Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành tích đẩy tạ vai hướng ném cho nam học sinh khối 11 trường THPT kim anh hà nội - Pdf 56

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

LỰA CHỌN BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC
MẠNH TỐC ĐỘ NHẰM NÂNG CAO
THÀNH TÍCH ĐẨY TẠ VAI HƯỚNG NÉM
CHO NAM HỌC SINH KHỐI 11
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
KIM ANH - HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hà Nội, tháng 5 năm 2019


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

LỰA CHỌN BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC
MẠNH TỐC ĐỘ NHẰM NÂNG CAO
THÀNH TÍCH ĐẨY TẠ VAI HƯỚNG NÉM
CHO NAM HỌC SINH KHỐI 11
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
KIM ANH - HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: GDTC
Hướng dẫn khoa học:


HLV

-

Huấn luyện viên

m

-

mét

NĐC

-

Nhóm đối chứng

NTN

-

Nhóm thực nghiệm

NXB

-

Nhà xuất bản


RSCC

-

Ra sức cuối cùng

STN

-

Sau thực nghiệm

SMTĐ

-

Sức mạnh tốc độ

QN

-

Quãng nghỉ

S

-

Giây


23

3.3

Kết quả mối tương quan giữa các chỉ số với thành
tích đẩy tạ

24

3.4

Đánh giá thực trạng thông số phát triển SMTĐ của
nam học sinh khối 11 Trường THPT Kim Anh – Hà
Nội năm 2019 (n=64)

25

3.5

Kết quả phỏng vấn các bài tập phát triển SMTĐ
trong môn đẩy tạ cho nam học sinh khối 11 Trường
THPT Kim Anh - Hà Nội năm 2019 (n=20)

28

3.6

Nội dung các bài tập phát triển SMTĐ trong môn
đẩy tạ cho nam học sinh khối 11 Trường THPT Kim

nhóm trước thực nghiệm và sau thực nghiệm (nA =
nB = 32)
3.10

Kết quả kiểm tra thành tích bật xa tại chỗ cho nam
học sinh khối 11 Trường THPT Kim Anh – Hà Nội
giữa hai nhóm trước thực nghiệm và sau thực

37

nghiệm (nA = nB = 32)
3.11

Kết quả kiểm tra thành tích tại chỗ ra sức cuối cùng
cho nam học sinh lứa tuổi 16 - 17 Trường THPT
Kim Anh - Hà Nội giữa hai nhóm trước thực nghiệm

37

và sau thực nghiệm (nA = nB = 32)

Biểu
đồ

3.1

Trình độ GV, HLV được phỏng vấn (n=20)

22


1.5. Cơ chế sinh lý đi u hòa sức mạnh ........................................................... 9
1.6.

Đặc điểm phát triển tố chất sức mạnh của học sinh THPT.........................
10

1.7. Đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi 16 – 17.................................................. 11
1.8. Yếu tố ảnh hưởng đến thành tích đẩy tạ ................................................ 13
CHƯƠNG 2 NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 15
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 15
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 15
2.2.1. Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu .............................................. 15
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn tọa đàm.......................................................... 15
2.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm............................................................. 16
2.2.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm............................................................. 16
2.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm...................................................... 16
2.2.6. Phương pháp toán học thống kê............................................................ 17
2.3. Tổ chức nghiên cứu.................................................................................. 17
2.3.1. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 17
2.3.2. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 18
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ....................... 19
3.1. Đánh giá thực trạng sức mạnh tốc độ trong môn đẩy tạ cho nam học sinh
khối 11 trường THPT Kim Anh – Hà Nội ...................................................... 20


3.1.1. Thực trạng việc sử dụng bài tập sức mạnh tốc độ trong chương trình
giảng dạy kỹ thuật đẩy tạ cho nam học sinh khối 11 trường THPT Kim Anh Hà Nội ……………………………………………………………….….......20
3.1.2. Xác định test đánh giá sự phát triển sức mạnh tốc độ trong môn đẩy tạ
cho nam học sinh khối 11 trường THPT Kim Anh - Hà Nội………………..21

