ĐỀ CƯƠNG THUYẾT TRÌNH
Về mô hình, sáng kiến, giải pháp cải cách hành chính năm 2013
Văn phòng UBND tỉnh
I. PHẦN GIỚI THIỆU
1. Thành viên đội thi:
Mầu Hạnh Nguyên, Chuyên viên Phòng Nội chính, Văn phòng UBND tỉnh
Nguyễn Trúc Như, Chuyên viên Phòng Văn xã, Văn phòng UBND tỉnh
Nguyễn Thanh Bình, Chuyên viên Phòng Tổ chức - Hành chính, Văn
phòng UBND tỉnh.
- Tên của mô hình, sáng kiến, giải pháp cải cách hành chính;
Đề xuất giải pháp Nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết
thủ tục hành chính theo cơ chế 1 cửa tại Văn phòng UBND tỉnh Khánh Hòa.
II. NỘI DUNG CHÍNH
1. Cơ sở phát sinh ý tưởng về mô hình, sáng kiến, giải pháp cải cách hành
chính (căn cứ pháp lý, thực tiễn của ý tưởng)
a) Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ Ban hành Chương trình tổng thể cải
cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020.
- Quyết định số 3377/QĐ-UBND ngày 14/12/2011 của UBND tỉnh Khánh Hoà
Ban hành Chương trình Cải cách hành chính tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2011-2020.
- Nghị định số 64/2007/NĐ- CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Căn cứ Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg ngày 13/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ
1
về việc giảm văn bản giấy tờ hành chính trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà
nước.
- Căn cứ Chỉ thị số 35/CT-UBND ngày 08/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa về việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các
cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, chủ
tịch UBND tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; hàng năm
Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận, tham mưu UBND tỉnh xử lý hơn 30.000 hồ sơ, văn
bản các loại; kiểm tra, soạn thảo và trình UBND tỉnh ban hành gần 16.000 văn bản
trên tất cả các lĩnh vực. Trong đó, số lượng thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải
quyết của UBND tỉnh theo cơ chế 1 cửa tại VP UBND tỉnh là 23 thủ tục thuộc 6 lĩnh
vực đất đai, quy hoạch, đầu tư – xây dựng, tài nguyên – môi trường, công nghiệp và
hộ tịch. Trong năm 2012 đã tiếp nhận và tham mưu giải quyết 1.350 hồ sơ, trong đó
giải quyết sớm hạn và đúng hạn 94%.
Các cơ quan – tổ chức
(1)
(6)
Bộ phận
tiếp nhận
và trả KQ
Các phòng
chuyên môn
và Chuyên
viên
(2)
Chủ tịch, các
PCT UBND
tỉnh
(5)
- Cơ quan, tổ chức không thể theo dõi được hồ sơ thủ tục của đơn vị mình đang
được giải quyết như thế nào, ở khâu nào?
3. Mô tả mô hình, sáng kiến, giải pháp
Từ các vấn đề trên, làm như thế nào để giảm thời gian giải quyết các hồ sơ thủ
tục một cửa nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác, tiết kiệm? nhóm nghiên cứu đưa ra
sáng kiến sau:
4
- Các cơ quan, tổ chức (Sở chuyên môn) nhận bản gốc hồ sơ thủ tục hành chính
do tổ chức, công dân nộp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, tiến hành
kiểm tra các loại giấy tờ theo quy định; dự thảo Tờ trình của Sở và thực hiện scan
toàn bộ hồ sơ gốc để chuyển VP UBND tỉnh tiếp nhận thông qua mạng liên thông (có
kết nối trực tuyến).
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của VP UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ thủ tục
trên mạng liên thông:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ thủ tục theo quy định (hồ sơ hợp lệ); thì Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả sẽ gửi lại cho sở 1 phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả theo
đúng thời gian quy định;
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, sẽ gửi 01 phiếu chuyển trả với lý do cụ thể
và đề nghị bổ sung theo đúng quy định.
- Đối với trường hợp hồ sơ thủ tục hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
phân loại hồ sơ, vào sổ theo dõi trên mạng nội bộ và chuyển toàn bộ hồ sơ cho chuyên
viên xử lý thông qua mạng nội bộ của Văn phòng UBND tỉnh. Đồng thời, thường
xuyên theo dõi và công bố công khai trên mạng liên thông về tình hình giải quyết hồ
sơ đó (hiện đang ở bộ phận nào, có vướng mắc gì không???)
- Chuyên viên tiếp nhận và xử lý hồ sơ thủ tục trên máy vi tính và chuyển Lãnh
đạo Văn phòng duyệt (cũng thông qua mạng nội bộ) sau đó, chuyển lãnh đạo UBND
tỉnh (Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch) ký bằng chữ ký số và chuyển lại Bộ phận tiếp
- Lãnh đạo, cán bộ, công chức Văn phòng có trình độ tin học nhất định, sử
dụng thành thạo máy tính và mạng Internet, đảm bảo việc xử lý công việc qua mạng.
b) Hiệu quả:
6
- Việc áp dụng công nghệ thông tin trong cải tiến quy trình tiếp nhận và giải
quyết tục hành chính theo cơ chế một cửa đảm bảo thời gian của quy trình xử lý
không bị quá hạn, hơn thế nữa, có thể rút ngắn một nửa thời gian giải quyết theo quy
trình cũ từ 6 ngày xuống còn 3 ngày.
- Việc giải quyết hồ sơ được công khai minh bạch, cơ quan, tổ chức (Sở chuyên
môn) có thể chủ động theo dõi hồ sơ giải quyết ở bộ phận nào? Còn vướng mắc gì?
- Tiết kiệm thời gian đi lại của cơ quan, tổ chức (chỉ trực tiếp đến VPUBND
tỉnh 01 lần khi nhận kết quả thủ tục hành chính, bỏ qua giai đoạn nộp hồ sơ thủ công),
- Tiết kiệm chi phí (đi lại, giấy tờ, in ấn…);
- Lãnh đạo UBND tỉnh có thể chủ động về thời gian xử lý hoặc ký các hồ sơ
thủ tục hành chính bất kỳ lúc nào, kể cả đang ở nhà hoặc đang đi công tác ngoài tỉnh.
6. Đề xuất, kiến nghị
Mô hình sáng kiến trên có tính khả thi cao, hiệu quả mang lại rất lớn nhưng vẫn
đảm bảo tính chính xác và tính bảo mật của hệ thống.
Tuy nhiên, để sáng kiến có thể triển khai thực hiện trong thực tế, nhóm nghiên
cứu đề xuất lãnh đạo VPUBND tỉnh cần quan tâm:
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống máy chủ, đường truyền, xây dựng phần mềm xử lý
văn bản nội bộ có kết nối vào mạng liên thông và diện rộng với tốc độ xử lý cao, đảm
bảo tính bảo mật của hệ thống (vì chữ ký số của lãnh đạo UBND tỉnh sẽ thực hiện
thông qua mạng nội bộ và mạng diện rộng, phục vụ cho lãnh đạo UBND tỉnh có thể
chủ động xử lý văn bản, ký các loại giấy tờ trên mạng khi đang đi công tác ngoài
tỉnh).
- Củng cố Bộ phận Quản trị mạng để kiểm soát quy trình xử lý qua mạng và