Giáo án tuần 1 và 2 lớp 3 năm học 2013-2014 - Pdf 25

TUẦN 2
Ngày dạy: Thứ hai ngày 10 tháng 09 năm 2013
Phân môn: Tập đọc-Kể chuyện
Bài: Ai có lỗi?
I/ Mục tiêu:
Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ ; bước đầu biết
đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót
cư xử không tốt với bạn. (trả lời được các CH trong SGK)
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa .
B. Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh họa bài tập đọc và kể chuyện.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc.
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
1) Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đọc thuộc lòng và trả lời
câu hỏi bài: “Hai bàn tay em”
- Gv nhận xét và cho điểm HS.
2) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài
lên bảng.
* Hoạt động 2: Luyện đọc
1) Đọc mẫu:
- Gv đọc mẫu toàn bài một lược thể hiện
giọng đọc phù hợp với diễn biến nội
dung câu chuyện.

- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3
và 4.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và 2 rồi trả
lời câu hỏi :
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?
- GV giảng: Vì hiểu lầm nên hai bạn đã
giận nhau, câu chuyện diễn ra như thế
nào, xem hai bạn có làm lành với nhau
không, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn
3:
+ Vì sao En- ri- cô hối hận, muốn xin lỗi
Cô- rét- ti?
+ En- ri- cô có đủ can đảm để xin lỗi Cô-
rét- ti không?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 4 và 5
+ Hai bạn làm lành với nhau ra sao?
+ Bố đã trách En- ri- cô như thế nào?
+ Theo em, mỗi bạn có điểm gì đáng
khen?
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV gọi HS khá đọc lại đoạn 3, 4, 5 của
bài.
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 3 HS, yêu
cầu HS luyện đọc theo vai.
- GV tổ chức cho HS thi đọc giữa các
nhóm.
- GV nhận xét tuyên dương nhóm đọc
- Mỗi nhóm 5 HS luyện đọc theo nhóm và

- HS luyện đọc trong nhóm theo vai.
- 2 đến 3 nhóm thi đọc, các nhóm còn lại theo
dõi và nhận xét.
2
tốt.
* Hoạt động 5: Kể chuyện
- GV gọi HS đọc yêu cầu kể chuyện.
- Hỏi: Câu chuyện trong SGK kể theo lời
của ai?
- Vậy phần yêu cầu kể chuyện yêu cầu
chúng ta kể bằng lời của ai?
- Gọi HS đọc phần kể mẫu.
- Gọi HS kể lại bức tranh 1.
- GV chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 5 HS tập kể chuyện.
- Gọi HS kể chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS kể tốt.
* Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hôm nay các em rút ra
được điều gì ?
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau
- 1HS đọc SGK.
- Được kể theo lời của En- ri- cô.
- Kể theo lời của em.
-1 HS đọc , cả lớp theo dõi.
- 1 HS kể lại bức tranh 1.
- Mỗi hS kể 1 đoạn, HS trong nhóm theo dõi
và chỉnh sửa cho nhau.
- Vài HS kể trước lớp.

nhận xét.
- HS nhắc lại tựa bài.
- 1HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp thực hiện
đặt tính ở bảng con.
- 1HS lên bảng tính, cả lớp tính vào bảng con.
- HS theo dõi:
3
hiện phép tính.
- GV nhận xét và hướng dẫn lại các
bước tính như SGK.
- GV hỏi: Chúng ta bắt đầu tính từ
hàng nào?
b) Phép trừ 627 – 143
- GV hướng dẫn như phép tính trên.
* Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:
- GV nêu yêu cầu của bài tập và yêu
cầu HS tự làm bài.
- Gv nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
- GV tiến hành tương tự như bài tập 1

Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hỏi: Tổng số tem của hai bạn là bao
nhiêu?
- Trong đó bạn Bình có bao nhiêu tem?
- Bài toán yêu cầu ta tìm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
Tóm tắt

