KIẾN THỨC, THÁI độ về PHÒNG và xử TRÍ PHƠI NHIỄM với vật sắc NHỌN TRONG TIÊM TRUYỀN của SINH VIÊN điều DƯỠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế hà nội - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
------***------

BỘ Y TẾ

NGUYỄN THỊ HÀ

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG VÀ XỬ TRÍ
PHƠI NHIỄM VỚI VẬT SẮC NHỌN TRONG TIÊM
TRUYỀN CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
------***------

BỘ Y TẾ

NGUYỄN THỊ HÀ

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG VÀ XỬ TRÍ
PHƠI NHIỄM VỚI VẬT SẮC NHỌN TRONG TIÊM
TRUYỀN CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Điều dưỡng


VSN
WHO

(Human Immunodefficiency virus)
Kiểm soát nhiễm khuẩn
Kiến thức
Tổn thương do kim tiêm
Nhân viên y tế
Sinh viên
Sinh viên điều dưỡng
Thái độ
Vật sắc nhọn
Tổ chức y tế thế giới


MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.....................................................................3
1.1. Một số khái niệm............................................................................................3
1.2. Biện pháp phòng ngừa và xử trí phơi nhiễm với vật sắc nhọn trong
tiêm truyền....................................................................................................4
1.2.1. Biện pháp phòng ngừa phơi nhiễm với vật sắc nhọn trong tiêm truyền. .4
1.2.2. Xử trí phơi nhiễm với vật sắc nhọn trong tiêm truyền.............................7
1.3. Tình hình tổn thương do vật sắc nhọn ở sinh viên điều dưỡng....................10
1.3.1. Trên thế giới..........................................................................................10
1.3.2. Tại Việt Nam.........................................................................................12
1.4. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về phòng và xử trí phơi nhiễm
với vật sắc nhọn trong tiêm truyền..............................................................13

Chương 4: BÀN LUẬN.........................................................................................42
4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.............................................................42
4.1.1. Giới.......................................................................................................42
4.1.2. Sự yêu nghề..........................................................................................42
4.1.3. Chương trình đào tạo............................................................................42
4.1.4. Tiêm phòng Viêm gan B.......................................................................43
4.2. Kiến thức, thái độ về phòng và xử trí phơi nhiễm với vật sắc nhọn trong tiêm
truyền của sinh viên điều dưỡng.................................................................44
4.2.1. Kiến thức về phòng và xử trí phơi nhiễm với vật sắc nhọn trong tiêm
truyền của sinh viên điều dưỡng...........................................................44
4.2.2. Thái độ về phòng và xử trí phơi nhiễm với vật sắc nhọn trong tiêm
truyền của sinh viên điều dưỡng...........................................................51
4.3. Một số yếu tố liên quan đến Kiến thức, thái độ về phòng và xử trí phơi
nhiễm với vật sắc nhọn trong tiêm truyền...................................................53
4.3.1. Mối liên quan giữa đặc điểm của đối tượng nghiên cứu với kiến thức
phòng và xử trí phơi nhiễm với vật sắc nhọn trong tiêm truyền...........53