Tự tôi ngày nào cũng tập”[4].
Giáo dục thể chất (GDTC) và Thể thao trường học là bộ phận cơ hữu của
mục tiêu giáo dục và đào tạo, góp phần tạo ra thế hệ trẻ phát triển toàn diện:
“Phát triển cao v trí tuệ, cường tráng v thể chất, phong phú v tinh thần,
trong sáng v đạo đức” đáp ứng yêu cầu xã hội, phục sự công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Bên cạnh đó, “TDTT trường học có ý nghĩa quan trọng
đối với việc phát hiện, bồi dư ng nhân tài và nâng cao thành tích thể thao”. S
không có thể thao thành tích cao nếu như thể thao trường học không phát triển
[7].
TDTT nói chung và Đi n Kinh nói riêng có một vị trí vô cùng quan
trọng trong chương trình giáo dục thể chất. Nó là bộ phận không thể thiếu và
tách rời trong mục tiêu giáo dục - đào tạo chuẩn bị cho các em bước vào cuộc
sống mới. So với các môn thể thao khác, Đi n Kinh sát thực hơn các hoạt
động tự nhiên của con người và cũng là môn có lịch sử lâu đời nhất. Với nội
dung hoạt động phong phú và nhi u hình thức khác nhau như chạy, nhảy, ném

1


đẩy, các môn phối hợp... nên nó đã thu hút được nhi u người tập tham gia tập
luyện ở mọi nơi, mọi lứa tuổi. Tập luyện Đi n Kinh đơn giản nhưng nó mang
lại hiệu quả cao, vì vậy Đi n Kinh là môn thể theo quần chúng. Ngày nay
Đi n Kinh là một trong các môn thể thao không thể thiếu trong những cuộc
thi đấu đại hội toàn quốc, khu vực, châu lục và thế giới.
Đẩy tạ là một môn mũi nhọn của thể thao trong các cuộc thi đấu quốc tế,
trong đó đẩy tạ là môn thi đấu chính thức trong các kỳ Đại hội Olimpic. Đẩy
tạ là một hoạt động không có chu kỳ trong quá trình tiếp thu động tác đòi hỏi
người tập phải tập trung cao độ, thành tích đẩy tạ phụ thuộc vào hai yếu tố
chính, đó là trình độ kỹ thuật và trình độ thể lực.
Trên thực tế, để có được thành tích trong tất cả các môn thể thao thì

phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đ tài: “Nghiên cứu
lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành tích đẩy
tạ vai hướng ném cho nam học sinh khối 11 Trường THPT Kim Anh - Hà
Nội”.
* Mục đích nghiên cứu
Lựa chọn các bài tập phù hợp để phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng
cao thành tích Đẩy tạ cho nam học sinh khối 11 Trường THPT Kim Anh - Hà
Nội.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích của đ tài chúng tôi giải quyết 2 nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng trình độ thể lực sức mạnh tốc độ trong
môn đẩy tạ của nam học sinh khối 11 Trường THPT Kim Anh – Hà Nội.
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn và đánh giá hiệu quả ứng dụng bài tập phát triển
sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành tích đẩy tạ cho nam học sinh khối 11
Trường THPT Kim Anh

3


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Quan điểm của đảng và nhà nước về giáo dục Thể chất và thể thao

trường học.
Ngay từ những ngày đầu thành lập nước Bác Hồ đã phát động lời kêu
gọi toàn dân tập thể dục. Bác luôn cho rằng việc rèn luyện TDTT là rất cần
thiết đối với mọi người dân và đặc biệt là lực lượng vũ trang. Bác đã nói:“
Mỗi một người dân yếu ớt là làm cho cả nước yếu ớt một phần, mỗi người
dân khỏe mạnh là góp phần làm cả nước khỏe mạnh. Vậy nên tập thể dục bồi

tốc độ co cơ. Độ linh hoạt của quá trình thần kinh thể hiện khả năng biến đổi
nhanh chóng giữa hưng phấn và ức chế trong các trung tâm thần kinh.