- Tìm số tem của bạn Hoa.
- 1 HS lên bảng làm, Cả lớp làm vào vở:
Bài giải
Số con tem của bạn Hoa là:
335 – 128 = 207 (con tem)
Đáp số : 207 con tem
Luyện tập
Môn: Đạo đức
Bài 1: Kính yêu Bác Hồ (tiết 2)
I/ Mục tiêu:
4
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc.
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiều nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác
Hồ.
- Thực hiện theo “Năm điều Bác Hồ dạy”thiếu niên nhi đồng.
- Biết nhắc nhỡ bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy.
- Giáo viên gợi ý và tạo điều kiện cho học sinh tập hợp và giới thiệu một số tư liệu sưu
tầm được về Bác Hồ.
II/ Đồ dùng dạy – học:
- Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh về Bác Hồ.
- Giấy khổ to, bút, “Năm điều Bác Hồ dạy”.
- Vở bài tập Đạo đức 3.
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
1) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại tựa bài học hôm trước.
- GV nhận xét.
2) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tựa bài lên

- Đ

- Đ
- S
- Đ
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS bốc thăm và trả lời:
+ Bác Hồ sinh ngày 19/05/1890 tại Làng
Sen, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
+ Bác Hồ có nhiều tên cho hoạt động cách
mạng: Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc,
5
+ Bác có công như thế nào với dân tộc Việt
Nam ?
+ Bác Hồ có tình cảm như thế nào đối với
các cháu thiếu nhi?
- GV dặn HS chăm chỉ thực hiện tốt Năm
điều Bác Hồ dạy.
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau.
Nguyễn Văn Ba, Thấu Chín, Lý Thụy, …
+ Bác là người tìm ra con đường giải phóng
dân tộc, giải phóng đất nước, là người đọc
bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước
Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa. …
+ Bác Hồ rất yêu quý các cháu thiếu nhi và
các cháu thiếu nhi cũng kính yêu Bác Hồ.
- 3 đến 5 HS nhắc lại Năm điều Bác Hồ dạy.
Giữ lời hứa

- - - -
325 528 58 75
242 304 329 25
- 1 HS đọc SGK
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở:
542 660
- -
318 251
6
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
- Bài toán yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc tóm tắt của bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS đọc thành đề toán.
- Yêu cầu HS giải bài toán.
- GV nhận xét, cho điểm HS.
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau
224 409
- 1HS nêu: Bài toán yêu cầu điền số thích hợp vào ô
trống.
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở:
SBT 752 371 612
ST 426 246 390

2) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài
lên bảng.
* Hoạt động 2: Lợi ích của việc tập thở
sâu vào buổi sáng
- GV cho HS tập “hít – thở; hít – thở” và
yêu cầu HS tập hít sâu và thở ra theo nhịp
hô.
- Hỏi: Khi chúng ta thực hiện động tác thở
sâu, cơ thể chúng ta nhận được lượng
không khí như thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu
hỏi: Tập thở vào buổi sáng có lợi ích gì?
- GV kết luận:
Không khí vào các buổi sáng thường rất
trong lành và có lợi cho sức khỏe.
* Hoạt động 3: Vệ sinh mũi và họng
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa
2 và 3 SGK trang 8.
- Hỏi: Bạn HS trong tranh đang làm gì?
- Theo em những việc làm đó có lợi ích
gì ?
- Hằng ngày, các em đã làm những gì để
giữ sạch mũi và họng?
- GV kết luận:
Để mũi và họng luôn sạch sẽ, hằng ngày
chúng ta cần rửa mũi bằng khăn sạch và
sút miệng bằng nước muối. Mũi và họng
luôn sạch sẽ giúp ta hô hấp tốt hơn và
phòng bệnh đường hô hấp.

