Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi yên lập - Pdf 60

LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Dương Minh Tùng học viên lớp cao học 23QLXD12 chuyên ngành
“Quản lý xây dựng”, Trường Đại học Thủy Lợi.
Là tác giả luận văn thạc sĩ với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự
án đầu tư xây dựng tại Công ty TNHH MTV Thủy Lợi Yên Lập”. Tôi cam đoan các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác./.
Tác giả

Dương Minh Tùng

i


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, học viên xin cảm ơn đến các cán bộ giảng viên của trường Đại học Thủy
lợi Hà Nội đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường.
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Hữu Huế đã hướng
dẫn tận tình, chỉ bảo và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực
hiện luận văn. Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài “Giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Công ty TNHH MTV
Thủy Lợi Yên Lập”.
Tác giả xin cảm ơn đến Công ty TNHH MTV Thủy lợi Yên Lập, Trưởng phòng và
các cán bộ phòng quản lý dự án đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để học viên hoàn
thành khóa cao học và luận văn cuối khóa.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn khó
tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý
độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội,


1.3. Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước ..............................................8
1.4. Dự án đầu tư xây dựng công trình ........................................................................9
1.4.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình .........................................................9
1.4.2. Phân loại dự án đầu tư xây dựng .........................................................................10
1.4.3. Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình .................................12
1.5. Các trường phái quản lý dự án phổ biến trên thế giới .....................................14
1.5.1. Quản lý dự án dựa trên chuẩn mực quản lý dự án của Viện Quản lý dự án
PMI(Mỹ). .......................................................................................................................15
1.5.2. Quản lý dự án dựa trên chuẩn mực quản lý dự án PRINCE2 (Vương quốc Anh).
.......................................................................................................................................17
1.5.3. Quản lý dự án dựa trên các lĩnh vực kiến thức về quản lý dự án của Hiệp hội
Quản lý dự án APM (Vương quốc Anh và Châu Âu). ..................................................18
iii


1.5.4. Quản lý dự án theo các nội dung quản lý dự án của Hiệp hội quản lý dự án quốc
tế (IPMA). ..................................................................................................................... 20
Kết luận chương 1 ....................................................................................... 22
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .................................................. 23
2.1. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình. .................................................................................................................... 23
2.2. Lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam............... 29
2.2.1. Khái niệm, tác dụng và ý nghĩa của quản lý dự án ............................................. 29
2.2.2. Nội dung quản lý dự án ....................................................................................... 31
2.2.3. Các tiêu chuẩn đánh giá và lĩnh vực QLDA ....................................................... 32
2.2.4. Bản chất quản lý dự án, công cụ quản lý dự án .................................................. 36
2.2.5. Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ........................................... 36
2.3. Các hình thức quản lý dự án thường gặp .......................................................... 38
2.3.1. Một số nguyên tắc cơ bản khi xây dựng bộ máy tổ chức QLDA. ...................... 39

3.1.5. Một số kết quả đạt được và đánh giá chung về công tác quản lý dự án tại công ty
TNHH MTV Thủy Lợi Yên Lập ...................................................................................62
3.2.1. Nâng cao hiệu quả của công tác lập kế hoạch .....................................................63
3.2.2. Nâng cao nghiệp vụ quản lý dự án cho cán bộ ....................................................64
3.2.3. Nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu ...........................................................65
3.2.4. Công ty cần nghiên cứu và thực hiện tốt công tác quản lý rủi ro của dự án .......66
3.2.5. Các giải pháp quản lý và điều hành dự án ...........................................................67
3.2.6. Giải pháp cho hoạt động quản lý tài chính: .........................................................69
3.2.7. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng công trình: ..............................69
3.3. Đề xuất quy trình quản lý dự án tại công ty TNHH MTV Thủy lợi Yên Lập 75
3.3.1. Mục đích .............................................................................................................75
3.3.2. Phạm vi áp dụng ..................................................................................................76
3.3.3. Sơ đồ quy trình ...................................................................................................76
Kết luận chương 3 ....................................................................................... 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 86

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Các lĩnh vực quản lý dự án [11] ................................................................... 34

vi


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1. 1 Chu trình dự án đầu tư xây dựng ...................................................................12
Hình 1.2. Các nhóm quá trình quản lý dự án theo thời gian (PMI 2012)......................16
Hình 1.3. Ba phạm vi năng lực quản lý dự án của nhà quản lý dự án ...........................20


Đầu tư xây dựng cơ bản.