4.3.2. Mối liên quan giữa thông tin về học tập với kiến thức chung...............54
4.3.3. Mối liên quan giữa đặc điểm của đối tượng nghiên cứu với thái độ về
phòng và xử trí phơi nhiễm với vật sắc nhọn trong tiêm truyền..............55
4.3.4. Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ phòng và xử trí phơi nhiễm với
vật sắc nhọn trong tiêm truyền.............................................................56
KẾT LUẬN............................................................................................................57
KHUYẾN NGHỊ....................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tổn thương do vật sắc nhọn (VSN) trong thực hành lâm sàng là vấn đề
sức khỏe thường gặp ở sinh viên điều dưỡng (SVĐD). Tỷ lệ bị tổn thương do
VSN ở SVĐD trên thế giới rất khác nhau dao động từ 9,4% - 100% ,. Tổn
thương do VSN có thể dẫn đến việc lây truyền các loại vi rút qua đường máu
cho SVĐD như vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV), vi rút viêm gan
B (HBV) và vi rút viêm gan C (HCV) . Nguy cơ bị lây truyền bệnh theo kim
tiêm từ một người bệnh có nhiễm khuẩn máu dao động từ mức 0,3% đối với
HIV, 3% - 10% đối với HCV và 40% đối với HBV . Khả năng bị tổn thương
do VSN có thể cao hơn ở những đối tượng thiếu kinh nghiệm, mệt mỏi mà lại
phải thường xuyên làm việc trong môi trường mới, khẩn trương như SV
ngành y .
Trong khi đó kiến thức về phòng ngừa và xử lý phơi nhiễm với vật sắc
nhọn của SV chưa cao: chỉ có 36,2% SV năm cuối biết đầy đủ chi tiết của
việc phòng ngừa các tổn thương do kim đâm ; 85,9% SV không biết hoặc chỉ
biết một phần trong các bước xử trí sau phơi nhiễm, 35,1% SV không quan
tâm đến tác hại sau phơi nhiễm với nguồn bệnh , thậm chí 51,6% SV trường
đại học khoa học sức khỏe Arack còn thực hiện nặn máu từ vết thương, hành
động xử lý vết thương sai trầm trọng .
Ngoài ra, theo nghiên cứu của Honda, điều dưỡng có thái độ chưa đúng
về phòng chống tổn thương do VSN có nguy cơ mắc tổn thương cao gấp 1,86
lần so với điều dưỡng có thái độ đúng .
Ở Việt Nam, tỷ lệ SV xử lý vết thương đúng sau tổn thương còn thấp:
chỉ có 36,8% SV trường cao đẳng Y tế Kiên Giang thực hành xử lý vết thương
đúng sau tổn thương . Tương tự, trường Đại học Y khoa Vinh có 63% sinh
viên xử lý sai vết thương sau khi bị tổn thương . Tỷ lệ học sinh sinh viên có


viên về phòng và xử trí phơi nhiễm với vật sắc nhọn trong tiêm truyền.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
Phơi nhiễm
Là sự tiếp xúc với nguồn chứa tác nhân gây bệnh trong đó tác nhân có
thể gây hại hoặc có lợi .
Phơi nhiễm nghề nghiệp
Là sự tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch tiết, chất bài tiết (trừ mồ hôi) có
chứa tác nhân gây bệnh trong khi nhân viên y tế thực hiện nhiệm vụ dẫn đến
nguy cơ lây nhiễm bệnh .
Vật sắc nhọn
Bất cứ vật nào có thể gây tổn thương xâm lấn da hoặc qua da; vật sắc
nhọn bao gồm kim tiêm, đầu kim truyền dịch, dao mổ, thủy tinh vỡ, ống mao
dẫn bị vỡ và đầu dây nẹp nha khoa bị phơi nhiễm .
Tổn thương do vật sắc nhọn:
Tổn thương do vật sắc nhọn là tình trạng da bị xâm nhập bởi các vật sắc
nhọn và địa điểm xảy ra ở trong một cơ sở y tế. Các vật sắc nhọn có thể gồm:
kim, lưỡi chích, dao mổ và mảnh thủy tinh vỡ .
Tác nhân gây bệnh qua đường máu
Các vi sinh vật có độc lực (có khả năng gây bệnh) lây truyền do phơi
nhiễm với máu, sản phẩm của máu và gây bệnh trên người. Các tác nhân gây
bệnh đường máu hay gặp bao gồm viêm gan B (HBV), Viêm gan C (HCV),
virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) .
Tiêm truyền tĩnh mạch
Là kỹ thuật dùng kim đưa thuốc vào tĩnh mạch với góc tiêm 30⁰ so với

tiêm, loại bỏ tất cả các mũi tiêm không cần thiết. Loại bỏ các vật sắc nhọn và
kim tiêm khi có thể bằng cách thay thế kim tiêm và kim tiêm bằng các dụng