- Các nhóm nhận phiếu giao việc và hoạt
động theo nhóm.
Các câu trả lời đúng:
+ Tranh 4: Hai bạn nhỏ đang chơi bi ở gần
đường. Các bạn nhỏ không nên chơi bi ở
đây vì gần đường có nhiêu xe cộ qua lại, có
8
+ Theo em, đó là việc nên hay không
nên làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan hô
hấp? Vì sao?
- GV nhận xét kết quả thảo luận.
- GV kết luận:
+ Các việc nên làm là tranh 5, 7, 8.
+ Các việc không nên làm là tranh 4, 6.
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau
nhiều khối bụi ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
+ Tranh 5: Các bạn nhỏ chơi nhảy dây trong
sân trường. đây là việc nên làm, vì trong sân
trường có nhiều cây xanh, không khí thoáng
đãng, trong lành, nhảy dây cũng là một cách
vận động cơ thể.
+ Tranh 6: Hai chú thanh niên đang hút
thuốc lá trong phòng có hai bạn nhỏ.
Khối thuốc lá có hại cho cơ quan hô hấp.
Vì vậy không nên hút thuốc lá, hai bạn
nhỏ cũng không nên ở trong phòng có
nhiều khối thuốc lá.
+ Tranh 7: Các bạn HS đang dọn dẹp lớp

2) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài
lên bảng.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn chính tả 1 lần.
- Hỏi: Đoạn văn nói lên tâm trạng của
En- ri- cô như thế nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Tên riêng của người nước ngoài khi viết
có gì đặt biệt?
c) Hướng dẫn viết từ khó:
- GV yêu cầu HS viết các từ khó: Cô- rét-
ti , khuỷu tay , vác củi , can đảm ….
- GV chỉnh sửa lỗi cho HS.
d) Viết bài chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết.
- GV đọc lại cho HS dò bài.
e) Soát lỗi và chấm bài:
- GV mở bảng phụ hướng dẫn HS sửa lỗi.
- GV thu bài chấm điểm.
- GV nhận xét chữ viết của HS
* Hoạt động 3: Thực hành
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và mẫu.
- GV chia lớp thành 3 đội, HS chơi trò
chơi tìm từ tiếp sức. Đội nào tìm được

khuếch khoác, trống huếch, trống hoác…
+ Khuỷu tay , khúc khuỷu, ngã khuỵu….
- HS đọc từ trên bảng.
- 1HS đọc SGK
10
mình.
– Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con.
- GV nhận xét và sửa bài
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT.
- Lời giải đúng:
Cây sấu , chữ xấu , san sẻ ,xẻ gỗ , xắn tay
áo, củ sắn .
- Đáp án đúng:
Kiêu căng, căn dặn, nhọc nhằn, lằng nhằng
, vắng mặt, vắn tắt.
Nghe viết: Cô giáo tí hon
Thứ tư ngày 12 tháng 09 năm 2013
Môn: Toán
Tiết 8: Ôn tập các bảng nhân
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Thuộc các bảng nhân 2,3,4,5,
- Biết nhân nhẩm thương của các số tròn trăm và tính giá trị của biểu thức.
- Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn (có một phép
tính nhân).
- Bài tập cần làm: 1, 2 (a, c), 3, 4.

Bài 2:
- GV viết lên bảng mẫu biểu thức và
hướng dẫn HS tính.
- Yêu cầu HS tự làm các biểu thức còn
lại
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Trong phòng ăn có mấy cái bàn?
- Mỗi cái bàn xếp mấy cái ghế?
- Vậy 4 cái ghế được lấy mấy lần?
- Muốn tính số cái ghế trong phòng ăn ta
làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài.
Tóm tắt
Mỗi bàn : 4 cái ghế
8 bàn : … cái ghế
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Hãy nêu cách tính chu vi của một hình
tam giác.
- Hãy nêu độ dài các cạnh của tam giác
ABC.
- Hình tam giác ABC có gì đặt biệt?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ tính chu vi
hình tam giác ABC bằng 2 cách (HS
không cần cần viết phép tính chỉ trả lời
kết quả).
- GV nhận xét và cho điểm HS.