DAĐTXDCT:

Dự án đầu tư xây dựng công trình.

QLDA:

Quản lý dự án.

CĐT:

Chủ đầu tư

BQLDA:

Ban quản lý dự án.

QH:

Quốc hội.

NĐ-CP:

Nghị định-Chính phủ.

TT:

Thông tư.

tiết đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến công trình và hiệu quả thấp. Hàng năm Nhà nước
phải đầu tư hang nghìn tỷ đồng cho công tác xây mới, tu sửa,nâng cấp công trình mà
vẫn không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất và đời sống. Có nhiều nguyên nhân
không phát huy được hiệu quả của hệ thống thủy lợi trong đó có nguyên nhân quản lý
đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.
Xuất phát từ các vấn đề đó cùng với sự đồng ý của khoa Công trình trường đại học
Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của PGS.TS Nguyễn Hữu Huế nên tác
giả đã lựa chọn luận văn: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây
dựng tại Công ty TNHH MTV Thủy Lợi Yên Lập” làm đề tài nghiên cứu luận văn
Thạc sỹ của mình.
1


2. Mục đích của đề tài
Luận văn phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng công tác quản lý dự án và đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự án xây dựng công trình tại
công ty TNHH MTV Thủy lợi Yên Lập.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Công ty TNHH MTV Thủy lợi Yên Lập Quảng Ninh là doanh nghiệp nhà nước hoạt
động công ích.Trong những năm qua và những năm tiếp theo được nhà nước đầu tư và
tiếp tục đầu tư đề xây dựng mới,sửa chữa nâng cấp công trình nhằm phát huy hiệu hệ
thống thủy lợi,theo hướng hiện đại hóa đáp ứng với vị trí và nhiệm vụ được giao.
Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản lý dự án
xây dựng,sửa chữa,nâng cấp các công trình của công ty TNHH-MTV Thủy lợi Yên
Lập.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Luận văn hệ thống hóa và làm sáng tỏ và bổ sung hoàn thiện những vấn đề lý luận và
thực tiễn về dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung, dự án đầu tư


3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế thị trường
Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình
xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài
sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. ĐTXDCB là một hoạt
động kinh tế.
ĐTXDCB của nhà nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Trong những năm qua nhà nước đã giành
hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho ĐTXDCB. ĐTXDCB của nhà nước chiếm tỷ
trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động ĐTXDCB của nền kinh tế
ở Việt Nam. ĐTXDCB của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình, nhà máy, đường giao
thông, … quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội thiết thực. Tuy nhiên, nhìn
chung hiệu quả ĐTXDCB của nhà nước ở nước ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía
cạnh như: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực,
tham nhũng ...
Đầu tư cơ bản là hoạt động đầu tư để tạo ra các TSCĐ. Trong hoạt động đầu tư, các
nhà đầu tư phải quan tâm đến các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao
động. Khác với đối tượng lao động ( nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm ....) các tư liệu lao động ( như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiên vận
tải,...) là những phương tiện vật chất mà con ngươì sử dụng để tác động vào đối tượng
lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình. Bộ phận quan trọng nhất trong các tư
liệu lao động là các TSCĐ. Đó là các tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cách
trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị,
phương tiện vận tải, nhà xưởng, các công trình kiến trúc, TSCĐ vô hình....Thông
thường một tư liệu lao động được coi là một TSCĐ phải đồng thời thoả mãn hai tiêu

của dân cư vì lợi ích cộng đồng, kể cả đóng góp công lao động, của cải vật chất để xây
dựng các công trình phúc lợi.