5

cụ tiêm áp lực, sử dụng bộ kết nối tĩnh mạch trung ương mà không dùng kim
tiêm hoặc dùng kim luồn an toàn.
Biện pháp kiểm soát về kỹ thuật: được sử dụng để cô lập và loại bỏ mối
nguy hại khỏi nơi làm việc như sử dụng thùng chứa chất thải sắc nhọn; sử dụng
các thiết bị bảo vệ tránh vật sắc nhọn cho tất cả quy trình (bơm kim tiêm có
tính năng tự thụt vào, tự đóng hoặc tự cùn đi ngay sau khi sử dụng) khi có thể.
Biện pháp hành chính: các chính sách và chương trình can thiệp nhằm
hạn chế phơi nhiễm với các yếu tố nguy hại. Ví dụ như áp dụng phòng ngừa
phổ cập, xác định các nguồn lực thể hiện cam kết an toàn cho nhân viên y tế,
thành lập ủy ban phòng ngừa tai nạn nghề nghiệp do VSN, xây dựng các kế
hoạch kiểm soát phơi nhiễm và tăng cường đào tạo.
Biện pháp kiểm soát thực hành: nâng cao, củng cố các thao tác, thực
hành an toàn, loại bỏ các thói quen, các thao tác đã được xác định có nguy cơ
cao đối với tai nạn nghề nghiệp do VSN. Ví dụ như không đậy lại nắp kim sau
khi tiêm, đặt các hộp chứa vật thải sắc nhọn ở nơi dễ sử dụng, kiểm tra hộp
đựng VSN định kỳ và đưa đi xử lý trước khi hộp đầy, thiết lập các biện pháp
an toàn trong việc bảo quản, chuyên chở và xử lý chất thải sắc nhọn.
Phương tiện bảo vệ cá nhân: sử dụng kính, mặt nạ, găng tay, khẩu
trang, áo choàng...
Các biện pháp phòng ngừa phơi nhiễm với tổn thương da do kim và
vật sắc nhọn
- Luôn luôn đảm bảo rằng bệnh nhân của bạn giữ yên một tư thế khi
tiêm (cố định bệnh nhân)
- Tập trung vào công việc tiêm, không nói chuyện và nhìn đi chỗ khác

Tiêu chuẩn hộp an toàn:
+ Làm bằng các vật liệu cứng, không bị xuyên thủng
+ Thu gom cả bơm và kim tiêm
+ Có quai và có nắp để dán lại khi thùng đã đầy 3/4
+ Hộp có màu vàng, có nhãn đề “Chỉ đựng vật sắc nhọn”
+ Có vạch báo hiệu ở mức ¾ hộp và có dòng chữ: “Không được đựng
quá vạch này”.
Cách sử dụng hộp an toàn:
+ Treo cạnh xe tiêm hoặc nơi phát sinh chất thải sắc nhọn
+ Đặt tại nơi thuận tiện với tầm với của tay
+ Chỉ chứa đầy ¾ hộp
+ Không bao giờ mở ra một khi hộp đã chứa đầy và đã đóng nắp.
Vận chuyển hộp an toàn:


7

+ Đậy kín nắp hộp an toàn trước khi vận chuyển
+ Khi vận chuyển để hộp cách xa người
+ Cầm quai hộp khi vận chuyển
+ Mang găng dày khi vận chuyển.
Tiêu hủy hộp an toàn có chứa bơm kim tiêm nhiễm khuẩn:
+ Không bỏ ra bãi rác lộ thiên
+ Vận chuyển và thiêu đốt cùng với các chất thải y tế nguy hại.
Chú ý:
+ Không bao giờ sử dụng lại bơm, kim tiêm dùng một lần
+ Tiêm và truyền chỉ thực hiện nếu thực sự cần thiết.
1.2.2. Xử trí phơi nhiễm với vật sắc nhọn trong tiêm truyền
Nguy cơ lây nhiễm sau khi phơi nhiễm phụ thuộc vào việc xử trí ngay
sau phơi nhiễm. Vết thương càng được xử trí sớm theo đúng quy trình thì

Thông tin chi tiết về người bị phơi nhiễm: tình trạng tiêm phòng vắc
xin VGB, tình trạng đáp ứng với vắc xin, có nhiễm HCV, HIV không?


