Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận thông tin truyền khẩu điện tử của người tiêu dùng tại thành phố hồ chí minh - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

ĐINH HÙNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHẤP NHẬN
THÔNG TIN TRUYỀN KHẨU ĐIỆN TỬ CỦA NGƯỜI
TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đồng Nai – năm 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

ĐINH HÙNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHẤP NHẬN
THÔNG TIN TRUYỀN KHẨU ĐIỆN TỬ CỦA NGƯỜI
TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. ĐOÀN THANH HÀ

Đồng Nai, năm 2020

Đồng Nai, ngày tháng năm 2020
Nghiên cứu sinh

ĐINH HÙNG


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU.................................................................................... 1
1.1

Lý do chọn đề tài luận án.................................................................................................................. 1

1.2

Lược khảo các nghiên cứu liên quan.............................................................................................. 3

1.2.1 Nghiên cứu áp dụng mô hình Chấp nhận thông tin – IAM nguyên bản................................ 4
1.2.2 Nghiên cứu chỉnh sửa mô hình Chấp nhận thông tin – IAM................................................... 5
1.2.3 Nghiên cứu tích hợp mô hình Chấp nhận thông tin – IAM với mô hình hoặc lý thuyết
khác........................................................................................................................................................ 8
1.2.4 Nghiên cứu về sự hoài nghi.............................................................................................................. 11
1.2.5 Nhận xét chung về các nghiên cứu liên quan............................................................................... 14
1.2.6 Nhận dạng cơ hội nghiên cứu về vấn đề chấp nhận thông tin eWOM................................... 14
1.3

Câu hỏi nghiên cứu............................................................................................................................ 15


2.2.3 Lý thuyết hành động hợp lý – TRA và hành vi dự định – TPB............................................... 30
2.2.4 Lý thuyết triển vọng đánh giá kỹ lưỡng – ELM.......................................................................... 36
2.2.5 Lý thuyết sự thích ứng với xã hội................................................................................................... 41
2.2.6 Mô hình chấp nhận công nghệ - TAM........................................................................................... 44
2.2.7 Mô hình chấp nhận thông tin – IAM.............................................................................................. 47
2.3

Tổng hợp các nhân tố liên quan đến quá trình truyền thông eWOM..................................... 50

2.3.1 Các nhân tố liên quan đến người gửi............................................................................................. 52


2.3.2 Các nhân tố liên quan đến thông tin............................................................................................... 52
2.3.3 Các nhân tố liên quan đến người nhận.......................................................................................... 54
2.3.4 Các nhân tố liên quan đến đáp ứng thông tin eWOM................................................................ 55
2.4

Khung tham khảo chi tiết.................................................................................................................. 57

2.5

Cách tiếp cận để xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu................................................. 57

2.5.1 Ảnh hưởng của các yếu tố thông tin đến việc chấp nhận thông tin eWOM......................... 59
2.5.2 Ảnh hưởng của sự quá tải thông tin eWOM đến việc chấp nhận thông tin eWOM...........63
2.5.3 Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội đến việc chấp nhận thông tin eWOM.............................. 66
2.5.4 Ảnh hưởng của sự hoài nghi đến việc chấp nhận thông tin eWOM....................................... 70
2.5.5 Mô hình nghiên cứu đề nghị và Thang đo nháp.......................................................................... 76
Tóm tắt chương 2............................................................................................................................................. 79
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................................... 80


Thảo luận kết quả nghiên cứu...................................................................................................... 137

4.2.1 Thảo luận về mức độ giải thích của mô hình nghiên cứu...................................................... 137
4.2.2 Thảo luận về cách tiếp cận xây dựng mô hình nghiên cứu................................................... 137
4.2.3 Thảo luận về các tác động trực tiếp đến Chấp nhận thông tin eWOM............................... 138
4.2.4 Thảo luận về các tác động gián tiếp đến Chấp nhận thông tin eWOM.............................. 140


4.2.5 Thảo luận về các tác động tổng hợp đến Chấp nhận thông tin eWOM.............................. 142
Tóm tắt chương 4......................................................................................................................................... 143
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ........................................................................... 144
5.1

Kết luận............................................................................................................................................. 144

5.2

Hàm ý quản trị................................................................................................................................. 147

5.2.1 Các hàm ý quản trị rút ra từ thang đo......................................................................................... 147
5.2.2 Các hàm ý quản trị rút ra từ tác động của các nhân tố........................................................... 156
5.3

Hạn chế của nghiên cứu và các định hướng nghiên cứu tiếp theo....................................... 163

5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu................................................................................................................. 163
5.3.2 Định hướng nghiên cứu tiếp theo................................................................................................ 164
Tóm tắt chương 5......................................................................................................................................... 165
Danh mục các công trình của tác giả đã công bố có liên quan đến luận án


-

CFA: Phân tích nhân tố khẳng định - Confirmatory Factor Analysis

-

CFI: Comparative Fit Index.

