(Luận văn thạc sĩ) Các giải pháp nhằm ứng dụng hiệu quả hệ thống quản lý bảo dưỡng bằng máy tính CMMS vào thực tế hoạt động Nhà máy đạm Cà Mau - Pdf 68

Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp với đề tài “ Các giải pháp
ứng dụng hiệu quả hệ thống quản lý bảo dưỡng bằng máy tính CMMS vào thực tế
hoạt động của Nhà máy Đạm Cà Mau” này là công trình nghiên cứu thự c sự của

cá nhân tác giả; được tích hợp giữa quá trình công tác tại Nhà máy Đạm Cà
Mau và quá trình học tập tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội; được thực
hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức kinh điển, nghiên cứu khảo
sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó giáo sư - Tiến
sĩ Trần Văn Bình, Giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội.
Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đánh
giá, kiến nghị đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được
công bố dưới bất cứ hình thức nào.
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên./.
Tác giả

Nguyễn Quang Tùng

Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

LỜI CẢM ƠN

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV

Cán bộ công nhân viên

PVN

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam PetroVietnam

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một
thành viên

PBDK

Phân Bón Dầu Khí

CMMS

Maintenance
Hệ thống quản lý bảo dưỡng Computerized
bằng máy tính
Management Systems

PM

Bảo trì phòng ngừa trực tiếp Preventive Maintenance


Reliability Centered
Maintenance

Condition Based Maintenance

Failure Mode and Effects
Analysis

Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Các giai đoạn của ngành công nghiệp bảo trì thế giới...................................4
Hình 2. Quá trình quản lý bảo trì ...................................................................................15
Hình 3. Các module chức năng của hệ thống CMMS................................................22
Hình 4: Lưu đồ hoạt động hệ thống CMMS................................................................27
Hình 5: Mô hình chi ế n chiến lượ c b ảo dưỡng Nhà máy Đạ m Cà Mau56
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV PBDK Cà Mau..............................45

Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

1.3. Thế hệ thứ ba: Từ những năm 1990, công nghiệp thế giới đã có những thay
đổi lớn. ....................................................................................................................5

2. Vai trò của bảo trì. .....................................................................................................7
1.4. Phòng ngừa để tránh cho máy móc bị hỏng...................................................7
1.5. Cực đại hóa năng suất thông qua: ..................................................................7
1.7. Tạo ra môi trường làm việc an toàn hơn. ......................................................7
3. Những thách thức đối với các nhà quản lý bảo trì. ...........................................8
4. Các phương pháp bảo trì thông dụng hiện nay: ...............................................8
4.1. Bảo trì không kế hoạch ...................................................................................8
4.2. Bảo trì có kế hoạch: ........................................................................................9
4.2.1. Bảo trì phòng ngừa trực tiếp (Preventive Maintenance): ............... 9
4.2.2. Bảo trì phòng ngừa gián tiếp (Predictive Maintenance) ................ 10
5. Mô hình quản lý bảo trì ở các nhà máy công nghiệp hóa chất. ....................12
5.1. Mô hình phân tán: ..........................................................................................12
5.2. Mô hình tập trung khối bảo dưỡng trong nhà máy.......................................12
5.3. Mô hình sử dụng dịch vụ bảo trì bên ngoài. .................................................13
Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

5.4. Mô hình hỗn hợp. ...........................................................................................14
6. Hệ thống quản lý bảo trì:.........................................................................................15
6.1. Giới thiệu hệ thống quản lý bảo trì thông dụng. ...........................................15
6.1.1. Hoạch định mục tiêu: ................................................................... 16
6.1.2. Kiểm kê các thiết bị hiện có ......................................................... 16
6.1.3. Thu thập thông tin đặc điểm thiết bị ............................................. 16