9

1.2.2.4 Đánh giá nguy cơ phơi nhiễm
Tổn thương do kim dính máu đâm xuyên qua da gây chảy máu: Kim
nòng rộng cỡ to, chứa nhiều máu, đâm sâu thì có nguy cơ cao hơn kim nòng
nhỏ, chứa ít máu và đâm xuyên nông.
1.2.2.5 Xác định tình trạng HIV của nguồn gây phơi nhiễm
+ Đánh giá nguy cơ dựa vào triệu chứng lâm sàng của người bệnh nguồn.
+ Người bệnh đã được xác định HIV (+): Tìm hiểu các thông tin về

tiền sử và đáp ứng đối với thuốc ARV.
+ Nếu chưa biết về tình trạng HIV của nguồn gây phơi nhiễm: Tư vấn

và lấy máu xét nghiệm HIV.
1.2.2.6 Xác định tình trạng HIV của người bị phơi nhiễm
+ Tư vấn trước và sau khi xét nghiệm HIV theo quy định.
+ Nếu ngay sau khi phơi nhiễm, người bị phơi nhiễm có HIV (+) : Đã bị

nhiễm HIV từ trước không phải do phơi nhiễm.
+ Nếu HIV (-) : Kiểm tra lại sau 3 và 6 tháng.
+ Xét nghiệm công thức máu và chức năng gan (ALT) khi bắt đầu điều

trị và sau 2- 4 tuần.
+ Xét nghiệm HIV sau 3 và 6 tháng
+ Hỗ trợ tâm lý nếu cần thiết.


Tiêm ngừa vác-xin viêm gan B và HBIG trong vòng 24 giờ sau tai
nạn nếu nhân viên chưa có kháng thể HBV
* Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với HIV/AIDS bằng
thuốc ARV
Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm nên được bắt đầu càng sớm càng tốt cho
tất cả đối tượng có nguy cơ lây nhiễm HIV tối ưu nhất trong vòng 72 giờ, tùy
thuộc vào tình trạng nhiễm trùng của nguồn và loại phơi nhiễm mà có cách dự
phòng khác nhau:
Nguồn HIV dương tính nhóm 1 (nhiễm HIV chưa có triệu chứng hoặc
tải virus thấp):


11

 Loại phơi nhiễm ít trầm trọng (kim đặc hoạc tổn thương nông): Phác
đồ dự 2 thuốc
 Loại phơi nhiễm trầm trọng hơn (kim rỗng, đâm sâu, kim chích động
tĩnh mạch): Phác đồ mở rộng 3 thuốc
Nguồn HIV dương tính nhóm 2 (nhiễm HIV có triệu chứng, AIDS):
phác đồ mở rộng 3 thuốc cho các loại phơi nhiễm.
Theo dõi người bị phơi nhiễm với HIV/AIDS
Theo dõi tác dụng phụ của thuốc kháng HIV (ARV): Tư vấn cho người
được điều trị dự phòng về tác dụng phụ có thể có của ARV. Không nên ngừng
điều trị khi có tác dụng phụ nhẹ và thoáng qua. Nếu có các tác dụng phụ nặng,
chuyển đến các cơ sở y tế ngay.
Hỗ trợ tâm lý nếu cần thiết.
Xét nghiệm lại HIV sau 3 tháng.
Tư vấn về việc không được cho máu, nên quan hệ tình dục an toàn,
thực hành tiêm chích an toàn, và không cho con bú cho đến khi loại trừ được
tình trạng nhiễm HIV.