-

Chisq: Discrepancy Chi Square

-

Chisq/df: Chi Square/Degree of Freedom.

-

CR: Độ tin cậy tổng hợp - Composite Reliability

-

EFA: Phân tích nhân tố khám phá - Exploratory Factor Analysis

-

ELM: Mô hình triển vọng đánh giá kỹ lưỡng - Elaboration Likelihood Model

-


-

SPSS: Chương trình Ứng dụng phân tích thống kê SPSS

-

TAM: Mô hình chấp nhận công nghệ - Technology Acceptance Model

-

TLI: Tucker-Lewis Index.

-

TPB: Lý thuyết hành vi dự định - Theory of Planned Behavior

-

TRA: Lý thuyết hành động hợp lý - Theory of Reasoned Action

-

WOM: Truyền khẩu - Word of Mouth


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Phân biệt WOM và eWOM..................................................................................................... 23
Bảng 2.2: Các nhân tố liên quan đến người gửi.................................................................................... 52
Bảng 2.3: Các nhân tố liên quan đến thông tin...................................................................................... 52


Bảng 3.19: Bảng thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (N=50)................................................................. 107
Bảng 3.20: Bảng tổng hợp các hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha (N=50)................................... 108
Bảng 3.21: Thang đo chính thức và mã hóa biến đo lường................................................................ 108
Bảng 4.1: Bảng thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (N=500)................................................................. 111
Bảng 4.2: Chi tiết phân tích độ tin cậy thang đo Chất lượng thông tin............................................ 113
Bảng 4.3: Chi tiết phân tích độ tin cậy thang đo Độ tin cậy của nguồn tin.................................... 113
Bảng 4.4: Chi tiết phân tích độ tin cậy thang đo Xếp hạng thông tin eWOM............................... 114
Bảng 4.5: Chi tiết phân tích độ tin cậy thang đo Cảm nhận mức độ che dấu danh tính..............114
Bảng 4.6: Chi tiết phân tích độ tin cậy thang đo Cảm nhận động cơ người gửi............................ 115
Bảng 4.7: Chi tiết phân tích độ tin cậy thang đo Cảm nhận sự hữu dụng của thông tin..............115
Bảng 4.8: Chi tiết phân tích độ tin cậy thang đo Cảm nhận tính dễ sử dụng của thông tin........116
Bảng 4.9: Chi tiết phân tích độ tin cậy thang đo Cảm nhận độ tin cậy của thông tin................... 116
Bảng 4.10: Chi tiết phân tích độ tin cậy thang đo Chấp nhận thông tin eWOM........................... 117
Bảng 4.11: Bảng tổng hợp các hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha (N=500)................................. 117
Bảng 4.12: Bảng kết quả kiểm định KMO............................................................................................. 118
Bảng 4.13: Đánh giá độ phân biệt của các nhân tố bằng phương pháp EFA.................................. 119
Bảng 4.14: Trọng số hồi quy chuẩn hóa.................................................................................................. 121
Bảng 4.15: Phương sai trích AVE............................................................................................................. 122
Bảng 4.16: Độ phù hợp của mô hình đo lường...................................................................................... 123
Bảng 4.17: Đánh giá độ phân biệt............................................................................................................ 123
Bảng 4.18: Tương quan giữa các biến ngoại sinh................................................................................. 124
Bảng 4.19: Bảng tổng hợp các hệ số độ tin cậy Cronbach Alpha, AVE, CR.................................. 124
Bảng 4.20: Độ phù hợp của mô hình cấu trúc....................................................................................... 126
Bảng 4.21: Ước lượng độ giải thích của các biến dự báo................................................................... 127
Bảng 4.22: Tương quan của từng cặp biến ngoại sinh......................................................................... 127
Bảng 4.23: Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu.......................................................................... 128
Bảng 4.24: Kiểm định Boostrap................................................................................................................ 132
Bảng 4.25: Độ phù hợp của mô hình cạnh tranh................................................................................... 133
Bảng 4.26: Ước lượng độ giải thích của các biến dự báo (mô hình cạnh tranh)........................... 134