1.1.6. Những vấn đề còn tồn tại: ............................................................ 33
1.2. Nhà máy lọc dầu Dung Quất. ........................................................................34
1.2.1. Giới thiệu về Nhà máy: ................................................................ 34
1.2.2. Mô hình tổ chứa bảo dưỡng: ......................................................... 35
1.2.3. Quá trình xây dựng và áp dụng hệ thống CMMS: ......................... 36
1.2.4. Những điểm ghi nhận: ................................................................. 37
1.3. Nhà máy Điện Cà Mau...................................................................................37
1.3.1. Giới thiệu: .................................................................................... 37
1.3.3. Công tác triển khai áp dụng CMMS tại Nhà máy điện Cà mau: .... 38
1.3.4. Những điểm ghi nhận.................................................................... 38
1.3.5. Những tồn tại: .............................................................................. 39
1.4. Nhà máy đường ống khí Nam Côn Sơn: ......................................................39
1.4.1. Giới thiệu nhà máy: ..................................................................... 39
1.4.2. Mô hình quản lý bảo trì: ............................................................... 40
1.4.3. Công tác triển khai xây dựng và áp dụng hệ thố ng CMMS: ......... 40
1.4.4. Những điểm ghi nhận: ................................................................. 40
1.4.5. Những điểm tồn tại. ..................................................................... 41
2. Phân tích và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh cũng như công tác
quản lý bảo dưỡng của Công ty TNHH Một Thành Viên Phân Bón Dầu Khí
Cà Mau.............................................................................................................................44
2.1. Quá trình hình thành và phát triển: ................................................................44
2.1.1. Sơ đồ bộ máy quản lý: ................................................................................45
2.1.2. Tổng quan kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty trong năm
2012: ....................................................................................................................48
2.2. Giới thiệu công nghệ sản xuất: ......................................................................50
2.3. Vai trò, vị trí công tác bảo trì: ........................................................................50
2.4..Thực trạng công tác bảo trì tại Nhà máy Đạm Cà mau: ....................................51
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .............................................................................................53
Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012

HỤ LỤC.............................................................................................. 69

Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

LỜI NÓI ĐẦU:
1.

Sự cần thiết của đề tài
Hoạt động của doanh nghiệp trong kinh tế thị trường là đầu tư, sử dụng các

nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường. Mục đích hoạt
động của doanh nghiệp trong kinh tế thị trường là đạt được hiệu quả cao nhất có thể
một cách lâu bền. Đối với các doanh nghiệp trong ngành hóa chất dầu khí, các hoạt
động liên quan đến công tác bảo dưỡng đóng vai trò quan trọng đến tính hiệu quả
cũng như tính bền vững của doanh nghiệp. Trong quá trình xây dựng chiến lược sản
xuất kinh doanh, nội dung bảo trì các trang thiết bị của những doanh nghiệp này
cũng là một trong những nội dung trọng tâm.
Công tác tổ chức quản lý bảo dưỡng trong các nhà máy hóa chất và ứng dụng
các công cụ quản lý hiện đại để tăng hiệu quả quá trình này là chủ đề khá thường
xuyên được đưa ra thảo luận trong các hội thảo ngành hóa chất những năm gần đây
đã chứng tỏ vai trò quan trọng của hệ thống quản lý bảo dưỡng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặc dù vai trò quan trọng của công tác quản lý
bảo dưỡng đã được chứng minh nhưng việc áp dụng các công cụ quản lý hiện đại
vào công tác quản lý bảo dưỡng này vẫn là một bài toán không đơn giản đối với
những người làm công tác bảo trì tại đơn vị.

Phân tích tổng hợp: nghiên cứu các lý thuyết về quản lý bảo dưỡng và

phương pháp tiếp cận của các nhà máy hóa chất dầu khí đối với vấn đề này.
Khảo sát thực tế: Lập phiếu hỏi và gửi các phiếu đến các đơn vị trong phạm vi
nghiên cứu để thu thập thông tin, dữ liệu. Kết quả khảo sát sẽ được thống kê,
đánh giá nhằm tìm ra phương án tối ưu áp dụng hiệu quả vào việc xây dựng
và sử dụng hệ thống

4.

Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo nội dung chính

của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết bảo dưỡng và công tác quản lý bảo dưỡng.
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác bảo dưỡng và quản lý công tác bảo
dưỡng tại các nhà máy hóa chất dầu khí trong những năm gần đây.
Chương 3: Một số giải pháp ứng dụng hiệu quả hệ thống quản lý bảo dưỡng
CMMS vào thực tế hoạt động của Nhà máy Đạm Cà mau trong giai đoạn 20132015.

Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT BẢO DƯỠNG V À

CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO DƯỠNG.

lớn về chất lượng và năng suất.Vì vậy ý thức ngăn ngừa các thiết bị hư hỏng chưa
được phổ biến trong đội ngũ quản lý. Do đó không cần thiết phải có các phương
pháp bảo trì hợp lý cho các máy móc. Bảo trì lúc bấy giờ chỉ đơn giản là là sửa chữa
các máy móc và thiết bị khi có hư hỏng xảy ra.
1.2.

Thế hệ thứ hai: Những thay đổi trong thời kỳ chiến tranh thế giới thứ II.
Những áp lực trong thời gian chiến tranh đã làm tăng nhu cầu của các loại

hàng hóa trong khi nguồn nhân lực cung cấp cho công nghiệp lại sút giảm đáng kể.
Do đó cơ khí hóa đã được phát triển mạnh để bù đắp lại nguồn nhân lực bị thiếu
hụt. Vào những năm 1960, máy móc các loại đã được đưa vào sản xuất nhiều hơn
và phức tạp hơn. Công nghiệp bắt đầu phụ thuộc vào chúng.
Do sự phụ thuộc ngày càng tăng, thời gian ngừng máy đã được ngày càng được
quan tâm nhiều hơn. Một câu hỏi được nêu ra là "con người kiểm soát máy móc hay
con người bị phụ thuộc vào máy móc". Nếu công tác bảo trì được thực hiện tốt
trong nhà máy thì con người sẽ kiểm soát được máy móc, ngược lại máy móc hư
hỏng sẽ gây khó khăn cho con người.
Vì vậy đã có ý kiến cho rằng những hư hỏng của thiết bị có thể và nên được
phòng ngừa, để tránh làm mất thời gian khi có những hư hỏng hay tình huống khẩn
cấp xảy ra. Từ đó đã bắt đầu xuất hiện khái niệm bảo trì phòng ngừa mà mục tiêu
chủ yếu là giữ chothiết bị luôn hoạt động ở trạng thái ổn định chứ không phải sửa
chữa khi có hư hỏng. Trong những năm 1970 giải pháp này chủ yếu là đại tu lại
thiết bị vào những khoảng thời gian nhất định.
Chi phí bảo trì cũng đã bắt đầu gia tăng đáng kể so với chi vận hành khác.
Điều nàydẫn đến việc phát triển những hệ thống kiểm soát và lập kế hoạch bảo trì.
Cuối cùng tổng vốn đầu tư cho tài sản cố định đã gia tăng đáng kể nên người ta bắt
đầu tìm kiếm những giải pháp để có thể tăng tối đa tuổi thọ của các tài sản này.
1.3.


Những hư hỏng ngày càng gây các hậu quả về an toàn và môi trường nghiêm
trọng trong khi nhưng tiêu chuẩn ở các lĩnh vực này đang ngày càng tăng nhanh
chóng. Tại nhiều nước trên thế giới, đã có những công ty, nhà máy đóng cửa vì
không đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn và môi trường. Điển hình là những tai nạn
và rò rỉ ở một số nhà máy điện nguyên tử đã làm nhiều người lo ngại. Một số nước
như Thụy Điển, Đức đã có kế hoạch đóng cửa toàn bộ những nhà máy điện nguyên
tử trên lãnh thổ của mình trongnhững năm tới.
Sự phụ thuộc của con người vào tài sản cố định, máy móc, thiết bị ngày càng
tang thì đồng thời chi phí vận hành và sở hữu chúng cũng tăng. Để thu hồi tối đa
vốn đầu tưcho các thiết bị, chúng phải được duy trì hoạt động với hiệu suất cao và
có tuổi thọ càng lâu càng tốt.
Cuối cùng chính chi phí bảo trì cũng đang tăng lên, tính theo giá tuyệt đối và
Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

