ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN TOÀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN TOÀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Quốc Thành
HÀ NỘI - 2013
CB,GV,NV
Cán bộ, giáo viên, nhân viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CMHS
Cha mẹ học sinh
CNTT
Công nghệ thông tin
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CSVC
Cơ sở vật chất
CSVC - KT
Cơ sở vật chất – kỹ thuật
ĐH-CĐ
Đại học – Cao đẳng
GD-ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDHN
Giáo dục hướng nghiệp
GDHN-DN
Giáo dục Hướng nghiệp và Dạy nghề
GDNGLL
Giáo dục ngoài giờ lên lớp
GDTX
Giáo dục Thường xuyên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HN-DN
Hướng nghiệp – Dạy nghề
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ..............................................................................................
Danh mục viết tắt ....................................................................................
Mục lục ....................................................................................................
Danh mục các bảng .................................................................................
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ ..................................................................
MỞ ĐẦU ................................................................................................
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO
DỤC THƢỜNG XUYÊN ......................................................................
1.1. Tổng quan các nghiên cứu về quản lý giáo dục hướng nghiệp........
1.1.1.Ở nước ngoài ..................................................................................
1.1.2.Các nghiên cứu ở trong nước .........................................................
1.2. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................
1.2.1.Quản lý ...........................................................................................
1.2.2. Quản lý giáo dục ...........................................................................
1.2.3. Giáo dục hướng nghiệp .................................................................
1.3. Hoạt động GDHN cho học viên tại trung tâm GDTX .....................
1.3.1.Trung tâm GDTX và yêu cầu GDHN cho học viên ......................
1.3.2. Trung tâm GDTX với công tác GDHN cho HS hệ BTTHPT ......
1.4 Nội dung quản lý hoạt động GDHN ở trung tâm GDTX ................
1.4.1. Lập kế hoạch hoạt động GDHN ....................................................
1.4.2. Tổ chức hoạt động GDHN ............................................................
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDHN ..............................................
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN ...........................................
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý GDHN ở trung tâm GDTX .
Kết luận chương 1 ...................................................................................
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
37
38
38
2.2. Quá trình phát triển của trung tâm GDTX Sơn Tây, Hà Nội ...........
2.2.1. Sự hình thành và phát triển qua các thời kỳ ..................................
2.2.2. Kết quả giáo dục đào tạo, chất lượng đội ngũ trong 5 năm gần đây ...
2.3. Thực trạng hoạt động GDHN tại trung tâm GDTX Sơn Tây ..........
2.3.1. Mục đích khảo sát .........................................................................
2.3.2. Nội dung khảo sát..........................................................................
2.3.3. Kết quả khảo sát ...........................................................................
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động GDHN tại trung tâm GDTX Sơn Tây ....
2.4.1. Nhận thức về GDHN của CBQL, GV, NV trung tâm về vai trò
của GDHN cho học viên ........................................................................
2.4.2. Lập kế hoạch và triển khai kế hoạch GDHN tại trung tâm ..........
2.4.3. Chí đạo hoạt động giáo dục hướng nghiệp ...................................
2.4.4. Kiếm tra, đánh giá hoạt động giáo dục hướng nghiệp .................
2.4.5. Quản lý các điều kiện, phương tiện phục vụ hoạt động GDHN ...
2.5. Đánh giá chung về thực trạng ..........................................................
2.5.1. Thuận lợi .......................................................................................
2.5.2. Hạn chế..........................................................................................
2.5.3. Nguyên nhân của các hạn chế và bất cập ......................................
Kết luận chương 2 ...................................................................................
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO
DỤC THƢỜNG XUYÊN SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........
3.1. Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp .........................................
3.1.1. Định hướng đề xuất biện pháp ......................................................
64
64
65
68
68
71
72
74
3.2.5. Đổi mới nội dung, phương thức GDHN phù hợp với đặc điểm
của học viên và môi trường GDTX .........................................................
3.2.6. Phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề tổ chức hướng nghiệp và
dạy nghề cho học viên .............................................................................
3.2.7. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa hoạt động GDHN ..................
3.2.8. Tổ chức cho học viên tự đánh giá năng lực, sở trường, tự quyết
định tương lai nghề nghiệp cho bản thân ................................................
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ......................................................
3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ................
3.4.1. Mục đích .......................................................................................
3.4.2.Nội dung và cách thực hiện............................................................
Kết luận chương 3 ...................................................................................
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................