đó.
- Cạnh AB = 100 cm; BC = 100 cm; AC =
100 cm
- Hình tam giác ABC có độ dài ba cạnh bằng
nhau và bằng 100 cm.
- 2 HS lên bảng ghi kết quả phép tính, cả lớp
làm nháp.
Kết quả phép tính: 300 cm
12
* Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS đọc lại bảng nhân từ 2 đến
5.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bảng
nhân và chuẩn bị bài sau
Ôn tập các bảng chia
Phân môn: Tập viết
Bài: Ôn chữ hoa Ă - Â
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng chữ Ă (1 dòng), Â, L (1 dòng),
- Viết đúng tên riêng: Âu Lạc (1 dòng) và câu ứng dụng:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.
(1 dòng) bằng cỡ chữ nhỏ.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Mẫu chữ hoa: Ă, Â, L
- Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn bảng lớp.
- Vở tập viết 3, tập 1.
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

- 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con.
13
dụng
a) Giới thiệu từ ứng dụng:
- Gọi HS đọc từ ứng dụng.
- GV giới thiệu:
Âu Lạc là tên nước ta dưới thời của vua
An Dương Vương đóng đô ở Cổ Loa, nay
thuộc huyện Đông Anh, Hà Nội.
b) Quan sát và nhận xét:
- Từ ứng dụng bao gồm mấy chữ? Là những
chữ nào?
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều
cao như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?
c) Viết bảng:
- GV yêu cầu HS viết bảng tên riêng: Âu
Lạc
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
* Hoạt động 4: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng
a) Giới thiệu :
- Gọi HS đọc câu ứng dụng.
- Giải thích:
Câu tục ngữ khuyên chúng ta phải biết ơn
những người đã giúp mình, những người đã
làm ra những thứ cho mình hưởng.
b)Quan sát và nhận xét:
- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao

chữ: q, d cao 2 li; chữ t cao 1li rưỡi; các
chữ còn lại cao 1 li.
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- HS quan sát và ngồi đúng tư thế viết bài
vào vở tập viết.
- 5 đến 10 bài.
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết nháp.
- Ôn chữ hoa B
14
- Chuẩn bị bài sau.
Phân môn: Luyện từ và câu
Bài: Từ ngữ về thiếu nhi – Ôn tập câu Ai làm gì?
I/ Mục tiêu:
- Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu của BT1.
- Tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi: Ai (Cái gì, con gì)? Là gì? BT2.
- Đặt được câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm BT3.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết sẵn các câu văn trong bài tập 1 và 2.
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
1) Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS làm lại bài tập ở tuần
trước.
- GV nhận xét và cho điểm HS
2) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài mới và ghi tựa
bài lên bảng
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:

- 1 HS đọc SGK
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
- Đáp án đúng:
Ai (cái gì,con gì) Là gì?
a) Thiếu nhi là măng non của đất nước
b) Chúng em là học sinh tiểu học
15
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hỏi: Muốn đặt được câu hỏi
chúng ta phải chú ý điều gì?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
c) Chích bông là bạn của trẻ em
- 1 HS đọc SGK
- Muốn đặt câu hỏi đúng trước hết ta phải xác định
xem bộ phận được in đậm trả lời câu hỏi Ai (cái gì,
con gì) hay câu hỏi là gì? Sau đó mới đặt câu hỏi
cho thích hợp.
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở:
- Đáp án đúng:
a) Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt
Nam.
b) Ai là những chủ nhân tương lai của Tổ quốc.
c) Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh là gì?
So sánh – dấu chấm

Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu câu của bài toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Gv hướng dẫn HS tính phần mẫu.
- Yêu cầu HS tự làm bài phần còn lại.
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Có tất cả bao nhiêu cái cốc?
- Xếp đều vào 4 hộp nghĩa là như thế
nào?
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài .
Tóm tắt
4 hộp : 24 cái cốc
1 hộp : … cái cốc
- GV nhận xét và cho điểm HS.
* Củng cố, dặn dò:
- GV gọi HS đọc lại bảng chia từ 2 đến 5
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc SGK
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở:
3 x 4 = 12 2 x 5 = 10
12 : 3 = 4 10 : 2 = 5
12 : 4 = 3 10 : 5 = 2
5 x 3 = 15 4 x 2 = 8