7


- Tốc độ co cơ phụ thuộc vào tỷ lệ sợi cơ nhanh và sợi cơ chậm.
Trong hoạt động thể dục thể thao, sức mạnh và tốc độ có liên quan mật thiết
với nhau. Mức độ phát triển sức mạnh, ảnh hưởng rõ rệt đến tốc độ trong
nhi u môn thể thao. Kết quả hoạt động phụ thuộc vào sự phối hợp giữa hai tố
chất, các hoạt động như vậy gọi là hoạt động sức mạnh tốc độ (như các môn
chạy ngắn, ném, nhảy).
* Bằng thực nghiệm và phân tích khoa học, người ta đi đến một số kết
luận có ý nghĩa cơ bản trong phân loại sức mạnh.
- Trị số lực sinh ra trong các hoạt động chậm hầu như không khác biệt
với trị số lực phát huy đi u kiện tĩnh.
- Trong chế độ nhượng bộ, khả năng sinh lực của cơ là lớn nhất, đôi
khi gấp hai lần lực phát huy đi u kiện tĩnh.
- Trong các động tác nhanh, trị số lực giảm dần theo chi u tăng tốc
độ, khả năng sinh lực trong các động tác nhanh tuyệt đối (tốc độ) và khả năng
sinh lực trong các động tác tĩnh tối đa (sức mạnh tĩnh) không có tương quan
với nhau.
* Trên cơ sở đó, cơ thể phân chia năng lực sinh lực phát huy của con
người thành các loại:
- Sức mạnh đơn thuần (khả năng sinh lực trong các động tác chậm
hoặc tĩnh).
- Sức mạnh tốc độ (khả năng sinh lực trong các động tác chậm nhanh).
Nhóm sức mạnh tốc độ đó lại được phân chia nhỏ tùy theo chế độ vận
động thành sức mạnh và sức mạnh hoãn sung.
Ngoài nhóm sức mạnh cơ bản nêu trên, trong thực tế và nhi u tài liệu

của nó ảnh hưởng dinh dư ng của hệ thần kinh trung ương thông qua dự
phòng adrenalin giao cảm.
Độ dài của cơ tại thời điểm nó kích thích và một số nhân tố cơ thể chủ
đạo cho phép thay đổi mức độ hoạt động của cơ bằng hai cách:
- Huy động số lượng khác nhau các đơn vị vận động vào hoạt động.
- Thay đổi tần số xung động ly tâm ( trong một giây từ 5 – 6 đến 35 –
40 xung động).
Nếu lực do cơ phát huy chỉ vào khoảng 20 - 80% khả năng tối đa của
nó thì có thể đi u hòa số lượng sợi cơ có ý nghĩa cơ bản, đi u đó có nghĩa nếu
lực kích thích nhỏ (trọng lượng nhỏ thì chỉ ít số sợi cơ hoạt động tích cực,
trong trường hợp do cơ phát huy đạt trị số tối đa có thể xảy ra cách đi u hòa
thứ ba đồng bộ hoạt động đồng bộ với nhau. Cùng với sự phát triển của trình
độ luyện tập, khả năng đi u hòa toàn bộ tăng lên bấy nhiêu [10].
Để phát huy sức mạnh, một vấn đ quan trọng là phải lựa chọn được
lực đối kháng bên ngoài và mặt kích thích sinh lý có cường độ nhất định. Qua
nghiên cứu v các đặc điểm cơ chế sinh lý của các bài tập có lực đối kháng