1.Kết luận ................................................................................................
2.Khuyến nghị .........................................................................................
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................
PHỤ LỤC ...............................................................................................
77
79
60
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1. Mô tả tổng số học viên trong từng năm học ........................... 42
Biểu đồ 2.2. Mô tả kết quả giáo dục đạo đức, văn hóa và đỗ tốt nghiệp
44
.....................................................................................................................
Biểu đồ 2.3. Mô tả số lượng chuyên đề, số HV tham dự GDHN, số
HV tham gia học nghề và số HV tốt nghiệp ............................................... 50
Sơ đồ 1.2. Tam giác hướng nghiệp của K.K Platônôp ............................... 14
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy trung tâm GDTX Sơn Tây ................... 54
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, để phát triển kinh tế xã hội, tất cả các quốc
gia trên thế giới đều nhận thức được phải quan tâm đầu tư phát triển giáo dục
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội,
theo xu thế phát triển chung của thời đại. Chưa bao giờ giáo dục và đào tạo
được quan tâm đặc biệt như hiện nay, Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII
Đảng ta đã khẳng định “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu” nhằm thực
hiện mục tiêu CNH – HĐH, phát triển kinh tế xã hội tiến kịp các nước trong
khu vực và trên thế giới.
Để thực hiện được mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo, đòi hỏi các
cấp, các ngành phải xác định được tầm quan trọng và tầm ảnh hưởng của giáo
dục và đào tạo đối với toàn xã hội.
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành
phân luồng. Nghĩa là những học sinh không theo học được ở các trường
THPT mới vào học chương trình GDTX. Vì vậy, việc phân luồng học văn hóa
đã có tính chất định hướng cho các học viên hướng tới học nghề mà ít nghĩ
đến việc thi vào ĐH-CĐ. Nhưng nếu việc GDHN không được quan tâm,
không được quản lý chặt chẽ thì việc định hướng nghề nghiệp cho cho viên
cũng sẽ không có hiệu quả. Mặc dù các trung tâm GDTX cấp huyện còn rất
nhiều khó khăn nhưng hoạt động GDHN là một nội dung quan trọng cần được
quan tâm đặc biệt.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc lựa chọn nghiên cứu đề tài
“Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học viên trung tâm Giáo
dục Thường xuyên Sơn Tây, thành phố Hà Nội” là cần thiết.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động GDHN tại trung tâm
GDTX Sơn Tây, Hà Nội, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDHN
cho học viên cấp THPT ở trung tâm, tiến tới đưa hoạt động dạy nghề vào
chương trình học GDTX.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1.Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trung tâm GDTX cấp huyện
3.2.Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động GDHN tại trung tâm GDTX Sơn Tây,
thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Trung tâm GDTX Sơn Tây, TP Hà Nội đã quan tâm giáo dục hướng
nghiệp cho học sinh và quản lý được hoạt động này. Tuy nhiên, kết quả hoạt
động giáo dục hướng nghiệp cho các em hiện nay chưa được như mong
muốn. Nếu phân tích rõ cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động giáo
dục hướng nghiệp của trung tâm, có thể đề xuất được những biện pháp quản
được thực tiễn kiểm chứng ngay, mà phải trải qua một thời gian khá dài đúng
sai mới sáng tỏ.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
*Phương pháp quan sát: là phương thức cơ bản để nhận thức sự vật.
Quan sát sử dụng một trong hai trường hợp: phát hiện vấn đề nghiên cứu, đặt
giả thuyết kiểm chứng giả thuyết. Quan sát đem lại cho người nghiên cứu
những tài liệu cụ thể, cảm tính trực quan, song có ý nghĩa khoa học rất lớn,
đem lại cho khoa học những giá trị thực sự.
*Phương pháp điều tra: là phương pháp dùng những câu hỏi đặt ra cho
một số đông người nhằm thu được số những ý kiến chủ quan của họ về một
vấn đề nào đó. Điều tra là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên
một diện rộng nhằm phát hiện những quy luật phân bố, trình độ phát triển,
những đặc điểm về mặt định tính và định lượng của các đối tượng cần nghiên
cứu. Các tài liệu điều tra được là những thông tin quan trọng về đối tượng cần
cho quá trình nghiên cứu và là căn cứ quan trọng để đề xuất những giải pháp
khoa học hay giải pháp thực tiễn (trò chuyện, thăm dò, phiếu hỏi).