Khi bị phơi nhiễm với kim tiêm hành động xử lý vết thương ngay lập tức
đúng kỹ thuật sẽ giúp giảm nguy cơ lây nhiễm các bệnh qua đường máu.Tuy
nhiên, kiến thức về xử trí vết thương sau phơi nhiễm của SV chưa được tốt.
Theo nghiên cứu của Souza-Borges năm 2014 có 85,9% SV không biết hoặc
chỉ biết một phần trong các bước xử trí sau phơi nhiễm . Ở Ấn Độ, 26% SV
nha khoa của Raichur nói rằng họ sẽ nặn bóp máu vết thương sau khi bị tổn
thương do kim . Tương tự , nghiên cứu Kin Cheung có 62,1% SV rửa tay
ngay dưới vòi nước đồng thời nặn máu, làm sạch bằng bông cồn 56,9% .
Thậm chí, theo kết quả nghiên cứu của Baghcheghi có 51,6% SV trường đại
học khoa học sức khỏe Arack còn thực hiện nặn máu từ vết thương, hành
động xử lý vết thương sai trầm trọng và 10% SV không thực hiện bất cứ hành
động nào sau tổn thương .


13

Sau khi bị phơi nhiễm với kim tiêm và vật sắc nhọn SV cần phải báo cáo
với người phụ trách/ quản lý về tình trạng phơi nhiễm để được tư vấn và điều
trị dự phòng nếu cần thiết. Tuy nhiên, tỷ lệ SV báo cáo sau tổn thương theo
các nghiên cứu còn chưa cao. Đánh giá kiến thức của SV về báo cáo tổn
thương do VSN có 10,4% không biết phải báo cáo, 44,8% biết một số yêu
cầu, 27,1% biết tốt, 17,7% biết rất tốt về thủ tục báo cáo sau tổn thương .
Theo nghiên cứu của Souza-Borges có 32,4% SV bị tổn thương không báo
cáo với người quản lý. Sinh viên viện giải lý do không báo cáo là: sơ suất
37,5%, vết thương nhỏ không có nguy cơ lây bệnh 12,5%; không cần thiết
báo cáo 12,5%; sợ bị phạt 12,5%. Trong số bệnh nhân nguồn phơi nhiễm có
8,1% bệnh nhân HBV/HCV/HIV (+); 35,1% không quan tâm đến tác hại sau
phơi nhiễm của nguồn bệnh . Khác với kết quả của Souza-Borges, kết quả
nghiên cứu của Kin Cheang cho thấy tỷ lệ không báo cáo tổn thương là 60,7%
vì lý do họ coi thiết bị là sạch không bị nhiễm khuẩn (76,5%), nguy cơ lây

kỳ biện pháp nào để xử lý vết thương .
Tỷ lệ báo cáo sau phơi nhiễm còn chưa cao. Chỉ có 9% SV có báo cáo
và 14% SV được làm xét nghiệm máu sau phơi nhiễm trong kết quả nghiên
cứu của Đỗ Nguyên Phương . Một nghiên cứu khác tại trường đại học Y
khoa Vinh cho kết quả có 41% SVĐD báo cáo sau tổn thương, trong đó 31%
báo cáo đúng người có trách nhiệm, lý do chính SV không báo cáo bởi vì
nhận thấy không có nguy cơ lây bệnh, và báo cáo cũng không giải quyết được
vấn đề gì .
Người bị tổn thương có thể bị lây nhiễm các tác nhân gây bệnh truyền
nhiễm qua đường máu nguy hiểm như HIV, HBV, HCV, đây là các nhóm bệnh
nguy hiểm hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Cho đến nay, tại Việt
Nam chưa có nghiên cứu nào về vấn đề kiến thức, thái độ về phòng và xử trí
phơi nhiễm với vật sắc nhọn trong tiêm truyền trên sinh viên điều dưỡng. Qua
một số nghiên cứu ở đối tượng sinh viên y đa khoa, đại học và trung cấp điều


