nghiên cứu giải pháp tăng năng suất lao động tại công ty tnhh mtv thủy lợi tây nam nghệ an​ - Pdf 66

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

Lê Thành Đạt

i


LỜI CẢM ƠN
Đề tài: “Nghiên cứu giải pháp tăng năng suất lao động tại Công ty TNHH MTV thủy
lợi Tây Nam Nghệ An” được hoàn thành tại trường Đại học Thuỷ lợi - Hà Nội. Trong
suốt quá trình nghiên cứu, ngoài sự phấn đấu nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận
được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, của bạn bè và đồng
nghiệp.
Tác giả xin chân thành cám ơn PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng, người trực tiếp hướng
dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và cán bộ Trường Đại học Thuỷ lợi đã
giảng dạy và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành khóa học và luận văn.
Đồng thời, xin dành sự biết ơn tới gia đình, Bố, Mẹ và đồng nghiệp trong cơ quan vì
những chia sẻ khó khăn và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Vì thời gian thực hiện Luận văn có hạn nên không thể tránh được những sai sót, Tôi xin
trân trọng và mong được tiếp thu các ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô, bạn bè và đồng
nghiệp.

ii



1.5.1 Năng suất lao động ở Việt Nam so với các nước trong khu vực................. 32

iii


1.5.2 Năng suất lao động trong ngành nông nghiệp................................................. 36
1.5.3 Năng suất lao động trong ngành thủy lợi.......................................................... 38
1.6 Tổng quan các đề tài có liên quan................................................................................. 39
CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG Ở

CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI TÂY NAM NGHỆ AN............................................... 41
2.1 Giới thiệu về khu vực quản lý của Công ty thủy lợi Tây Nam Nghệ An.............41
2.1.1 Điều kiện tự nhiên.................................................................................................. 41
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội........................................................................................ 43
2.2 Giới thiệu khái quát về công ty...................................................................................... 48
2.2.1 Quá trình thành lập................................................................................................ 48
2.2.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ............................................................ 49
2.3Tổng quan kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 51
2.3.1 Công tác quản lý công trình................................................................................. 52
2.3.2 Công tác quản lý kinh tế và vốn nhà nước giao.............................................. 54
2.4 Phân tích thực trạng và nguyên nhân về năng suất lao động của công ty và các
cụm trạm....................................................................................................................................... 58
2.4.1 Tính toán và phân tích năng suất lao động của toàn công ty....................... 58
2.4.2 Tính toán và phân tích năng suất lao động của các Xí nghiệp..................... 58
2.4.3 Đánh giá và phân tích về NSLĐ của Công ty.................................................. 65
CHƯƠNG 3

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG Ở


NSLĐ

: Năng suất lao động

BQL

: Ban quản lý

HTX

: Hợp tác xã

CBCNV

: Cán bộ công nhân viên

UBND

: Uỷ ban Nhân dân

CTTL

: Công trình thủy lợi

ASEAN

: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

THPT DTNT


56

Đồ thị 2. 2: Diện tích tưới tiêu 2 vụ lúa và 3 vụ lúa trong năm của Công ty giai đoạn
2005-2017................................................................................................................. 57
Đồ thị 2. 3: Năng suất lao động 2 vụ lúa của Công ty thủy lợi Tây Nam giai đoạn
2005-2017................................................................................................................. 58
Đồ thị 2. 4: Năng suất lao động 3 vụ lúa của Công ty thủy lợi Tây Nam giai đoạn
2005-2017.................................................................................................................
Đồ thị 2. 5: Năng suất lao động và tiền lương ............................................................

59
60

Đồ thị 2. 6: Số nhân viên và năng suất lao động của Công ty thủy lợi Tây Nam từ năm
2005-2017.................................................................................................................61
Đồ thị 2. 7: Diện tích tưới và doanh thu của công ty từ năm 2005-2017 .................... 62
Đồ thị 2.

8: Năng suất lao động doanh thu bình quân đầu người của công ty ............. 63

Đồ thị 2.

9: Năng suất lao động 2 vụ lúa và GDP ......................................................64

Đồ thị 2.