tính như là một thành phần của tổng chi phí. Trong một số ngành công nghiệp, chi
phí bảo trì cao thứ nhì hoặc thậm chí cao nhất trong các chi phí vận hành. Kết quả là
trong vòng 20 năm gần đây, chi phí bảo trì từ chỗ ít được quan tâm đến chỗ đã vượt
lên đứng đầu trong các chi phí mà người ta ưu tiên kiểm soát.
Hiện nay các con số thống kê cho thấy rằng: hơn 90% các chi phí bảo đảm
chất lượng, khả năng bảo trì và độ tin cậy trong công nghiệp được dùng để phục hồi
lại những sai sót khuyết tật do thiết kế sản phẩm sau khi chúng đã xảy ra, trong khi
chỉ gần 10% được chi để làm đúng sản phẩm ngay từ đầu. Những nỗ lực của bảo trì
trong tương lai là phải đảo ngược con số này.

2.

Tạo ra môi trường làm việc an toàn hơn.
Hiện nay, vai trò của bảo trì ngày càng trở nên quan trọng. Ở những nước

đang phát triển như Việt Nam, có nhiều thiết bị nhập ngoại trong các dây chuyền
công nghệ mới. Vấn đề phụ tùng là yếu tố cần quan tâm, bởi vì khó tìm được phụ
Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

tùng thay thế cho thiết bị, nếu có tìm thấy thì giá cũng rất cao và phải trả bằng ngoại
tệ đồng thời sản xuất cũng bị gián đoạn thời gian dài ảnh hưởng đến doanh thu và
lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu công tác bảo trì tốt, hậu quả của những hỏng hóc
đã được đề phòng thì những vấn đề này phần nào đã được giải quyết.

3.

Những thách thức đối với các nhà quản lý bảo trì.

Kỹ thuật càng phát triển, máy móc và thiết bị sẽ càng đa dạng và phức tạp hơn.
Những thách thức chủ yếu đối với những nhà quản lý bảo trì hiện đại bao gồm:
Lựa chọn chiến lược bảo trì thích hợp nhất.
Phân biệt các loại quá trình hư hỏng.
Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người chủ thiết bị, người sử dụng thiết
bị và của toàn xã hội.
Thực hiện công tác bảo trì có kết quả nhất.
Hoạt động công tác bảo trì với sự hỗ trợ và hợp tác tích cực của các bên liên
quan.

- Thường áp dụng trong những cơ sở sản xuất nhỏ, sản xuất gián đoạn không liên
tục.
- Về lâu dài, đây là phương pháp bảo trì tốn kém nhất.
Ưu điểm:
- Tận dụng tối đa thời gian sử dụng máy.
- Giảm đầu tư ban đầu, không thành lập xưởng bảo trì.
Nhược điểm:
- Thụ động, lịch trình sản xuất không được đảm bảo.
- Chi phí sửa chữa cao về nhân lực và phụ tùng thay thế.
- Có thể dẫn tới hư hỏng toàn bộ và phải thay thế máy mới.
4.2.

Bảo trì có kế hoạch:
Phương pháp bảo trì này chú trọng vào công tác lập kế hoạch, chủ động thực

hiện các hoạt động bảo trì cho thiết bị. Có hai hình thức bảo trì có kế hoạch là bảo
trì phòng ngừa trực tiếp và bảo trì phòng ngừa gián tiếp:
4.2.1.Bảo trì phòng ngừa trực tiếp (Preventive Maintenance):
Bảo trì phòng ngừa trực tiếp được thực hiện nhằm ngăn ngừa hư hỏng xảy ra
bằng cách tác động và cải thiện một cách trực tiếp trạng thái vật lý của máy móc và
thiết bị như độ rung, nhiệt độ, độ ăn mòn.
Đặc điểm:
- Dựa theo thông số kỹ thuật của nhà chế tạo thiết bị và tình trạng sử dụng. Thay thế
bắt buộc các chi tiết máy theo lịch trình cố định.
- Đây là phương pháp bảo trì tiêu chuẩn, thường áp dụng trong các xí nghiệp có
xưởng bảo trì.
- Sử dụng phần mềm vi tính quản trị bảo trì: Computerized Maintenance
Management Systems (CMMS).
Ưu điểm:
- Chủ động về lịch trình sản xuất.