*Phương pháp phỏng vấn: Trước mỗi đối tượng được chọn để phỏng
vấn, người nghiên cứu cần có những cách tiếp cận khác nhau để ghi nhận từ
người được phỏng vấn những thông tin cần thiết cho nghiên cứu. Trong
phỏng vấn người ta chia ra các loại như: phỏng vấn có chuẩn bị trước, phỏng
vấn không chuẩn bị trước, trao đổi trực tiếp, trao đổi qua điện thoại…
*Phương pháp chuyên gia: là phương pháp điều tra qua đánh giá của các
chuyên gia về vấn đề, sự kiện khoa học nào đó. Thực chất đây là phương pháp
sử dụng trí tuệ, khai thác ý kiến đánh giá của các chuyên gia có trình độ cao
để xem xét, nhận định một vấn đề, một sự kiện khoa học để tìm ra giải pháp
tối ưu cho vấn đề, sự kiện cần quan tâm.
7.3.Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Các phương pháp toán học đảm bảo cho quá trình nghiên cứu khoa học
trong nhà trường phổ thông là đào tạo “tiền nghề nghiệp”, là cơ sở cho việc
học tập liên tục và chuẩn bị để bước vào cuộc sống.
Các tác giả Rolf Oberliesen, Helmut Keim, Michaell Schumann,
Gehart Duismanm,… (Cộng hòa liên bang Đức) đã có những công trình
nghiên cứu về phương thức tổ chức cho HS phổ thông thực tập ở các nhà
máy, xí nghiệp, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ. Nước Đức đã có rất nhiều kinh
nghiệm trong việc tổ chức hệ thống trường phổ thông thực hiện nhiệm vụ
hướng nghiệp rất sớm cho HS. Quan điểm của họ là phải tiến hành phân loại
HS dựa vào khả năng học tập của từng em để định hướng cho HS học để trở
thành công nhân lành nghề song song với việc học hết chương trình phổ thông
và tiếp tục phân loại HS khá giỏi học lên lớp 13 thi tú tài toàn phần… vì thế
HS có thể học nghề ngay khi đang học phổ thông. Bên cạnh đó, các nhà khoa
học sư phạm ở Cộng hòa Dân chủ Đức đã nghiên cứu những vấn đề cơ sở
khoa học sư phạm của tổ chức hoạt động dạy học lao động nghề nghiệp cho
HS, trong đó quan tâm đến công tác phối hợp, cộng tác chặt chẽ giữa trung
tâm GD kỹ thuật tổng hợp và các trường phổ thông trong việc lập kế hoạch
thực tập cho HS.
Từ những năm 70 của thế kỷ XX, các nhà giáo dục Xô Viết đã làm nổi
bật vai trò to lớn của giáo dục KTTH trong nhà trường nước Nga, coi đó là
một trong những bộ phận quan trọng nhất của giáo dục Cộng sản chủ nghĩa,
có tác dụng giúp HS tiếp nhận về mặt lý thuyết và thực tiễn về những nguyên
lý cơ bản của nền sản xuất hiện đại, hình thành kỹ năng, kỹ xảo trong lao
động và hướng nghiệp cho HS, tạo khả năng lựa chọn có ý thức con đường
lao động, xây dựng cơ sở cho việc đào tạo nghề về sau. Đặc biệt,
N.K.Krupxkaia đã phát triển những nguyên lý giáo dục KTTH của V.I.Lenin,
nhấn mạnh yêu cầu phải quán triệt nguyên lý này vào các môn học của nhà
trường, giữa các môn học với nhau phải có sự quan hệ mật thiết, liên hệ với
hoạt động thực tiễn và nhất là đối với môn kỹ thuật.
tương lai, mỗi công dân Nhật Bản cần phải có những kỹ năng đa dạng, phong
phú, kỹ năng này không chỉ được học ở trường phổ thông mà còn được luyện
tập, thực hành hàng ngày và trong suốt cuộc đời.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, các công trình khoa học của các
nhà tâm lý học, giáo dục học, xã hội học đã tiếp cận nghiên cứu về GDHN
cho HS phổ thông ở nhiều khía cạnh khác nhau:
- Khía cạnh giáo dục nghề nghiệp: Tác giả Phạm Minh Hạc phân tích
tình hình GD-ĐT trong nước và xây dựng phương hướng đổi mới giáo dục từ
việc xây dựng một nền giáo dục kỹ thuật, đó là nền giáo dục được chỉ đạo
bằng tư tưởng phục vụ phát triển công nghệ. Tác giả đã đưa ra quan điểm về
con người trong công cuộc đổi mới, đó là ưu tiên đến việc giáo dục nghề
nghiệp, đây cũng là quan điểm của GDHN sau này.