10: Năng suất lao động 3 vụ lúa và GDP ....................................................64

vi

kinh tế Việt Nam đã bộc lộ những yếu kém nội tại. Tăng trưởng kinh tế tuy vẫn ở mức
tương đối cao nhưng có xu hướng chậm lại; chất lượng tăng trưởng thấp, thiếu bền
vững; hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao. Nguyên nhân là do mô hình
tăng trưởng theo chiều rộng của nước ta có một số bất cập, không còn khả năng duy trì
tăng trưởng cao và bền vững. Tăng trưởng chủ yếu nhờ vào tăng vốn đầu tư, đóng góp
của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng còn thấp; năng suất lao động
còn khoảng cách khá xa so với các nước trong khu vực.Thực tế cho thấy việc tăng
trưởng theo chiều rộng đang bị thu hẹp dần, thậm chí có yếu tố đã tận khai, nhưng động
lực của tăng trưởng theo chiều sâu (hiệu quả sử dụng nguồn lực, năng suất lao động,
năng suất các nhân tố tổng hợp) lại chưa cải thiện nhiều. Chính vì thế, để tránh nguy cơ
tụt hậu và vượt qua bẫy thu nhập trung bình, Việt Nam cần phải chuyển sang mô hình
tăng trưởng dựa trên năng suất, chất lượng và hiệu quả, trong đó trung tâm là cải thiện
năng suất lao động để tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, đưa đất nước phát triển nhanh
và bền vững trong tương lai.
Không tránh khỏi tình trạng của hiện trạng nước ta, ngành thủy lợi nói chung và công ty
TNHH MTV thủy lợi Tây Nam Nghệ An nói riêng cũng đang gặp nhiều vấn đề về

8


công tác tăng năng suất lao động. Xuất phát từ thực tế đó, học viên tiến hành thực hiện
đề tài “Nghiên cứu giải pháp tăng năng suất lao động tại Công ty TNHH MTV thủy lợi
Tây Nam Nghệ An”..
1. Mục đích của đề tài
Mục đích của đề tài là đánh giá được thực trạng năng suất lao động tại Công ty TNHH
MTV thủy lợi Tây Nam Nghệ An, các ảnh hưởng đến năng suất lao động tại công ty.
Trên cơ sở đó nghiên cứu ra những giải pháp tương ứng, phù hợp với điều kiện thực tế
của công ty nhằm tăng năng suất lao động, góp phần phát triển kinh tế nhanh và bền
vững.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

nhằm hướng tới mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, phù hợp với định hướng phát
triển kinh tế
5. Kết quả dự kiến đạt được
- Kết quả nghiên cứu luận văn đạt được gồm:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về năng suất lao động.
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng suất lao động tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi
Tây Nam Nghệ An.
- Đánh giá các ảnh hưởng đến năng suất lao động hiện tại từ đó chỉ ra những kết quả đạt
được và những tồn tại cần khắc phục.
- Nghiên cứu giải pháp để tăng năng suất lao động góp phần phát triển kinh tế nhanh và
bền vững tại công ty.

10


CHƯƠNG 1
1.1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Khái niệm và phân loại năng suất lao động

1.1.1 Khái niệm về năng suất lao động
Theo Karl Marx thì NSLĐ là “sức sản xuất của lao động cụ thể có ích”. NSLĐ thể hiện
kết quả hoạt động sản xuất có ích của con người trong một đơn vị thời gian nhất định.

Theo quan niệm truyền thống: NSLĐ là tỷ số giữa đầu ra và đầu vào, là lượng lao động
để tạo ra đầu ra đó. NSLĐ được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn
vị thời gian, hoặc bằng lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm.

lượng - cuộc sống - việc làm và sự phát triền bền vững.
1.1.2 Phân loại năng suất lao động
1.1.2.1 Căn cứ vào tính chất
Tổng năng suất.
Phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng đầu ra và tổng đầu vào của tất cả các yếu tố sản
xuất. Chỉ tiêu này phản ánh trạng thái tổng quát về năng suất mà không đi sâu phân tích
đóng góp của từng yếu tố riêng và được tính theo công thức sau:
=

/(+

+

+

Trong đó:
là tổng năng suất.
là tổng đầu ra.
là nhân tố lao động.
là nhân tố đầu vào
là nguyên liệu thô
là những hàng hóa và những dịch vụ khác

Năng suất bộ phận

12

)