- Sử dụng các công cụ giám sát tình trạng thiết bị: đo độ rung động, theo dõi nhiệt
độ, áp suất, tình trạng dầu bôi trơn, ăn mòn, thay đổi tổ chức kim loại,…
- Sử dụng phần mềm quản trị bảo trì CMMS.
- Liên kết với các công ty độc lập chuyên trách về theo dõi và phân tích tình trạng
máy.
Ưu điểm:
- Đảm bảo an toàn máy, đặc biệt hiệu quả đối với các thiết bị quan trọng.
- Chủ động và đảm bảo lịch trình sản xuất.
Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

- Khai thác tối đa công suất và thời gian sử dụng máy.
- Tiết kiệm chi phí: chỉ sửa chữa hay thay phụ tùng tùy theo tình trạng, giảm chi phí
nhân công và vật tư.
- Đây là phương pháp tối ưu, thường được áp dụng trong các nhà máy đòi hỏi tính
an toàn máy cao và hoạt động liên tục 24/24h như hoá chất, phân bón, điện lực, xi
măng v.v…
Nhược điểm:
-Đầu tư cao về thiết bị và kiểm soát an toàn, phân tích, và xử lý độ rung động như
chỉnh lệch tâm, cân bằng động.
- Đòi hỏi có đội ngũ cán bộ bảo trì có trình độ cao, hoặc phải sử dụng công ty
chuyên trách bên ngoài.
Nhận xét:
Tại các nước công nghiệp phát triển, với sự cạnh tranh khốc liệt và hạch toán
kinh tế chặt chẽ, thì việc sử dụng với hiệu quả tối đa trang thiết bị cũng như nhân
lực là vấn đề thực tiễn và luôn được cải tiến để đạt tới mục tiêu: tăng năng suất,

dưỡng thực hiện các công tác bảo trì lớn cũng như gia công chi tiết máy. Mô hình
này ra đời từ những năm đầu quá trình công nghiệp hóa. Các đặc điểm của mô hình
này:
ü

Ưu điểm:

-

Chủ động trong công tác gia công, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị.

-

Khả năng đáp ứng nhanh.

-

Nguồn nhân lực ổn định, gắn bó có trách nhiệm cao.

ü

Nhược điểm:

-

Tổ chức cồng kềnh.

-

Chi phí cao cho nhân lực bảo trì.

chung về các vấn đề liên quan đến công tác kỹ thuật, chủ trì điều phối mọi công tác
về việc lên kế hoạch bảo dưỡng (bao gồm kế hoạch bảo dưỡng định kỳ và bảo
dưỡng đại tu trong các đợt sửa chữa lớn ngừng nhà máy, lên kế hoạch mua sắm vật
Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

tư và thuê dịch vụ kỹ thuật bên ngoài.
·

Ưu điểm:

- Nhân lực bảo dưỡng luôn trong tình trạng sẵn sàng đáp ứng.
- Họ hiểu rõ công việc và có kinh nghiệm giải quyết các công việc thực tế của nhà
máy.
- Tính trách nhiệm cao trong quá trình thực hiện công tác bảo trì.
- Về mặt ngắn hạn chi phí cho khối bảo dưỡng thấp hơn khi thuê bên ngoài.
·

Nhược điểm của mô hình này:

- Bộ máy cồng kềnh.
- Tốn kém chi phí trong việc quản lý, thuê cán bộ quản lý.
- Tốn chi phí đào tạo nhân lực hàng năm cho khối bảo dưỡng.
- Tốn kém chi phí đầu tư ban đầu cho việc xây nhà xưởng, mua sắm thiết bị, máy
công cụ, phục vụ cho công tác bảo dưỡng.
- Tốn nhân công, vì nhà máy phải chịu các chi phí trả lương nhân viên bảo dưỡng

- Giảm chi phí cho việc mua sắm và bảo quản vật tư dự phòng thông thường. Vật tư
sẽ do các đơn vị bảo dưỡng bên ngoài mua và thay thế khi cần. Nhà máy chỉ cần
mua dự phòng các vật tư đặc thù riêng và quan trọng của nhà máy.
Nhược điểm:
- Chí phí bên thuê ngoài tính về ngắn hạn thì cao hơn
- Nhiều khi thụ động trong việc nhân công
- Chất lượng bảo dưỡng phụ thuộc vào khả năng của nhà thầu trong và ngoài nước.
- Chỉ áp dụng cho các vùng công nghiệp tương đối phát triển, khả năng đáp ứng sẵn
sang về vật tư, dịch vụ kỹ thuật phục vụ bảo dưỡng cao, nhanh chóng, hiệu quả.
5.4.