5


Thứ ba là nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Nguồn vốn này bao gồm đầu tư gián tiếp và
đầu tư trực tiếp. Đầu tư gián tiếp của nước ngoài tại Việt Nam là nguồn vốn do nước
ngoài cung cấp thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu của Việt Nam, nhưng không
tham gia công việc quản lý trực tiếp. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct
Inverstment – FDI) ở Việt Nam là nguồn vốn nước ngoài trực tiếp đầu tư vào Việt
Nam dưới hình thức tự đầu tư 100% vốn hoặc liên doanh. Ngoài ra còn có nguồn vốn
viện trợ không hoàn lại của các tổ chức phi chính phủ (Non- Government Organization
– NGO).
Luận văn đề cập tới các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước, bao gồm các dự
án ĐTXDCB được hoạch định trong kế hoạch nhà nước và được cấp phát bằng nguồn
vốn ngân sách của nhà nước, đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà
nước, nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
1.2. Đặc điểm của sản phẩm và quá trình xây dựng cơ bản
Sản phẩm của ĐTXDCB là những công trình xây dựng như nhà máy, công trình công
cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển,... thường là gắn liền với đất đai. Vì thế, nên
trước khi đầu tư các công trình phải được quy hoạch cụ thể, khi thi công xây lắp
thường gặp phải khó khăn trong đền bù giải toả giải phóng mặt bằng, khi đã hoàn
thành công trình thì sản phẩm đầu tư khó di chuyển đi nơi khác.
Sản phẩm của ĐTXDCB là những TSCĐ, có chức năng tạo ra các sản phẩm và dịch
vụ khác cho xã hội, thường có vốn đầu tư lớn, do nhiều người, thậm chí do nhiều cơ
quan đơn vị khác nhau cùng tạo ra.
Sản phẩm ĐTXDCB mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản xuất không theo một dây
chuyền sản xuất hàng loạt, mà có tính cá biệt. Mỗi công trình đều có điểm riêng có
nhất định. Ngay trong một công trình, thiết kế, kiểu cách, kết cấu các cấu phần cũng

Quá trình XDCB bị tác động nhiều bởi yếu tố tự nhiên. Nhiều yếu tố tự nhiên có thể
ảnh hưởng mà không lường trước được như tình hình địa chất thuỷ văn, ảnh hưởng của
khí hậu thời tiết, mưa bão, động đất, ...
Trong ĐTXDCB, chu kỳ sản xuất thường dài và chi phí sản xuất thường lớn. Vì vậy
nhà thầu dễ gặp phải rủi ro khi bỏ vốn không thích hợp. Chọn trình tự bỏ vốn thích
7


hợp để giảm mức tối đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở công trình xây dựng dở dang là một
thách thức lớn đối với các nhà thầu.
Một dự án ĐTXDCB thường do nhiều đơn vị cùng tham gia thực hiện. Để thực hiện
một dự án ĐTXDCB thường có nhiều hạng mục, nhiều giai đoạn. Trên một công
trường xây dựng có thể có nhiều đơn vị tham gia, các đơn vị này cùng hoạt động trên
một không gian, thời gian, trong tổ chức thi công cần có sự phối hợp chặt chẽ với
nhau.
1.3. Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước
Trong ĐTXDCB của nhà nước, vốn là vốn của nhà nước mà không phải là của tư
nhân, do vậy rất khó quản lý sử dụng, dễ xảy ra thất thoát, lãng phí, tham nhũng. Ở
đây quyền sở hữu về vốn không trùng hợp với quyền sử dụng và quản lý vì thế trách
nhiệm quản lý vốn không cao. Động lực cá nhân đối với việc sử dụng hiệu quả đồng
vốn không rõ ràng, mạnh mẽ như nguồn vốn tư nhân. Vì vậy việc quản lý hiệu quả vốn
trong ĐTXDCB của nhà nước rất khó khăn, phức tạp.
Về lĩnh vực đầu tư, ĐTXDCB của nhà nước thường nhằm vào lĩnh vực ít được thương
mại hoá, không thu hồi vốn ngay, ít có tính cạnh tranh.
Về mục tiêu đầu tư, ĐTXDCB của nhà nước thường ít nhắm tới mục tiêu lợi nhuận
trực tiếp. Nó phục vụ lợi ích của cả nền kinh tế, trong khi ĐTXDCB của tư nhân và
đầu tư nước ngoài thường đề cao lợi nhuận.
Về môi trường đầu tư, ĐTXDCB của nhà nước thường diễn ra trong môi trường thiếu
vắng sự cạnh tranh. Và nếu có sự cạnh tranh thì cũng ít khốc liệt hơn khu vực đầu tư
khác.