15

dưỡng cho thấy thực kiến thức về phòng ngừa và xử lý sau phơi nhiễm còn rất
kém ,,,.
1.4. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về phòng và xử trí
phơi nhiễm với vật sắc nhọn trong tiêm truyền
1.4.1. Giới
Do đặc thù nghề nghiệp nên tỷ lệ sinh viên điều dưỡng đa phần là nữ ít
nam hơn . Sinh viên điều dưỡng nữ bị tổn thương do vật sắc nhọn trong thực
tập lâm sàng cao gấp 1,8 lần so với sinh viên nam . Tuy nhiên, Nam sinh viên
có sự quan tâm nhiều hơn về yếu tố nguy cơ và tích cực tìm kiếm phương tiện
sơ cứu sau tổn thương hơn nữ . Sinh viên nam có kiến thức chưa đạt về phân
loại rác thải gấp 1,9 lần sinh viên nữ .
1.4.2. Năm học

gấp 3 lần so với SV được đào tạo .
Chương trình đào tạo về phòng lây nhiễm có liên quan đến việc có xử trí
đúng sau khi bị tổn thương. Tỷ lệ 1/3 sinh viên còn chưa được tập huấn về
phòng lây nhiễm khi thực tập lâm sàng; những SV được tập huấn thực hiện sơ
cứu nhiều hơn so với sinh viên chưa được tập huấn .
Do vậy, SV cần được đào tạo cẩn thận và nghiêm túc về phòng ngừa và xử
trí tổn thương do kim tiêm và vật sắc nhọn để làm giảm nguy cơ tổn thương và
tăng cường báo cáo phơi nhiễm giúp giảm nguy cơ lây nhiễm các bệnh qua đường
máu ,.
1.4.4. Yêu nghề điều dưỡng
Sự yêu nghề là yếu tố có mối liên quan đến kiến thức đạt của sinh viên.
Theo Đoàn Thị Vân, những SV khi được hỏi trả lời là không yêu nghề điều
dưỡng thì có kiến thức chưa đạt về phân loại chất thải y tế cao gấp 6,4 lần SV
yêu nghề .


17

1.4.5. Tâm lý của sinh viên
Tâm lý của sinh viên liên quan đến khả năng bị tổn thương do vật sắc
nhọn và cách xử trí sau phơi nhiễm để làm giảm nguy cơ lây nhiễm các bệnh
qua đường máu. SV lo lắng khi lần đầu tiên đi thực hiện thủ thuật có thể dẫn
đến tổn thương ,. Mức độ lo lắng trung bình 4,72 (SD=2,31) khi tiếp xúc với
bệnh nhân chung nhưng tăng lên 7,09 (SD=2,58) khi tiếp xúc với bệnh nhân
có tác nhân gây bệnh qua đường máu .
SV sợ bị phạt và kỷ luật khi báo cáo tổn thương do vật sắc nhọn cho giáo
viên hoặc người phụ trách ,. SV cũng nên yên tâm rằng tổn thương kim tiêm
sẽ không dẫn đến hành động bị phạt nên bất kỳ tổn thương do vật sắc nhọn
nào cũng phải được báo cáo cho người phụ trách để được dự phòng sau phơi
nhiễm cần thiết nếu cần .

Nghiên cứu tiến hành tại trường Cao đẳng Y tế Hà Nội.
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 03/2018 đến tháng 04 /2019.
Trong đó:
- Thời gian viết đề cương nghiên cứu từ tháng 03/2018 đến tháng 6/2018
- Thời gian thu thập số liệu được tiến hành từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2018.
- Thời gian xử lý số liệu và viết báo cáo từ tháng 11 năm 2018 đến tháng
4 năm 2019.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status