9


khác nhau cho thấy, muốn phát triển được sức mạnh thì nhất thiết phải tạo ra
được sự căng cơ tương đối cao thì sức mạnh không phát triển được, tập luyện
với mức căng cơ quá nhỏ s giảm sút sức mạnh, thực tế cho thấy có ba cách
tạo sự căng cơ tối đa:
- Lặp lại cực hạn lực đối kháng chưa tối đa.
- Sử dụng lực đối kháng tối đa.
- Sử dụng trọng lực chưa tới mức tối đa với tốc độ cực hạn.
Trong khi xây dựng các bài tập phát triển sức mạnh, sức mạnh tốc độ
là một vấn đ quan trọng cần phải dựa vào đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi.
1.6. Đặc điểm phát triển tố chất sức mạnh của học sinh

1.7.1. Đặc điểm sinh lý lứa tuổi 16 - 17
- Hệ thần kinh; hệ thần kinh phát triển, khả năng tư duy thần kinh
tổng hợp và trừu tượng hóa học được phát triển tạo thuận lợi cho việc nhanh
chóng hình thành các phản xạ có đi u kiện, đây là đặc điểm thuận lợi để các
em nhanh chóng tiếp thu và hoàn thiện động tác, ngoài ra do sự hoạt động của
các tuyến tạng, tuyến sinh dục, tuyến yên,... làm cho sự hưng phấn, ức chế
không cân bằng làm ảnh hưởng tới hoạt động TDTT. Tuy nhiên, có một số
bài tập đơn điệu, không hấp dẫn s làm cho học sinh chóng mệt mỏi, vì vậy,
cần thay đổi nhi u hình thức tập luyện như trò chơi, thi đấu s giúp học sinh
hoàn thành tốt nhiệm vụ bài học.
- Hệ xương: bắt đầu giảm tốc độ phát triển, lứa tuổi các xương nhỏ
như xương cổ tay, bàn tay hầu như đã hoàn thiện nên các em có thể luyện tập
một số động tác treo, chống, mang vác nặng mà không làm tổn hại hoặc
không tạo sự phát triển lệch lạc của cơ thể; cột sống đã ổn định hình dạng
nhưng vẫn chưa hoàn thiện, vẫn có thể bị cong vẹo, nên tiếp tục bồi dư ng tư
thế chính xác thông qua hệ thống bài tập như chạy, nhảy,...
- Hệ cơ: các tổ chức cơ phát triển muộn hơn, co cơ vẫn còn tương đối,
các bắp cơ lớn phát triển tương đối nhanh, còn các cơ nhỏ phát triển chậm
hơn cơ duỗi. Đây là thời kỳ cơ bắp phát triển nhanh nhất, do vậy cần tập
nhi u bài tập phát triển sức mạnh để góp phần thúc đẩy sự phát triển các cơ.
Vì vậy, người huấn luyện viên, giáo viên cần phải chú ý đến bài tập
luyện phải đảm bảo nguyên tắc vừa sức và đảm bạo sự phát triển cân đối của
các cơ.

11


- Hệ hô hấp: đã phát triển tương đối hoàn thiện, diện tích tiếp xúc của
phổi khoảng 100 – 200... gần bằng tuổi trưởng thành, dung lượng phổi cũng
được tăng lên nhanh chóng, tần số hô hấp gần giống như người lớn 10 – 26


tập đơn thuần làm cơ sở, bởi vì trong các động tác nhanh, thời gian tác động
lên hệ thần kinh cơ ngắn. Trong rèn luyện sức mạnh tốc độ, cần lựa chọn lực
đối kháng lớn nhất.
Tóm lại: Từ đặc điểm tâm sinh lý, tôi đưa ra phương pháp và khối
lượng bài tập một cách hợp lý với lứa tuổi này để giúp các em phát triển và
dần đi đến hoàn thiện các cơ quan, hệ thống trong cơ thể. Do vậy, việc sử
dụng bài tập có tố chất thể lực nói chung và phát triển sức mạnh nói riêng, đặc
biệt là vận dụng các bài tập sức mạnh tốc độ góp phần nâng cao thành tích
đẩy tạ.
1.8. Yếu tố ảnh hưởng đến thành tích đẩy tạ
Trong những yếu tố quyết định thành tích của môn đẩy tạ,
khoảng cách bay xa của tạ, được xác định bởi công thức:

