ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
************************** NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG
Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công
nghệ may tại Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật
Công nghiệp LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Hà Nội – 2010
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
QH
:
Quốc hội
CSVC
:
Cơ sở vật chất
CNKT
:
Công nhân kỹ thuật
ĐHKTKTCN
:
Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp
THCN
:
Trung học chuyên nghiệp
BPQL
:
Biện pháp quản lý
BGD - ĐT
:
Bộ Giáo dục - đào tạo
PPDH
:
Phương pháp dạy học
KT - ĐG
:
Kiểm tra đánh giá
MỤC LỤC
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH
NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
2.1. Khái quát về trƣờng đại học Kinh Tế Kỹ thuật Công Nghiệp.
2.1.1. Khái quát chung về nhà trường.
2.1.1.1. Sứ mệnh, chức năng, nhiệm vụ của Trường
2.1.1.2. Tổ chức bộ máy của Nhà trường
2.1.2 Khoa Dệt May và Da Giầy
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học thực hành chuyên ngành
may tại trƣờng đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp
2.2.1. Về thực trạng hoạt động dạy học thực hành (thông qua điều tra,
khảo sát)
2.2.1.1. Mục tiêu, nội dung chương trình và kế hoạch dạy học thực hành
2.2.1.2. Đội ngũ giáo viên dạy thực hành
2.2.1.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy thực hành
2.2.1.4. Chất lượng dạy thực hành
2.2.2. Về thực trạng quản lý dạy học thực hành (thông qua điều tra, khảo
sát)
2.2.2.1. Quản lý kế hoạch và tổ chức chỉ đạo công tác dạy học thực hành
2.2.2.2. Quản lý hoạt động giảng dạy thực hành của giáo viên
2.2.2.3. Quản lý hoạt động học tập thực hành của sinh viên
2.2.2.4. Kiểm tra đánh giá trong dạy học thực hành
2.2.3. Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện giảng dạy và học tập thực hành
2.2.4. Mối quan hệ với các cơ sở sản xuất
Tiểu kết chƣơng 2
Chƣơng 3:
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH
NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY TẠI ĐẠI HỌC
KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
3.3.6.1 Mục têu của biện pháp
3.36.2. Nội dung và cách thức thực hiện.
3.3.7. Biện pháp 7. Tăng cường mở rộng hợp tác với các cơ sở doanh
nghiệp trong đào tạo thực hành nghề cho HS-SV.
3.3.7.1 Mục têu của biện phá
3.3.7.2 Nội dung và cách thức thực hiện
3.3.8. Biện pháp 8. Đổi mới công tác quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật cho
dạy học thực hành
3.3.8.1. Mục tiêu của biện pháp
3.8.2. Nội dung và cách thức thực hiện.
3.9 Kết quả thăm dò ý kiến về các biện pháp.
3.9.1. Phương pháp tiến hành
3.9 Kết quả thăm dò ý kiến về các biện pháp.
3.9.1. Phương pháp tiến hành
3.10 Mối quan hệ giữa các biện pháp
Tiểu kết luận chƣơng 3.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
2. KHUYẾN NGHỊ
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
thể thiếu trong công cuộc xây dựng đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Bên cạnh vai trò
cung cấp hàng hoá cho thị trường trong nước, ngành dệt may hiện nay đã vươn ra các
thị trường nước ngoài, ngày càng giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam.
Nghành dệt may là nghành công nghiệp sử dụng nhiều lao động nhất và đóng
góp không nhỏ cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Tính đến năm 2005 toàn
nghành có 2,5 triệu lao động và đến năm 2010 sẽ lên tới 4 đến 5 triệu lao động. Đây
cũng là nghành công nghiệp mang lại kim nghạch xuất khẩu cao nhất. Năm 2005 đạt
xấp xỉ 4 tỷ USD và năm 2010 sẽ là 8 đến 9 tỷ USD. Bên cạnh đó thị trường ASEAN
năm 2006 đã xoá bỏ hàng rào thuế quan nhập khẩu, thị trường EU năm 2004 bãi bỏ
hạn nghạch dệt may cho các nước tham gia WTO, thị trường Mỹ sẽ ấn định hạn
nghạch dệt may trong thời gian ngắn nhất đòi hỏi nghành phải tăng tốc phát triển, nếu
không nghành dệt may Việt Nam sẽ tụt hậu so với các nước trên thế giới.
Trường đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp là một trường thuộc Bộ Công
thương có nhiệm vụ đào tạo cán bộ kỹ thuật cho các ngành công nghiệp nhẹ, trong đó
có ngành công nghệ may. Trong những năm qua, nhà trường đã và đang đầu tư phát
triển nguồn nhân lực, vật lực để không ngừng nâng chất lượng đào tạo, đặc biệt là chất
lượng dạy học thực hành. Mặc dù đã rất nỗ lực song chất lượng đào tạo ngành May của
nhà trường vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp và xã hội.
Phải chăng nhà trường chưa các biện pháp phù hợp và có cơ sở khoa học, thực
tiễn trong công tác quản lý giảng dạy thực hành cho sinh viên. Về đường lối chỉ đạo thì
Nghị quyết TW 2 khoá VIII nêu rõ: "GD là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho GD là đầu
tư cho phát triển … GD-ĐT là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân
Công tác quản lý dạy học nói chung và quản lý dạy học thực hành chuyên ngành
may nói riêng ở trường đại học Kinh Tế- Kỹ Thuật cần được tiếp tục hoàn thiện nhằm
nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội.