Năng suất lao động cá nhân cùng năng suất lao động của một nhóm lao động trong
doanh nghiệp là cơ sở quan trọng nhất, là chìa khoá cho năng suất lao động xã hội, góp
phần tăng khả năng cạnh tranh của mỗi nước.
Có rất nhiều nhân tố tác động đến năng suất lao động cá nhân, tuy nhiên các nhân tố chủ
yếu là các yếu tố gắn với bản thân người lao động: (kỹ năng, kỹ xảo, cường độ lao động,
thái độ lao động, tinh thần trách nhiệm…), dụng cụ lao động. Sự thành thạo, sáng tạo
trong sản xuất của người lao động và mức độ hiện đại của công cụ lao động sẽ quyết
định năng suất lao động cá nhân cao hay thấp.
Ngoài ra các nhân tố gắn với quản lý con người và điều kiện lao động thì đều ảnh hưởng
đến năng suất lao động cá nhân. Vì thế muốn tăng năng suất lao động cá nhân thì phải
quan tâm đến tất cả các yếu tố tác động đến nó.
Năng suất lao động xã hội
Là mức năng suất của tất cả các nguồn lực của một doanh nghiệp hay toàn xã hội. Năng
suất lao động xã hội được đo bằng tỷ số giữa đầu ra của doanh nghiệp hoặc của xã hội
với số lao động sống và lao động quá khứ bị hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm.
Năng suất lao động xã hội có sự tiêu hao của lao động sống và lao động quá khứ. Lao
động sống là sức lực của con người bỏ ra ngay trong quá trình sản xuất, lao động quá
khứ là sản phẩm của lao động sống đã được vật hoá trong các giai đoạn sản xuất trước
kia (biểu hiện ở máy móc, nguyên vật liệu).
Như vậy, khi nói đến hao phí lao động sống là nói đến năng suất lao động cá nhân, còn
hao phí lao động sống và lao động vật hoá là năng suất lao động xã hội. Qua đó ta thấy
giữa năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau. Năng suất lao động cá nhân là tiền đề cho năng suất lao động xã hội. Tuy
nhiên giữa năng suất lao động cá nhân và lao động xã hội không phải lúc nào cũng cùng
chiều. Nếu giữa năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội tăng đều tăng,
đây là mối quan hệ cùng chiều mong muốn vì năng suất lao động cá nhân

14


15


- Ưu điểm: Chỉ tiểu này biểu hiện mức năng suất lao động một cách cụ thể, chính xác,
không chịu ảnh hưởng của giá cả - có thể so sánh mức năng suất lao động các doanh
nghiệp hoặc các nước khác nhau theo một loại sản phẩm được sản xuất ra.
2

2

Ví dụ: Công nhân A quét vôi 5 h được 22 m . Công nhân B quét vôi 6 h được 26 m .Vậy
2

năng suất lao động của công nhân A là 4,4 m /h ; năng suất lao động của công nhân B là
2

4,33 m /h. Có thể thấy ngay năng suất lao động của công nhân A cao hơn năng suất lao
động của công nhân B.
- Nhược điểm: Chỉ dùng để tính cho một loại sản phẩm nhất định nào đó, không thể tính
chung cho tất cả nhiều loại sản phẩm. Trong thực tế hiện nay ít có những doanh nghiệp
chỉ sản xuất một loại sản phẩm có một quy cách, mà các doanh nghiệp thường sản xuất
nhiều loại sản phẩm.
: thành phẩm nên chỉ tính được thành phẩm, không tính được chế phẩm, sản phẩm dở
dang đang trong quá trình sản xuất nên không phản ánh đầy đủ sản lượng của công
nhân.
- Phạm vi áp dụng:
+ Phạm vi áp dụng hạn hẹp chỉ áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm
đồng nhất (ngành than, dệt, may, dầu khí, nông nghiệp …)
+ Trong doanh nghiệp thì chỉ áp dụng cho một bộ phận
- Khắc phục nhược điểm: sử dụng chỉ tiêu hiện vật – quy ước, quy đổi tức là quy đổi tất

20

3

60

16


Tổng sản phẩm đã quy đổi là 220 loại 30 ML
Chỉ tiêu hiện vật quy đổi chỉ khắc phục được một phần nhược điểm
1.2.2 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị
Chỉ tiêu này quy tất cả sản lượng về tiền của tất cả các loại sản phẩm thuộc doanh
nghiệp hoặc ngành sản xuất ra, để biểu thị mức năng suất lao động
Công thức:

W=
W: Mức năng suất lao động
- Trong phạm vi cả nước
: Tính bằng GDP đơn vị tiền tệ là VND
: Tổng số công số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân

- Trong phạm vi doanh nghiệp
: là giá trị tổng sản lượng, giá trị gia tăng hay doanh thu
+ Giá trị tổng sản lượng là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra được bao gồm cả chi phí
và lợi nhuận
+ Giá trị gia tăng: là giá trị mới sáng tạo ra
+ Doanh thu là giá trị sau khi bán sản phẩm
: người lao động trong doanh nghiệp, ngày, giờ, phút, ngày- người, giờ người.
Ưu điểm: Chỉ tiêu này có thể dùng nó tính cho các loại sản phẩm khác nhau kể cả sản


+

(

)

)

là lượng lao động phục vụ quá trình công nghệ)

+ Lượng lao động sản xuất: (Lsx) chi phí thưòi gian lao động của công nhân chính và
công nhân phụ trong toàn doanh nghiệp.công thức tính:
,

,

+

=

.

