơn. Nghiên
cứu chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan
hành chính nhà nước có thể thấy một số yếu tố tác động như sau:
* Yếu tố khách quan
Thứ nhất, sự quan tâm, đầu tư của Nhà nước.
Trong tiến trình lịch sử Việt Nam cùng với việc xây dựng chính
quyền nhà nước và bảo vệ hòa bình, độc lập dân tộc, Đảng và Nhà nước ta
luôn quan tâm đến vai trò của nhân tài và luôn có những chính sách nhằm
thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
Như vậy có thể thấy, với sự quan tâm của nhà nước đối với nguồn
nhân lực chất lượng cao và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao là một
trong những yếu tố quan trọng. Đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến chính
Hệ thống bộ máy quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực
được tổ chức và từng bước kiện toàn để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt
động của công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực này trên phạm vi cả nước.
Các cơ quan quản lý nhà nước về phát triển nhân lực hiện bao gồm:
18
Các Bộ có chức năng, nhiệm vụ thực hiện quản lý nhà nước về
những lĩnh vực chuyên ngành liên quan tới phát triển nguồn nhân lực gồm:
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Bộ
Nội vụ;
Các Bộ có chức năng quản lý nhà nước trong một số lĩnh vực liên
ngành liên quan tới phát triển nguồn nhân lực như Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Tài chính…
Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực
gồm hầu hết các cơ quan của Chính phủ cả ở cấp Trung ương và địa phương,
thực hiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực trong phạm vị chức
năng và nhiệm vụ được giao. Việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước tạo
khuôn khổ pháp luật và môi trường thuận lợi cho phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao.
Bên cạnh đó bộ mày thực thi chính sách có vai trò vô cùng quan
trọng. Đây là cầu nối đưa chính sách vào thực tiễn. Vì vậy, nếu bộ máy gồm
những cán bộ có năng lực, trình độ chuyên môn, tâm huyết thì sẽ phát huy
hiệu quả chính sách vào thực tế và đảm bảo tính thực thi cao.
Thứ tư, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, chất lượng giáo dục.
Trình độ phát triển kinh tế - xã hội là nhân tố khách quan có tác động
vô cùng quan trọng đến việc hoạch định, ban hành và tổ chức thực hiện
chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ quan hành
chính nhà nước. Thực tiễn ở các quốc gia cho thấy trình độ phát triển kinh tế
Thứ nhất, chính sách thu hút nguồn nhân lực ở cơ quan.
Chính sách thu hút nguồn nhân lực bao gồm tuyển dụng, sử dụng, đãi
ngộ, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực. Đây là hệ thống chính sách mang
tính chiến lược lâu dài có tác dụng lớn đến chất lượng nguồn nhân lực. Nếu
chính sách này được thực hiện tốt, đảm bảo tính khách quan sẽ tạo điều kiện
20