Hình 1.7: Mô hình Khái niệm của Shen, Zhang & Zhao (2016)....................................................... 11
Hình 1.8: Mô hình khái niệm của Ahmad & Sun (2018).................................................................... 13
Hình 1.9: Khái niệm Hoài nghi của Zhang, Ko & Carpenter (2016)............................................... 13
Hình 2.1: Mô hình quá trình xử lý sự bất hòa nhận thức.................................................................... 24
Hình 2.2: Mô hình Lý thuyết Giao tiếp xã hội....................................................................................... 28
Hình 2.3: Mô hình Giao tiếp Yale............................................................................................................. 29
Hình 2.4: Mô hình hành động hợp lý (TRA)......................................................................................... 30
Hình 2.5: Mô hình hành vi dự định (TPB)............................................................................................. 34
Hình 2.6: Kết hợp 2 mô hình TRA và TPB............................................................................................ 36
Hình 2.7: Mô hình triển vọng đánh giá kỹ lưỡng - ELM.................................................................... 37
Hình 2.8: Mô hình khái niệm chấp nhận công nghệ............................................................................. 45
Hình 2.9: Mô hình chấp nhận công nghệ - TAM.................................................................................. 45
Hình 2.10: Mở rộng mô hình chấp nhận công nghệ - TAM............................................................... 46
Hình 2.11: Mô hình chấp nhận thông tin – IAM................................................................................... 49
Hình 2.12: Mô hình chấp nhận thông tin – IAM Phiên bản đầy đủ.................................................. 50
Hình 2.13: Khung tham khảo tổng quát.................................................................................................. 51
Hình 2.14: Khung tham khảo chi tiết....................................................................................................... 57
Hình 2.15: Kết hợp hai Mô hình TRA và TPB (Ajzen and Fishbein, 2004).................................. 59
Hình 2.16: Nhánh quan hệ nhân quả của Mô hình kết hợp TRA, TPB liên quan đến
Mô hình ELM, TAM, IAM......................................................................................................................... 59
Hình 2.17: Đối sánh mô hình kết hợp TRA và TPB với mô hình IAM........................................... 60
Hình 2.18: Đối sánh Mô hình kết hợp TRA, TPB với Mô hình Chấp nhận công nghệ...............64
Hình 2.19: Mô hình Chấp nhận thông tin – IAM mở rộng 1............................................................. 65
Hình 2.20: Đối sánh Mô hình kết hợp TRA, TPB với Mô hình nghiên cứu của
Cheung et al. (2009)..................................................................................................................................... 67
Hình 2.21: Mô hình Chấp nhận thông tin – IAM mở rộng 2............................................................. 69


Hình 2.22: Mô hình Chấp nhận thông tin – IAM (Sussman and Siegal, 2003) đối sánh với Mô
hình Giao tiếp Xã hội (Hovland, 1948)................................................................................................... 72

sử dụng sản phẩm, người tiêu dùng ngày nay nhiều khi đăng nhận xét hoặc trải nghiệm của
mình về sản phẩm đó trên các trang web có mục cho người tiêu dùng đánh giá về hàng hóa,
hoặc trên các mạng xã hội… và từ đó hình thành cộng đồng truyền khẩu trực tuyến ngày càng
phong phú. Với sự đa dạng này, người tiêu dùng được tiếp cận thông tin về hàng hóa từ nhiều
nguồn thông tin trước khi quyết định mua hàng. Thực tế cho thấy, người tiêu dùng thường tin
cậy vào các thông tin đánh giá này hơn là thông tin đến từ người bán hoặc tiếp thị, bởi vì họ
cho rằng các thông tin đến từ người tiêu dùng thuần túy là một lời khuyên và không phải là
quảng cáo, nên trung thực và phản ánh đúng thực tế về hàng hóa hơn.
Các số liệu thống kê trên thế giới cho thấy trước khi mua hàng, người tiêu dùng xem
các thông tin liên quan đến hàng hóa trung bình ở 10.4 nguồn thông tin khác nhau; có 92%
người tiêu dùng đọc các đánh giá về hàng hóa trước khi mua hàng; 63% người tiêu dùng mua
hàng từ các website có thêm mục đánh giá của người dùng; các đánh giá về hàng hóa của
người tiêu dùng có độ tin cậy cao hơn 12 lần các mô tả hàng hóa được cung cấp bởi nhà sản
xuất (Charlton, 2015).
Ở Đông Nam Á trung bình có 88% người tiêu dùng đặt niềm tin lớn nhất vào vào các