+

)

+

)

Đối với các doanh nghiệp, tăng năng suất là phạm trù rộng hơn hiệu quả, bao gồm đồng
thời việc hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả sử dụng và nguồn lực để tăng lợi nhuận
lẫn việc mở rộng số lượng và chủng loại hàng hóa, nâng cao không ngừng chất lượng và
dịch vụ của hàng hóa nhằm tăng thỏa mãn của hàng hóa đối với người tiêu dùng và cả
xã hội. Nâng cao tăng năng suất cần thiết phải bảo đảm sử dụng nhiều lao động hơn với
chất lượng lao động cao hơn.
1.3.2 Mối quan hệ giữa năng suất và khả năng cạnh tranh
Giữa NSLĐ và tính cạnh tranh có mối quan hệ rất chặt chẽ. Khi tài sản và quá trình
đuợc quản lý một cách có hiệu quả thì sẽ đạt được năng suất cao. Chi phí cho đơn vị sản
phẩm thấp nhưng lại đáp ứng được và vượt mức đòi hỏi của khách hàng. Cạnh tranh ở
đây là khả năng của một nuớc hoặc một doanh nghiệp. Cạnh tranh đuợc thể hiện truớc
hết ở mặt giá cả thấp, chất luợng sản phẩm cao. Một trong những chỉ tiêu quan trọng
nhất phản ảnh khả năng cạnh tranh là chi phí lao động trong một đơn vị GDP hoặc trong
giá trị gia tăng. Trong mối quan hệ giữa NSLĐ và cạnh tranh thì NSLĐ là cơ sở cho
cạnh tranh lâu dài và bền vững, biểu hiện:

20


Tài sản cạnh tranh kết hạp với quá trình cạnh tranh tạo ra khả năng cạnh tranh trên thế
giới.
Ở đây, tài sản cạnh tranh bao gồm: cơ sở hạ tầng, tài chính, công nghệ, con người...
Quá trình cạnh tranh được biểu hiện trên các mặt: chất lượng, thời gian thoả mãn khách
hàng, dịch vụ... Khả năng cạnh tranh trên thế giới được biểu hiện trên các lĩnh vực: thị
phần, lợi nhuận, tăng trưởng, tính dài hạn...
Theo quan điểm truyền thống, khả năng cạnh tranh phụ thuộc vào những lại thế so sánh
về nguồn lực và tài nguyên. Nhưng ngày nay, điều đó không thể giải thích được cho
những nước có nguồn tài nguyên nghèo nàn nhưng khả năng cạnh tranh cao. Vì vậy, khả
năng cạnh tranh phải được tạo ra từ việc nâng cao NSLĐ và sử dụng có hiệu quả nguồn
lực tài sản và các quá trình.

4ệ

à ∗

2

4ệ à

Nhưng:
2

=


Do đó:

à

2 = NSLĐ * Việc làm

Ta cũng có thể biểu hiện tăng trưởng kinh tế qua đẳng thức sau:
Tăng trưởng GDP = Tăng NSLĐ + Tăng việc làm
Như vậy, có thể thấy tăng NSLĐ là nguồn gốc cơ bản của tăng trưởng kinh tế. Nó đóng
góp quan trọng trong việc nâng cao tiềm lực kinh tế của một nước trên thế giới.
Sự thay đổi NSLĐ không chỉ phản ánh sự thay đổi đầu ra trên một lao động trong từng
khu vực kinh tế mà còn làm chuyển dịch sự phân phối lao động giữa các khu vực, đặc
biệt từ những khu vực có năng suất thấp tới những khu vực có năng suất cao và ngược
lại. Khi NSLĐ tăng làm tăng đầu ra trên một lao động đuạc gọi là sự tác động của năng
suất và sự dịch chuyển việc làm giữa các khu vực kinh tế được gọi là tác động chuyển
dịch của việc làm. Tăng NSLĐ có tác động rất lớn đến chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo

Yêu cầu tốc độ tăng tiền lương thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động còn thể hiện mối
quan hệ lớn nhất trong xã hội. Đó là quan hệ giữa đầu tư và tiêu dùng. Chúng ta biết
rằng, phát triển kinh tế dựa trên hai yếu tố là tăng số thời gian làm việc và tăng năng
suất lao động thông qua việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật. Điều này đòi hỏi sản
phẩm làm ra không phải đem toàn bộ dùng để nâng cao tiền lương thực tế mà còn phải
tích lũy càng cao thì tốc độ tăng năng suất lao động càng cao.
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status