BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
TÔ THỊ MAI HOA
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN
GIỮA CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VỚI ĐẶC ĐIỂM
TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH BẰNG CHỤP
CẮT LỚP VI TÍNH 256 DÃY Ở BỆNH NHÂN
TĂNG HUYẾT ÁP
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
TÔ THỊ MAI HOA
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN
GIỮA CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VỚI ĐẶC ĐIỂM
TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH BẰNG CHỤP
CẮT LỚP VI TÍNH 256 DÃY Ở BỆNH NHÂN
TĂNG HUYẾT ÁP
Chuyên ngành : NỘI KHOA
Mã số : 9 72 01 07
NCS. Tô Thị Mai Hoa
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Tô Thị Mai Hoa
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt trong luận án
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ
Danh mục các hình
Danh mục các biểu đồ
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
STT
1
BMI
Cho TP
CK
CLVT
CRP
CT
ĐM
ĐMV
Ds
DSCT
Mạch Hoa Kỳ /Hội Tim Mạch Hoa Kỳ)
Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
Cholesterol toàn phần
Creatinkinase
Cắt lớp vi tính
CReactive Protein (Protein C phản ứng)
Computer Tomography (Chụp cắt lớp vi tính)
Động mạch
Động mạch vành
Đường kính cuối tâm thu của thất trái
Dual Source Computer Tomography (Chụp cắt lớp
ĐTĐ
EF
HA
HATT
HATTr
HDL
25
26
27
28
29
30
31
32
33
Phần viết
Phần viết đầy đủ
tắt
LMCA
Left Main Coronary Artery (Thân chung động mạch
NMCT
RCA
SCAI
vành trái)
Nhồi máu cơ tim
Right Coronary Artery (Động mạch vành phải)
Society for Cardiovascular Angiography and
SV
TBMN
Tên sơ đồ
Trang
CÁC HÌNH
Hình
Tên hình
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu
đồ
Tên biểu đồ
Trang
13
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh mạch vành là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh
tật và tử vong. Ước tính trên thế giới (2015) có 110,55 triệu người mắc và
nhịp thở. Máy chụp cắt lớp 256 dãy hai bóng phát tia có thời gian chụp
ngắn hơn, độ phân giải thời gian (temporal resolution) và độ phân giải
không gian (spatial resolution) cao hơn nên khắc phục được các điểm yếu
của các dòng máy khác. Do vậy chất lượng hình ảnh chính xác hơn, bệnh
nhân không phải sử dụng thuốc kiểm soát nhịp tim, liều chiếu tia xạ rất
thấp, chụp được trên cả những bệnh nhân có rối loạn nhịp tim, không nín
thở tốt...Sự ra đời của máy chụp cắt lớp 256 dãy hai bóng phát tia là một
tiến bộ mới được áp dụng chụp để chẩn đoán bệnh động mạch vành với
độ nhạy và độ đặc hiệu cao.
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu sử dụng máy chụp cắt lớp vi
tính 256 dãy 2 bóng phát tia để chẩn đoán bệnh động mạch vành và mối
liên quan mức độ tổn thương động mạch vành với các yếu tố nguy cơ tim
mạch, trong đó có THA. Kết quả cho thấy đây là phương pháp có độ nhạy
và độ đặc hiệu cao...và có nhiều ưu điểm hơn so với các máy một nguồn
phát. Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có nhiều công trình nghiên cứu khoa học
đề cập tới vấn đề này, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với đặc điểm tổn
thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp vi tính 256 dãy ở bệnh
nhân tăng huyết áp” nhằm 2 mục tiêu:
15
1. Mô tả đặc điểm hình ảnh và giá trị của chụp cắt lớp vi tính 256 dãy
trong chẩn đoán tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết
áp nguyên phát .
2. Xác định mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan
đích với các đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp
vi tính 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát.
và/hoặc
và/hoặc
và/hoặc
và/hoặc
Và
HATTr (mmHg)
trên 12.031 bệnh nhân nam giới, thời gian theo dõi 25 năm cho thấy nguy cơ
tử vong do bệnh ĐMV tăng với mức HATT/HATTr tăng 10/5 mmHg lần
lượt là 1,17 lần và 1,13 lần [15]. Kết quả nghiên cứu của Zuhdi và cs. (2016)
có hội chứng ĐMV cấp cho thấy tỷ lệ THA có ở trên 70% bệnh nhân cao
tuổi (>65 tuổi) [16].
Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tổn thương ĐMV nặng nề hơn so với
các bệnh nhân không THA. Natali và cs. (2000) nghiên cứu trên 1.700 bệnh
nhân cho thấy tỷ lệ tổn thương 3 nhánh ĐMV gặp nhiều hơn ở bệnh nhân
có THA sau khi đã điều chỉnh một số yếu tố như tuổi, giới, triệu chứng đau
ngực [17].
Các nghiên cứu cho thấy, kiểm soát HA làm giảm được các biến cố
bệnh tim mạch nói chung và bệnh ĐMV nói riêng. Thử nghiệm HOT
(Hypertension Optimal Treatment) (Hansson và cs: 1998) cho thấy hạ HA
làm giảm các biến cố tim mạch. Tỷ lệ các biến cố tim mạch chính thấp
nhất ở mức HATTr trung bình là 82,6 mmHg, tỷ lệ tử vong do tim mạch
thấp nhất nếu HATTr trung bình là 86,5 mmHg [18]. Một phân tích dựa trên
29 thử nghiệm cho thấy kiểm soát được HA làm giảm các biến cố tim
mạch chính và tử vong ở các nhóm thuốc như chẹn kênh calci, ức chế men
chuyển, chẹn thụ thể agiotensin 1, chẹn beta giao cảm và lợi tiểu [19].
1.1.3. Phân loại tăng huyết áp
THA được chia làm 2 loại:
+ THA nguyên phát (không có nguyên nhân), chiếm khoảng 95%
hầu hết không có nguyên nhân gây THA, chủ yếu liên quan đến các yếu tố
nguy cơ như ăn mặn, lười vận động, béo phì, rối loạn lipid máu, hút thuốc
lá….
+ THA thứ phát (có nguyên nhân) thường gặp do các bệnh lý thận,
19
bệnh lý mạch máu như: hẹp ĐM thận, u tủy thượng thận….
với phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi. X quang và điện tim có dấu dày thất
trái.
Bệnh mạch vành biểu hiện bằng các cơn đau thắt ngực điển hình,
nhồi máu cơ tim (NMCT) hoặc loạn nhịp tim. Điện tim có hình ảnh biến
đổi ST, xuất hiện sóng Q hoại tử. Siêu âm tim phát hiện dày thất trái, rối
loạn vận động vùng tim…
* Tổn thương trên não:
Nhũn não, xuất huyết não, TBMN thoáng qua với các triệu chứng
thần kinh khu trú kéo dài, không quá 24 giờ hoặc bệnh não do THA với các
triệu chứng như lú lẫn, hôn mê kèm theo co giật, nôn, nhức đầu dữ dội.
Chẩn đoán dựa trên chụp cắt lớp vi tính với hình ảnh ổ giảm tỷ trọng (với
nhồi máu não) hoặc tăng tỷ trọng (với xuất huyết não).
* Tổn thương trên thận:
Vữa xơ động mạch thận sớm và nhanh. Xơ thận gây tình trạng suy
thận dần dần. Hoại tử dạng tơ huyết tiểu động mạch (ĐM) thận gây THA
ác tính. Ở giai đoạn 2 của THA có tổn thương thận vi thể như Albumin
niệu vi thể, Protein niệu, ure hoặc creatinine máu tăng nhẹ (1,22 mg%).
Tổn thương thể hiện trên lâm sàng tương ứng với giai đoạn 3 gồm
Creatinine huyết tương tăng rõ (> 2mg%), suy thận. Ở giai đoạn cuối thiếu
máu cục bộ nặng ở thận sẽ dẫn đến nồng độ Renin và angiotensine II trong
máu gây cường aldosterone thứ phát, suy thận nặng nề dẫn đến cần phải
điều trị thay thế thận như lọc máu chu kì, ghép thận …
* Tổn thương trên mạch máu:
21
Tổn thương các mạch máu lớn thể hiện rõ nét ở giai đoạn 3 của
THA với bệnh cảnh phình tách ĐM chủ, tắc ĐM ngoại biên có triệu chứng
rõ trên lâm sàng. Phình tách ĐM chủ hiếm gặp nhưng bệnh cảnh rất nặng
nề và có tỷ lệ tử vong rất cao nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời.
cầu sẽ kết tập lại hình thành cục máu đông. Khối máu này có thể chặn
dòng máu trong ĐMV, dẫn đến đau thắt ngực. Nếu gây bít tắc hoàn toàn
ĐMV sẽ gây ra thiếu máu cơ tim cấp tính. Biểu hiện lâm sàng là cơn đau
thắt ngực, hội chứng ĐMV cấp hoặc NMCT cấp [20].