khuyến nghị từ gia đình và bạn bè. Ở Việt Nam con số này lớn hơn một chút, là 89%, ngoài
ra, có khoảng 70% tin vào các thông tin eWOM được lan truyền trực tuyến (Nielsen, 2015).
So với WOM thì eWOM dễ lan truyền hơn và có phạm vi ảnh hưởng lớn hơn rất


2
nhiều, do các nền tảng trên Internet cho phép người gửi thông tin eWOM lên mạng theo nhiều
hình thức và với chi phí thấp. Tuy nhiên, khác với WOM, thông tin eWOM được tạo ra và lan
truyền bởi bất cứ ai và do đó người tiêu dùng cần các căn cứ khác để chấp nhận thông tin
eWOM (Cheung & Thadani, 2010). Các công trình nghiên cứu trước về vấn đề Truyền khẩu
điện tử - eWOM cho thấy việc Chấp nhận thông tin eWOM là yếu tố quan trọng nhất ảnh
hưởng đến ý định mua hàng hóa của người tiêu dùng (Duhan, D. Johnson, S. Wilcox, 1997;
Li & Zhan, 2011; Fan & cộng sự, 2013). Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
việc chấp nhận thông tin eWOM được đặt ra ngày càng cấp thiết.

giảm niềm tin của người tiêu dùng khi tham khảo thông tin eWOM trước khi mua hàng. Vậy
người tiêu dùng sẽ phản ứng như thế nào với thông tin eWOM khi họ nghi ngờ đó là thông tin
Fake eWOM? Liệu họ có chấp nhận thông tin Fake eWOM nếu nội dung của thông tin này
nhiều khi có chất lượng cao? Tuy nhiên, ít có nghiên cứu về ảnh hưởng của sự hoài nghi về
thông tin eWOM đến việc chấp nhận thông tin eWOM (Sher & Lee, 2009).
Các nghiên cứu về vấn đề truyền khẩu điện tử ở Việt Nam thường tập trung vào xem
xét ảnh hưởng của eWOM đến ý định mua hàng, quyết định mua hàng hoặc hình ảnh thương
hiệu (Đào, 2013; Quang & Ngọc, 2015; Thùy Trâm, 2015; Võ & Kỳ, 2015; Hoàng, 2016;
Anh, 2017; Đinh, 2017; Lê, 2017; Anh, 2018; Xiao Hong & Thị Thúy, 2018; Hà & Phẩm,
2019; Hạnh, 2019; Khoa, 2019; Huỳnh & cộng sự, 2019; Nam & Giao, 2019; Ngô, 2019).
Các nghiên cứu về việc chấp nhận thông tin eWOM chỉ xem xét đến ảnh hưởng của việc chấp
nhận thông tin eWOM đến ý định mua hàng (Chí & Nghiêm, 2018; Tuấn, 2020), đến niềm tin
thương hiệu (Thảo & Tâm, 2017).
Theo hiểu biết của tác giả, tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng
đến việc chấp nhận thông tin truyền khẩu điện tử có xem xét đến ảnh hưởng của sự quá tải
thông tin, ảnh hưởng của xã hội và ảnh hưởng của sự hoài nghi đến việc chấp nhận thông tin
truyền khẩu điện tử. Với mục tiêu đánh giá các nghiên cứu hiện tại về vấn đề Chấp nhận
Thông tin Truyền khẩu Điện tử nhằm lấp khoảng trống trong nghiên cứu, đóng góp thêm tri
thức mới, tác giả chọn đề tài “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHẤP NHẬN
THÔNG TIN TRUYỀN KHẨU ĐIỆN TỬ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH” làm đề tài nghiên cứu cho luận án của mình. Sở dĩ không gian nghiên
cứu được chọn là thành phố Hồ Chí Minh do thành phố Hồ Chí Minh là một trong những
trung tâm thương mại lớn của cả nước, có sự đa dạng trong nhân khẩu học và có lượng người
sử dụng internet cao, có thể đảm bảo tính đại diện của mẫu nghiên cứu.
1.2 LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Các nghiên cứu về vấn đề Chấp nhận thông tin eWOM chủ yếu dùng Mô hình Chấp
nhận thông tin – (IAM – Information Adoption Model) theo nhiều phương cách (Sussman &
Siegal, 2003; Cheung & cộng sự, 2007; Cheung, Lee & Rabjohn, 2008; Cheung & cộng sự,
2009; Fan & cộng sự, 2013; Chou, Wang & Tang, 2015; Zhu, Chang & Luo, 2015; Tseng &
Wang, 2016; Zhang, Ko & Carpenter, 2016).