Trong đó:

S

: Là quãng đường bay của tạ
: Là tốc độ bay ban đầu
: Là góc độ bay

g

: Là gia tốc rơi tự do

Từ công thức này ta thấy, khoảng cách bay xa của tạ tỷ lệ thuận với
bình phương tốc độ bay ban đầu, sin2 lần góc bay và tỷ lệ nghịch với gia tốc
rơi tự do. Trong ba yếu tố trên, (g là một hàng số


: Là thời gian thực hiện động tác ra sức cuối cùng.

Từ công thức này ta thấy, tốc độ bay ban đầu tỷ lệ thuận với lực tác
dụng, độ dài quãng đường tác dụng lực vào dụng cụ trong giai đoạn ra sức
cuối cùng tỷ lệ nghịch với thời gian thực hiện động tác.
Để có tốc độ bay ban đầu ( ) lớn nhất khi và chỉ khi tích số (F.l) lớn
nhất và (t) nhỏ nhất. Do đó, nếu vận động viên đẩy tạ với tốc độ bay ban đầu
lớn nhất và góc độ lý tưởng (
viên đó càng xa hơn.

o

45 ) thì thành tích đẩy tạ của chính vận động

Qua những vấn đ trên ta thấy, sức mạnh tốc độ là tố chất thể lực quan
trọng trong quá trình huấn luyện thể lực chuyên môn trong các môn ném đẩy.
Nó là yếu tố quyết định không thể thiếu được trong việc quyết định thành tích
của các môn ném đẩy nói chung và môn đẩy tạ nói riêng. Vì vậy, khi xây
dựng các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để nâng cao thành tích đẩy tạ, cần
phải đảm bảo tính khoa học hợp lý, để phát triển đồng đ u các yếu tố trên. Do
đó, nôi dung các bài tập mà tôi lựa chọn cho các em đó là các bài tập phát
triển sức mạnh của các nhóm chi trên, thân mình, và các trò chơi vận động,...
Các bài tập này hoàn toàn phù hợp với lứa tuổi của các em. Mục đích của
những bài tập này là phát triển sức mạnh tốc độ để nâng cao thành tích đẩy tạ,
thông qua đó trang bị cho các em vốn kỹ năng, kỹ xảo vận động như say mê
yêu thích thể thao.

14




16


chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ phù hợp với đối tượng chúng tôi
đã xác định.
2.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm
Để tiến hành nghiên cứu đ tài, chúng tôi quan sát việc luyện tập kỹ
thuật cũng như thể lực môn đẩy tạ của các em nam học sinh khối 11 Trường
THPT Kim Anh - Hà Nội.
2.2.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm
Chúng tôi sử dụng phương pháp này nhằm mục đích kiểm tra và
đánh giá trình độ tập luyện để phát triển sức mạnh tốc độ, nhằm nâng cao
thành tích đẩy tạ cho nam học sinh khối 11 Trường THPT Kim Anh – Hà Nội.
Chúng tôi đã lựa chọn được các tests để đánh giá bao gồm:
-

Bật xa tại chỗ (m)
Tại chỗ ra sức cuối cùng (m)
Thành tích đẩy tạ (m)
Chạy 30m tốc độ cao (s)

- Bật cao đùi liên tục trên hố cát (lần)
2.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Để có cơ sở đánh giá các bài tập mà chúng tôi lựa chọn, chúng tôi tiến
hành phân nhóm thực nghiệm trên 64 em học sinh nam trường THPT Kim
Anh – Hà Nội, gồm hai nhóm:
- Nhóm A: Nhóm đổi chiếu gồm 32 em học sinh, tập luyện theo kế
hoạch giảng dạy của nhà trường, các bài tập do giáo viên của nhà trường biên
soạn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status