- Bảng phụ viết sẵn câu văn hướng dẫn luyện đọc.
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
1) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể lại chuyện “Ai có lỗi” và trả
lời câu hỏi nội dung bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2) Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài lên
bảng.
* Hoạt động 2: Luyện đọc
1) Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng
nhẹ nhàng, tình cảm, thích thú.
2) Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa
từ:
a) Đọc từng câu:
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng
câu trong bài.
- GV theo dõi và hướng dẫn HS luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn.
b) Đọc từng đoạn:
- GV chia bài thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Bé kẹp tóc lại … khúc khích
chào cô.
+ Đoạn 2: Bé treo nón … Đàn em ríu rít
đánh vần theo.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng

- HS lần lược trả lời:
18
- GV hỏi:
+ Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì?
+ Ai là “Cô giáo”, cô giáo có mấy “Học
trò”, đó là những ai?
+ Tìm những cử chỉ của “Cô giáo” Bé làm
em thích thú?
+ Hãy tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh,
đáng yêu của đám “học trò”?
+ Em có nhận xét gì về trò chơi của bốn
chị em Bé?
+ Theo em, vì sao Bé đống vai cô giáo đạt
đến thế?
- GV kết luận:
Bài văn đã vẽ lên cho chúng ta thấy trò
chơi lớp học rất sinh động, đáng yêu của
bốn chị em Bé khi mẹ vắng nhà. Qua đó
chúng ta cũng thấy được tình yêu đối với
cô giáo của Bé.
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV gọi 1HS khá đọc lại toàn bài 1 lần.
- Yêu cầu HS tự luyện đọc cá nhân.
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- GV nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt.
* Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
+ Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi lớp học
(Đóng vai cô giáo và học trò)

- HS tự luyện đọc.
- 3HS thi đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét.
Chiếc áo len
19
Phân môn: Thủ công
Bài: Gấp tàu thủy hai ống khói (tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Biết cách gấp tàu thủy hai ống khói.
- Gấp được tàu thủy hai ống khói. Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng. Tàu thủy tương
đối cân đối.
- Với học sinh khéo tay: Gấp được tàu thủy hai ống khói. Các nếp gấp thẳng, phẳng.
Tàu thủy cân đối.
- Ra quyết định , giải quyết vấn đề
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh quy trình gấp tàu thủy hai ống khói, mẫu sản phẩm tàu thủy hai ống khói.
- Giấy thủ công, kéo thủ công, hồ dán.
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
1) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại bài học hôm trước.
- GV nhận xét.
2) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài mới và ghi tựa bài lên
bảng.
* Hoạt động 2: Thực hành
- GV gọi HS thao tác và nhắc lại các bước
gấp tàu thủy.
- GV theo dõi, nhận xét và nhắc lại các
bước gấp tàu thủy.

20
hai ống khói.
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau Gấp con ếch
Môn: Tự nhiên và xã hội
Bài 4: Phòng bệnh đường hô hấp
I/ Mục tiêu:
- Kể được tên của các bệnh đường hô hấp thường gặp là: viêm họng, viêm phế quản,
viên phổi.
- Biết cách giữ ấm cơ thể , giữ vệ sinh mũi, miệng
- Nêu nguyên nhân mắc các bệnh đường hô hấp.
- KN giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi đóng vai bác sĩ và bệnh nhân.
II/ Đồ dùng dạy – học:
- Các hình minh họa SGK (phóng to nếu có)
- Tranh minh họa các bô phận của cơ quan hô hấp (tranh 2 SGK)
- Một số mũ bác sĩ làm bằng giấy bìa.
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
1) Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra VBT và hỏi:
+ Tập thở vào buổi sáng có lợi gì?
+ Hằng ngày chúng ta cần làm gì để giữ
vệ sinh mũi họng?
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài
lên bảng.
* Hoạt động 2: Các bệnh đường hô hấp
thường gặp