hoạt động đầu tư; xác định được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu dự án.
- Dự án đầu tư xây dựng công trình: là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cả tạo công
trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản
phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư
xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo các nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây
9


dựng, Báo các nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng.
- Các đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư xây dựng công trình:
+ Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng: Mỗi dự án là một hoặc một tập hợp nhiệm vụ
cần được thực hiện để đạt tới một kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầu nào
đó;
+ Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn: Dự án cũng phải trải qua các giai
đoạn: Hình thành, phát triển, có điểm bắt đầu và kết thúc;
+ Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý
chức năng và quản lý dự án;
+ Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực: Mỗi dự án đều cần dùng một nguồn lực nhất
định để thực hiện, bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực;
+ Dự án luôn có tính bất định và rủi ro: Trong khi thực hiện dự án cụ thể do sự tác
động của hoàn cảnh bên trong và bên ngoài nên việc thực hiện đó có sự thay đổi so với
kế hoạch ban đầu. có thể thay đổi về thời gian, giá thành, thậm chí có cả sự thay đổi về
kết quả thực hiện dự án so với ban đầu;
+ Tính trình tự trong quá trình thực hiện dự án: Mỗi dự án đều là một nhiệm vụ có tính
trình tự và giai đoạn, không phải là nhiệm vụ công việc lặp đi lặp lại và cũng không
phải là công việc không có kết thúc;
+ Mỗi dự án đều có người uỷ quyền chỉ định riêng hay còn gọi là khách hàng. Đó
chính là người yêu cầu về kết quả dự án và cũng là người cung cấp nguyên vật liệu để

hoặc sử dụng vốn Nhà nước với tỷ lệ ít hơn 30%.
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài: Là những dự án
đầu tư mà nguồn vốn là của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.
11


Phân loại dự án đầu tư XDCT theo hình thức đầu tư:
Theo cách phân loại này, dự án đầu tư XDCT được phân thành dự án đầu tư XDCT;
dự án đầu tư sửa chữa, cải tạo hoặc dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công trình.
1.4.3. Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án xây dựng bao gồm 3 giai đoạn cơ bản là: Chuẩn bị dự án; Thực hiện dự án đầu
tư; Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác, sử dụng : [1]

CHUẨN BỊ DỰ ÁN
Nghiên cứu cơ hội
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi

THỰC HIỆN DỰ ÁN

Thiết kế, đấu thầu

VẬN HÀNH DỰ ÁN
Vận hành dự án

Thi công xây lắp

Đánh giá sau dự án
Kết thúc dự án


thành, tiến hành vận hành thử, chuẩn bị nghiệm thu, bàn giao công trình.
Như vậy giai đoạn này tập trung một số nội dung sau: Giao đất hoặc thuê đất để xây
dựng; Đền bù giải phóng mặt bằng; Thiết kế công trình và lập dự toán hoặc tổng dự
13