nghiên cứu Cheung, Lee & Rabjohn (2008) thực hiện (Hình 1.1). Nghiên cứu này xem xét
các nhân tố tác động đến việc chấp nhận eWOM trong các cộng đồng trực tuyến. Nghiên cứu
của Cheung, Lee & Rabjohn (2008) phỏng vấn trực tuyến 154 người tiêu dùng đã từng sử
dụng trang Openrice.com để xem xét các ý kiến về các nhà hàng và đồ ăn ở Hồng Kông. Kết
quả định lượng cho thấy hai construct Relevance – Có liên quan và Comprehensive - Đầy đủ
thuộc nhân tố Argument Quality – Chất lượng thông tin tác động đáng kể đến Information
Usefullness – sự hữu dụng của thông tin và do đó ảnh hưởng đến việc cấp nhận thông tin.
Các nghiên cứu áp dụng mô hình IAM nguyên bản tập trung nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến chấp nhận thông tin eWOM thông qua xét ảnh hưởng của các nhân tố này đến
biến trung gian Cảm nhận sự hữu dụng của thông tin. Các nhân tố này thường liên quan đến
chất lượng thông tin (chẳng hạn Tính chính xác, Tính kịp thời, Tính toàn diện) và các nhân tố
liên quan đến độ tin cậy của nguồn tin (chẳng hạn Độ trung thực của nguồn tin, Độ chuyên
sâu của nguồn tin). Các nhân tố được xem xét trong các nghiên cứu sử dụng nguyên bản mô
hình IAM thuộc yếu tố ảnh hưởng thông tin. Yếu tố ảnh hưởng thông tin là một trong những
yếu tố thuộc mục tiêu nghiên cứu của luận án khi xây dựng mô hình và do đó luận án kế thừa
các nhân tố Chất lượng thông tin và Độ tin cậy của nguồn tin trong mô hình nghiên cứu của
luận án.


5

Độ liên qu

Tính kịp t

Tính chín
xác

Tính toà
diện

6
Adoption.
Một nghiên cứu khác do Tseng & Wang (2016) thực hiện đã bổ sung thêm biến Rủi ro
cảm nhận – Perceived risk vào Mô hình Chấp nhận thông tin – IAM với mục tiêu khảo sát
ảnh hưởng của vấn đề Cảm nhận rủi ro lên việc Chấp nhận thông tin – Information Adoption
(Hình 1.3). Việc khảo sát được thực hiện trực tuyến trên một website du lịch, sau khi kiểm tra
có 212 bảng hợp lệ. Các kết quả định lượng cho thấy Chất lượng thông tin và Độ tin cậy
Nguồn tin ảnh hưởng đến ý định Chấp nhận thông tin (thông qua biến trung gian sự hữu dụng
cảm nhận – Perceived Usefulness). Biến Rủi ro cảm nhận – Perceived risk vừa có tác động
trực tiếp vừa có tác động gián tiếp (đóng vai trò biến điều tiết) đến biến Chấp nhận thông tin
– Information Adoption.
Độ tin cậy của
nguồn thông tin

Tin cậy Wikipedia
Tính đầy đủ

Tính chính xác
Cảm nhận sự hữu
dụng của thông tin
Tính kịp thời

Chấp nhận thông
Định dạng của tin thông tin

Nguồn: Shen, Cheung & Lee (2013)
Hình 1.2. Mô hình Khái niệm của Shen, Cheung & Lee (2013)
Nghiên cứu của Fan & cộng sự (2013) khảo sát tác động của nhân tố cảm nhận độ tin
cậy eWOM – Perceived eWOM Credibility lên nhân tố chấp nhận eWOM (Hình 1.4). Khảo
sát bằng Bảng hỏi được thực hiện trực tuyến trên Facebook, thu được 443 Bảng trả lời hợp lệ.