- Về hoạt động GDHN trong nhà trường phổ thông:
+ Nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu và đưa ra nhận xét về thực trạng
hoạt động GDHN trong nhiều năm qua và đề xuất những biện pháp để nâng
cao hiệu quả hoạt động GDHN trong giai đoạn hiện nay. Mục tiêu và giải
pháp điều chỉnh định hướng nghề nghiệp cho HS phù hợp với yêu cầu phát
triển KT-XH của đất nước đã được các tác giả Đặng Danh Ánh, Nguyễn
Trọng Bảo, Đoàn Chi, Nguyễn Viết Sự, Nguyễn Toàn, … đề cập và giải quyết
ở những góc độ khác nhau. Đặc biệt, tác giả Đặng Danh Ánh đã đi sâu nghiên
cứu những cơ sở lý luận và nhiệm vụ GDHN cho HS phổ thông, xây dựng
nên sơ đồ GDHN cho HS từ khi các em học ở trường phổ thông đến khi tham
gia lao động ở cơ sở sản xuất.
Gần đây, kết quả nghiên cứu đề tài khoa học cấp Nhà nước KX-05-09
“Giáo dục phổ thông và hướng nghiệp – Nền tảng để phát triển nhân lực đi
vào CNH – HĐH” đã nghiên cứu thực trạng và đưa ra một bức tranh tổng thể
về hướng nghiệp cho HS phổ thông nhằm phát triển nguồn nhân lực. Đề tài đã
thiết trong việc giúp cho các em làm quen với lao động, có hứng thú nghề
nghiệp và những kỹ năng ban đầu đối với nghề mà các em được học. Vì vậy,
GD-ĐT cần quan tâm đến việc hình thành năng lực nghề nghiệp cho thế hệ trẻ
để họ có thể tự tìm ra việc ngay sau khi các em rời ghế nhà trường.
Ba là, đối tượng GDHN được các tác giả quan tâm chủ yếu tập trung
vào lực lượng HS trong các nhà trường chính quy, được giáo dục khá toàn
diện với sự kết hợp hài hòa các môn học. Trong chương trình, nội dung hoạt
động GDHN được phân bố và tích hợp trong cả chương trình chính khóa và
ngoại khóa, tạo cơ hội tốt nhất để HS có được các định hướng nghề nghiệp.
Bốn là, vấn đề GDTX, học tập suốt đời đã trở thành xu thế của thời
đại, GDHN cho HS là cần thiết và phải được gắn với quan điểm xây dựng xã
hội học tập, tạo điều kiện để tất cả mọi người ở các điều kiện, hoàn cảnh khác
nhau đều “được học” và có thể “học được”, tri thức và kỹ năng của mỗi cá
nhân thường xuyên được bổ sung, rèn luyện, đáp ứng yêu cầu phát triển.
Năm là, đối tượng HS hệ bổ túc THPT được đào tạo trong môi trường
học tập có nhiều hạn chế, các em rất cần sự định hướng, tư vấn lựa chọn
nghề nghiệp. Tháng 4/2013, Bộ GD&ĐT có Công văn số 2258 chỉ đạo về
việc tổ chức dạy nghề kết hợp dạy văn hóa cho học viên các trung tâm
GDTX, đây là một việc làm rất quan trọng trong việc phân luồng học sinh
sau khi tốt nghiệp THCS.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Khái niệm quản lý đã được các nhà nghiên cứu đưa ra theo nhiều cách
khác nhau, tùy theo cách tiếp cận.
Theo C.Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn thì ít nhiều cùng đến một sự
chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của
cơ sở giáo dục và coi quản lý giáo dục như quản lý một loại “xí nghiệp đặc
biệt”. Đối với các nước XHCN, do vận dụng quản lý xã hội vào quản lý giáo
dục nên quản lý giáo dục thường được xếp trong lĩnh vực quản lý văn hóa tư
tưởng. Như vậy, quản lý giáo dục được coi là bộ phận nằm trong lĩnh vực
quản lý văn hóa tinh thần.
Ở Việt Nam, quản lý giáo dục cũng là một lĩnh vực được đặc biệt quan
tâm. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa
VIII đã nêu: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý
tới khách thể quản lý nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục
đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”[30, tr.50].