+ Em có nhận xét gì về cách ăn mặc của
hai bạn trong tranh?
+ Bạn nào ăn mặc phù hợp với thời tiết?
Dựa vào đâu em biết điều đó?
+ Chuyện gì đã xảy ra với bạn nam mặc
áo trắng trong tranh?
+ Theo em, vì sao bạn bị ho và đau họng?
+ Bạn nam này cần làm gì?
- Tranh 5:
+ Hai bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Nếu ăn nhiều kem, uống nhiều nước
lạnh… thì chuyện gì có thể xẻy ra?
+ Theo em, hai bạn nhỏ này cần làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết
SGK.
* Hoạt động 4: Trò chơi “Bác sĩ”
- GV giới thiệu tên trò chơi, sau đó phổ
biến cách chơi:
+ Chọn 1 HS làm “bác sĩ” đứng trên bục
giảng.
+ Các HS dưới lớp đóng vai bệnh nhân
và kể cho “Bác sĩ” nghe triệu chứng
bệnh về đường hô hấp.
+ “Bác sĩ” nào khám đúng bệnh cho 3
bệnh nhân thì được thưởng 1 mũ bác sĩ.
Nếu khám chưa đúng thì đổi cho HS khác
làm “Bác sĩ”.
- GV tổng kết trò chơi và tuyên dương HS
làm tốt.
* Củng cố, dặn dò:

ngày bằng nước muối loãng.
Bệnh lao phổi
22
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 14 tháng 09 năm 2013
Môn: Toán
Tiết 10: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
- Biết tính giá trị của biểu thức có phép nhân, phép chia.
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép tính nhân).
- Bài tập cần làm: 1, 2, 3
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Hình vẽ bài tập 2
- Hình tam giác bài tập 4.
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
1) Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS làm lại bài tập ở tiết trước.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài lên
bảng.
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu .
- GV yêu câu HS tự làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
- Gọi yêu cầu HS quan sát hình vẽ và hỏi:
+ Hình nào đã khoanh vào một phần tư số

- GV yêu cầu HS làm bài.
Tóm tắt
1 bàn : 2 học sinh
4 bàn : … học sinh
- GV nhận xét và cho điểm HS
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và
chuẩn bị bài sau
- 1HS đọc SGK
+ Mỗi bàn có 2 HS.
+ Hỏi 4 bàn có mấy HS.
+ Ta làm phép tính nhân 2 x 4
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở :
Bài giải
Bốn bàn có số học sinh là:
2 x 4 = 8 (học sinh)
Đáp số : 8 học sinh
Ôn tâp về hình học
Phân môn: Chính tả
Nghe viết: Cô giáo tí hon
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn.
II/Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn viết chính tả.
- Giấy khổ to, bút dạ.
III/Các hoạt động day-học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động

nhánh trâm bầu, đánh vần, …
- GV chỉnh sửa lỗi cho HS
d) Viết bài chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết.
- GV đọc lại cho HS dò bài.
e) Soát lỗi và chấm bài:
- GV mở bảng phụ hướng dẫn HS sửa lỗi.
- GV thu bài chấm điểm.
- GV nhận xét chữ viết của HS.
* Hoạt động 3: Thực hành
Bài 2:
GV chọn bài tập 2a hoặc 2b tùy lỗi HS lớp
mình.
a) Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV phát giấy và bút cho HS thi tìm từ
- GV yêu cầu các nhóm dán kết quả
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc.
b) GV tiến hành tương tự phần a)
Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng
con.
- HS đọc lại từ khó và phân tích từ khó.
- HS viết bài vào vở chính tả.
- HS tự dò lại bài.
- HS sửa lỗi bằng bút chì.
- Từ 8 đến 10 bài.
- 1HS đọc SGK
- HS làm bài trong nhóm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status