thông tin

Chất lượng

– eWOM Quantity, Chất lượng thông tin eWOM – eWOM Quality có ảnh hưởng đáng kể đến
biến cảm nhận độ tin cậy eWOM – Perceived eWOM Credibility. Còn hai biến Sự thành thạo
Số
lượng thông tin

– Consumer Expertise và Sự tham gia của người tiêu dùng – Consumer Involvement gần như
không có tác động đến biến cảm nhận độ tin cậy eWOM – Perceived eWOM Credibility.
Độ tinh thông của
người tiêu dùng

Cảm nhận độ tin cậy c

Mức độ tham gia của
người tiêu dùng

Nguồn: Fan & cộng sự (2013)

Hình 1.4. Mô hình Khái niệm của Fan & cộng sự (2013)

Các nghiên cứu áp dụng mô hình IAM có chỉnh sửa nghiên cứu các nhân tố thuộc yếu
tố ảnh hưởng thông tin (Chất lượng thông tin, Độ tin cậy của nguồn tin) và bổ sung thêm các
biến mới như Tin cậy vào Wikipedia, Cảm nhận độ tin cậy của thông tin, Cảm nhận rủi ro… .


Chấp nhận thông tin



Yếu tố
xã hội
Đồng thuận tri
thức
Xếp hạng tri thức

Nguồn: Cheung & cộng sự (2009)
Hình 1.5. Mô hình Khái niệm của Cheung & cộng sự (2009)
Cheung & cộng sự (2009) kiểm định mô hình của mình bằng cách khảo sát trực tuyến
trên một forum tên Myeton (www.myeton.com) thu thập được 159 Bảng trả lời hợp lệ. Kết
quả định lượng cho thấy ba biến ảnh hưởng thông tin bao gồm sự thuyết phục của thông tin –
Argument Strength, độ tin cậy nguồn tin – Source Cerdibility, và kiên định với niềm tin có
sẵn – Conformation with prior believe và hai biến ảnh hưởng xã hội bao gồm sự nhất quán
của thông tin – Recommendation Consistency và xếp hạng thông tin – Recommendation


9
Rating có tác động đến biến Chấp nhận thông tin – Information Adoption thông qua biến
trung gian cảm nhận độ tin cậy eWOM – Perceived eWOM Review Credibility.
Điểm mới của Mô hình của Cheung & cộng sự (2009) so với Mô hình Chấp nhận
thông tin – Information Adoption Model (IAM) ở chỗ mô hình đã bổ sung thêm một biến
thuộc khái niệm niềm tin là biến cảm nhận độ tin cậy eWOM – Perceived eWOM Credibility.
Nghiên cứu của Chou, Wang & Tang (2015) dựa trên nghiên cứu của Cheung & cộng sự
(2009) nhưng mở rộng ra cho trường hợp Chấp nhận tri thức – Knowkedge Adoption. Vấn đề
quan tâm của các tác giả là liệu Áp lực thời gian – Time Pressure có tác động đến việc chấp
nhận tri thức hay không. Theo đó, các tác giả bổ sung biến Áp lực thời gian – Time Pressure
vào Mô hình IAM với vai trò là một biến điều tiết (Moderator) (Hình 1.6).
Mô hình nghiên cứu của Chou, Wang & Tang (2015) được kiểm định bằng cách khảo
sát trực tuyến trên một website tự xây dựng, người tham gia được lựa chọn từ các forum trực

Chấp nhận
tri
thức

Yếu
tố

hội
Đ

n
g
t
h
u

n
t
r
i
t
h

c
X
ế
p
h

n

như mối quan hệ giữa các yếu tố xã hội với chấp nhận tri thức.
Trong đó, các biến liên quan yếu tố xã hội như biến Sự đồng thuận
và Xếp hạng tri thức và mối quan hệ của chúng với chấp nhận tri
thức có thể dùng đánh giá ảnh hưởng của xã hội đến việc chấp
nhận thông tin eWOM và là một trong những yếu tố thuộc mục tiêu
nghiên cứu của luận án khi xây dựng mô hình và do đó luận án kế
thừa biến Xếp hạng tri thức trong mô hình nghiên cứu của luận án.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status