Theo tác giả Nguyên Ngọc Quang, “Quản lý giáo dục thực chất là tác
động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được qúa trình dạy học, giáo
dục thể chất theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được
những tính chất trường THPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến
tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới” [18, tr.32].
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý giáo dục là tập hợp những
biện pháp tổ chức, phương pháp giáo dục, kế hoạch hóa tài chính, cung tiêu,
… nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống
giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số
lượng cũng như chất lượng” [25, tr.29].
Những quan niệm nêu trên về quản lý giáo dục tuy có những cách diễn
đạt khác nhau nhưng đều thể hiện một quan điểm chung về quản lý giáo dục
đó là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý trong việc vận dụng
nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục
tiêu đề ra. Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà
trường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch quá trình
dạy và học theo mục tiêu đào tạo.
1.2.3. Giáo dục hướng nghiệp
chiếu những đặc điểm tâm - sinh lý của bản thân với hệ thống yêu cầu của nghề
đang đặt ra cho người lao động sự lựa chọn và sự tự quyết định.
1.2.3.2.Các thành phần của hoạt động GDHN
GDHN là một hoạt động phức tạp bao gồm nhiều thành phần, chịu tác
động của nhiều yếu tố, nằm trong mối quan hệ chặt chẽ giữa cá nhân người
được HN với môi trường sống, môi trường lao động, môi trường giáo dục, tác
động của thị trường lao động cũng như tác động nhiều mặt của tâm lý xã hội.
Theo K.K Platônôv, các thành phần của hoạt động GDHN được sơ đồ
hóa thành tam giác HN như sau:
Tuyên truyền
định hƣớng
nghề nghiệp
Đặc điểm yêu cầu của
các ngành nghề ở địa
phương mà xã hội
đang cần phát triển
1
1
Tƣ vấn
nghề
nghiệp
2
Tình hình phân công lao
động, cơ cấu lao động,
nhu cầu nhân lực địa
vùng miền, trên cơ sở đó xác định được nhu cầu nhân lực trong tương lai.
Bản mô tả nghề của từng nhóm nghề chính, những nét lớn về đặc điểm,
yêu cầu của các ngành nghề mà xã hội, địa phương đang cần và nhu cầu nhân
lực hàng năm của các ngành nghề đó, là những thông tin quan trọng trong
việc tuyên truyền định hướng nghề nghiệp cho HS. Có thể nói, định hướng
nghề nghiệp chính là việc làm cho HS mở rộng hiểu biết về bức tranh nghề
nghiệp, làm cơ sở cho việc chọn nghề một cách đúng đắn, khoa học. Định
hướng nghề nghiệp bao gồm các khâu: Liệt kê mục đích và giá trị cuộc sống
của bản thân, xác định sở thích nghề nghiệp, xác định kỹ năng cần thiết cho
công việc. Liệt kê, lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, ưa thích.
Kỹ năng cần thiết cho công việc được xác định thông qua khả năng
ứng dụng tri thức khoa học vào hoạt động của mỗi cá nhân ở các môi trường
khác nhau, như: ở nhà trường, trong gia đình, trong công việc.
Nghề nghiệp phù hợp với giá trị, sở thích công việc, khả năng và kỹ
năng của mỗi người đảm bảo đạt được các yêu cầu: giúp con người lựa chọn
đạt được mục đích của cuộc sống, phù hợp với các giá trị sống, có môi trường
để phát huy được năng lực sở trường của bản thân,…
Tư vấn nghề:
Tư vấn nghề có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp HS tìm hiểu và lựa
chọn nghề đúng đắn.
- Theo K.Kplatônôv, tư vấn nghề là một hệ thống những hình thức y học
và những hình thức tác động đa dạng khác nhằm phát hiện và khám phá
những khả năng tinh thần và thể lực của HS trong lựa chọn nghề nghiệp. Theo
ông, tư vấn nghề được thực hiện dựa trên hai cơ sở: đặc điểm, yêu cầu của
ngành nghề ở địa phương mà xã hội đang cần phát triển và đặc điểm, phẩm
chất, nhân cách, tâm lý của HS. E.A Klimov cho rằng, tư vấn nghề là một
trong những nhóm (mắt xích) chỉ đạo sư phạm bằng quá trình tự định hướng
nghề của tuổi trẻ. Còn theo P.A Savin thì, tư vấn nghề thực hiện chức năng