toán; Xin cấp phép xây dựng; Tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, lắp đặt
thiết bị; Tổ chức triển khai thi công XDCT và mua sắm, lắp đặt thiết bị.
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng:
Sau khi nhà thầu thi công XDCT hoàn tất việc thi công, vận hành thử và nghiệm thu
bàn giao công trình thì chuyển sang giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào
khai thác sử dụng.
Các nội dung chủ yếu trong giai đoạn này gồm: Nghiệm thu bàn giao công trình; Đưa
công trình vào sử dụng; Bảo hành công trình; Quyết toán vốn đầu tư.
Trong giai đoạn này nhà thầu phải có nghĩa vụ bảo hành công trình, các dự án thông
thường thời gian bảo hành là 12 tháng, đối với các dự án quan trọng của Nhà nước thì
thời gian bảo hành là 24 tháng, hoặc một số trường hợp đặc biệt CĐT có thể yêu cầu
nhà thầu kéo dài thời gian bảo hành công trình.
Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được
bảo trì; Quy trình bảo trì phải được CĐT tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa hạng
mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phải phù hợp với mục
đích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây
dựng và lắp đặt vào công trình; Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có
trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng, máy, thiết bị công trình.
Theo phân tích trên đây, các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư có mối liên hệ mật thiết
với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng nên không đánh giá quá cao hoặc xem
nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau. Trong
quá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến
việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng.
1.5. Các trường phái quản lý dự án phổ biến trên thế giới

- Các lĩnh vực kiến thức này được áp dụng vào việc quản lý dự án nhờ việc thực hiện
42 quá trình quản lý dự án có mối quan hệ mật thiết với nhau. Mỗi quá trình đều được
tài liệu PMBOK mô tả rõ dựa trên các đầu vào cần thiết, các đầu ra là sản phẩm của
quá trình và các công cụ, kỹ thuật cần sử dụng trong từng quá trình. Các quá trình nói
trên được thực hiện trong một khuôn khổ gồm 5 nhóm quá trình có tương tác lẫn nhau,
được phân chia theo vòng đời một dự án, đó là: (1) Nhóm quá trình thiết lập/khởi
động; (2) Nhóm quá trình hoạch định; (3) Nhóm quá trình thực hiện; (4) Nhóm quá

15


trình theo dõi và kiểm soát dự án; và (5) Nhóm quá trình kết thúc dự án (xem Hình
1.1) .
- Ngoài các lĩnh vực kiến thức chung cho tất cả các dự án, PMI còn đề xuất thêm các
lĩnh vực bổ sung cho từng loại dự án trong các phiên bản mở rộng cho từng lĩnh vực.
Ví dụ, các dự án xây dựng, theo họ, cần bổ sung thêm các lĩnh vực kiến thức về (1)
Quản lý an toàn; (2) Quản lý môi trường; (3) Quản lý tài chính và (4) Quản lý khiếu
nại với tổng cộng 13 quá trình cần thực hiện. Ngoài ra, phiên bản mở rộng cho các dự
án xây dựng còn giới thiệu bổ sung 4 quá trình cho các lĩnh vực Quản lý thời gian và
Quản lý nguồn nhân lực .

Hình 1.2. Các nhóm quá trình quản lý dự án theo thời gian .
- Có thể nói, 14 lĩnh vực kiến thức quản lý dự án do PMI đề xuất đã bao trùm được các
nội dung cơ bản, đảm bảo việc quản lý dự án đầu tư xây dựng thành công. Tuy nhiên,
việc ứng dụng chuẩn mực này vào quản lý các dự án xây dựng Việt Nam vẫn còn chưa
phổ biến, một phần do nó còn chưa được nhiều người biết đến, mặt khác, việc áp dụng
đòi hỏi người dùng phải thấu hiểu các nội dung của các quá trình, và cũng do chưa có
những nghiên cứu vận dụng cụ thể để áp dụng các lĩnh vực kiến thức và quá trình này
vào điều kiện cụ thể của các dự án đầu tư xây dựng Việt Nam.
16

hợp (vận dụng) .

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status