Mô hình hỗn hợp.

Về mô hình quản lý giống mô hình 2 nhưng quy mô nhỏ hơn.
Bộ phận bảo dưỡng nhỏ hơn và trang thiết bị phục vụ cho công việc bảo dưỡng định
kỳ đơn giản và những sửa chữa nhỏ đơn giản, các sự cố đột xuất xảy ra trong giờ
làm việc.
Phòng chức năng của nhà máy có nhiệm vụ lên kế hoạch thực hiện các phần công
việc bảo dưỡng và dừng máy tổng thể. Các phần công việc bảo dưỡng định kỳ lớn
và các hạng mục dừng máy được thực hiện bởi đơn vị ngoài tương tự mô hình 3.
Ưu điểm:
1.

Nhà máy vẫn có thể đáp ứng sẵn sàng cho một số trường hợp sửa chữa đột

xuất nhỏ.
2.

Giảm thiểu chi phí bảo dưỡng (nhân lực và vật tư).



lý bảo trì nhằm điều hành tốt hơn các tổ chức bảo trì và những bộ phận có liên quan.
Để có thể quản lý hoạt động bảo trì theo đúng mục tiêu cần phải có một hệ thống
quản lý bảo trì hiệu quả.
Các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý bảo trì gồm: lập kế hoạch bảo trì,
điều độ công việc bảo trì, triển khai thực hiện công việc bảo trì, mua sắm vật tư và
phụ tùng, ghi nhận và lưu trữ dữ liệu/ tài liệu, kiểm soát tồn kho và phụ tùng, phân
tích kinh tế và kỹ thuật về lịch sử nhà máy, công việc bảo trì và khả năng sẵn sàng
của thiết bị.
Quá trình quản lý bảo trì bao gồm các giai đoạn, như được mô tả trên hình 1.

Hình 2. Quá trình quản lý bảo trì
Quá trình này cho thấy những vòng lặp kiểm soát quen thuộc, trong đó kế hoạch
được lập, công việc bảo trì được thực hiện và đầu ra (kết quả công việc bảo trì)
được so sánh với kết quả ban đầu. Kinh nghiệm cho thấy lý do chính mà hệ thống
quản lý bảo trì của một nhà máy không đạt mục tiêu là do những thông tin phản hồi
và các vòng lặp kiểm soát bị lãng quên hoặc vận hành không hiệu quả.
Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

Các bước của quá trình được mô tả như sau:
6.1.1. Hoạch định mục tiêu:
Tổ chức cần xác định các mục tiêu của đơn vị bảo trì, mục tiêu này thường khá đa
dạng, phụ thuộc vào chiến lược sản xuất của các công ty, cụ thể:
·



thiết bị thí nghiệm, kiểm tra,...
-

Máy móc, thiết bị dụng cụ cần thiết cho bảo trì và sửa chữa.

6.1.3. Thu thập thông tin đặc điểm thiết bị
Xác định các yếu tố như: chủng loại và thông số thiết bị công nghệ, trang thiết bị
phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng, kích thước, mặt bằng đường xá, diện tích; kích thước
thảm cỏ, vườn hoa; chiều dài và loại hàng rào, các loại cửa, cổng, chiều dài, kích
thước của hệ thống hào, cống rãnh; kích thước bề mặt của mặt bằng dự trữ,..
6.1.4. Lập hệ thống hồ sơ từng loại thiết bị
-

Nhóm khu vực bên ngoài khu vực sản xuất chính.

-

Nhóm nhà xưởng công nghệ.

-

Nhóm dây chuyền sản xuất, máy móc, dụng cụ sản xuất và các loại phụ tùng.

-

Nhóm cơ sở hạ tầng như nhà văn phòng, công trình phụ, phòng cấp cứu,..

6.1.5. Lập phiếu cho hạng mục cần bảo trì
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status