1.2.2. Cấu trúc giải phẫu động mạch vành
Cơ tim được cấp máu bởi hệ thống ĐMV, gồm ĐMV trái và ĐMV
phải xuất phát ở gốc ĐM chủ qua trung gian là những xoang Valsava và
chạy trên bề mặt của tim.
* Động mạch vành trái :
+ Thân chung ĐMV trái xuất phát từ xoang Valsava trái và dài khoảng
1,5cm, sau đó tách ra hai nhánh chính ĐM xuống trước trái (ĐM liên thất
trước) và ĐM mũ.
+ ĐM liên thất trước (LAD) chạy dọc rãnh liên thất trước xuống mỏm
tim, chia nhánh cấp máu cho vách liên thất. Các nhánh chéo cấp máu cho
thành trước bên thất trái, mỏm tim và các nhánh nhỏ được tới mặt trước
thất phải.
+ ĐM mũ (LCX) chạy trong rãnh nhĩ thất chia ra các nhánh bờ cấp
máu cho mạch bên, mặt sau bên thất trái, nhánh tâm nhĩ nuôi dưỡng nhĩ trái.
* Động mạch vành phải (RCA):
Xuất phát từ xoang Valsava phải chạy trong rãnh nhĩ thất phải rồi
vòng ra bờ ngoài, tách ra nhánh ĐM liên thất sau, nhánh quặt ngược thất
23
(T).
* Cách gọi tên ĐMV theo CASS (Coronary Artery Surgery Study: Nghiên
cứu phẫu thuật ĐMV) [21]:
+ Thân chung ĐMV trái (LM left main): từ lỗ đổ vào ĐMV trái tới chỗ
chia thành ĐM liên thất trước và ĐM mũ.
+ Động mạch liên thất trước (LAD) chia làm 3 đoạn:
1.2.3. Các yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành
1.2.3.1.Các yếu tố nguy cơ kinh điển
Tổn thương ĐMV ở bệnh nhân THA phụ thuộc vào mức độ THA và
các yếu tố nguy cơ khác mà bệnh nhân THA thường có. Tất cả các yếu tố
nguy cơ này đều có chung một điểm tác động lên quá trình vữa xơ mạch
máu, canxi hoá mạch máu, làm hẹp và tắc ĐMV.
* Giới tính và tuổi:
25
Tuổi cao là yếu tố nguy cơ mắc bệnh mạch vành và THA. Tuổi cao
làm mất dần tính mềm dẻo của mạch máu, tích lũy các chất mỡ làm hình
thành mảng xơ vữa trong lòng mạch kết hợp các yếu tố nguy cơ khác như
THA, hút thuốc lá, đái tháo đường... từ đó tăng nguy cơ mắc bệnh ĐMV.
Tỷ lệ bệnh nhân THA thường gặp ở nam giới, bệnh mạch vành cũng
thường gặp hơn ở nam giới tuổi trung niên. Tuổi trên 45 với nam và trên 55
với nữ đã được khẳng định là yếu tố nguy cơ của bệnh ĐMV. Phụ nữ
thường sau 510 năm mãn kinh thì khả năng mắc bệnh ĐMV cũng cao hơn.
Giải thích cho vấn đề này liên quan đến nồng độ hormon nữ Estrogen có vai
trò bảo vệ tim...Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người trên 65 tuổi mắc
bệnh mạch vành nhiều hơn. Giải thích cho vấn đề này liên quan đến nam
giới tiếp xúc với nhiều yếu tố nguy cơ gây vữa xơ mạch máu hơn nữ giới
trong đó có hút thuốc lá và uống rượu bia. Tuổi cao, cấu trúc mạch máu
cũng dày và cứng hơn do hiện tượng vữa xơ mạch máu gây nên. Tuy nhiên
không thấy được lợi ích rõ ràng của liệu pháp điều trị thay thế bằng các
hormon [22].
Nghiên cứu Frammingham (Ralph và cs: 2008) cho thấy tuổi và giới
tính là hai trong số nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch được khẳng định chắc
chắn. Đây là hai thành phần của hệ thống tính điểm của thang điểm
Framingham dự báo nguy cơ mắc bệnh tim mạch trong 10 năm [23]. Một