Chương trình khung giáo dục cao đẳng ngành công nghệ may: khối lượng kiến
thức toàn khoá là 149 đvht ( chưa kể 135 tiết giáo dục quốc phòng và 3 đvht giáo dục
thể chất).
3
4
- Đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học thực hành nhằm nâng cao chất
lượng và hiệu quả đào tạo thực hành chuyên nghành công nghệ may tại trường Đại học
Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học thực hành chuyên ngành công may tại
trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dạy học thực hành chuyên ngành công
nghệ may tại trường đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp.
5. Giả thuyết khoa học
Quá trình dạy học thực hành ngành công nghệ may hiện nay có nhiều tiến bộ,
song còn có những bất cập trong việc quản lý dạy học, chất lượng dạy học chưa đáp
ứng được yêu cầu do thực tiễn đòi hỏi. Vì vậy, nếu đề xuất và thực hiện các biện pháp
quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ may theo quan điểm quản lý quá trình dạy
học trên cơ sở khoa học và phù hợp với thực tiễn sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng
giáo dục của nhà trường.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành
công nghệ may hệ cao đẳng ( phần thực tập nghề nghiệp) trong phạm vi nhà trường đại
học Kinh Tế- Kỹ Thuật công nghiệp trong thời gian hiện nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các nhóm phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích và tổng hợp các quan điểm, lý
thuyết về đào tạo và quản lý đào tạo.
- Phương pháp luận của khoa học quản lý giáo dục.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát; phỏng vấn; khảo sát; tổng kết
kinh nghiệm thực tiễn; thăm dò ý kiến.
- Phương pháp xử lý, thống kê và một số phương pháp khác.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo luận văn được 6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGÀNH CÔNG
NGHỆ MAY
1.1. Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài
1.1.1. Quản lý
Từ khi xuất hiện hoạt động lao động tạo ra các giá trị các phục vụ cuộc sống đã
hình thành sự phân công lao động, sự hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định
nhằm đạt hiệu quả và năng suất lao động cao hơn. Do đó cần có ngưòi đứng đầu để chỉ
đạo, điều hành, kiểm tra, điều chỉnh…, xuất hiện người quản lý và sự quản lý.
Theo C.Mác: “Bất cứ một lao động mang tính xã hội trực tiếp hay cùng nhau,
được thực hiện ở qui mô tương đối lớn đều cần đến mức độ nhiều hay ít sự quản lý
nhằm thiết lập sự phối hợp công việc cá nhân và thực hiện chức năng chung nảy sinh
từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động của các cơ quan độc
lập của nó . Một người chơi vì nhu cầu riêng lẻ tự điều khiển mình còn dàn nhạc thì
cần người chỉ huy”
- Theo Hà thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt : “ Quảnlý là quá trình định hướng, quá
trình có mục tiêu. Quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm
đạt được mục tiêu nhất định”.[13, 8].
Như vậy khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu đưa ra định nghĩa đã gắn với
loại hình quản lý. Từ rất nhiều định nghĩa dưới các góc độ khác nhau, chúng ta có thể
hiểu một cách khái quát bản chất của hoạt động quản lý . Đó là sự tác động một cách
có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ
chứuc vận hành đạt mục tiêu mong muốn thông qua kế hoạch hoá, tổ chức thực hiện,
chỉ đạo, kiểm tra .
1.1.2. Quản lý giáo dục (QLGD)
trang bị đầy đủ về kiến thức khoa học và trau dồi về phẩm chất đạo đức; với những
phương tiện và điều kiện giáo dục ngày một hoàn thiện; với một quá trình đào tạo được
tổ chức liên tục cho các tập thể học sinh cùng nhau học tập, rèn luyện. Vì vậy, nhà
trường vừa là khách thể chính của mọi cấp quản lý từ trung ương đến địa phương, vừa
là một hệ thống độc lập trong xã hội. Chất lượng của giáo dục và đào tạo chủ yếu do
các nhà trường đảm nhiệm. Do đó, khi nói đến quản lý giáo dục thì phải đề cập đến
8
quản lý nhà trường cũng như hệ thống các nhà trường. Các nhà nghiên cứu về giáo dục
đã đưa ra khái niệm về quản lý nhà trường như sau:
- “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách
nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới
mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng
học sinh” [12, 61].
- “Quản lý nhà trường là hệ thống những tác dộng có hướng đích của chủ thể
quản lý đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh) đến các nguồn lực (cơ
sở vật chất, tài chính, thông tin) hợp quy luật nhằm đạt mục tiêu giáo dục” [15, 11].
Như vậy có thể hiểu: Quản lý nhà trường là một hệ thống những tác động sư
phạm hợp lý và có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh
và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành
theo đúng đường lối giáo dục - đào tạo của Đảng, biến đường lối đó trở thành hiện thực.
Quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục được thực hiện trong một đơn vị
giáo dục mà nền tảng là nhà trường. Vì thế, quản lý nhà trường phải vận dụng tất cả
các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh hoạt động của nhà trường, thực
hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo. Quản lý nhà trường phải là quản lý toàn diện nhằm
phát triển, hoàn thiện nhân cách cũng như nghề nghiệp cho học sinh
1.1.3.2. Mục tiêu quản lý nhà trường
Mục tiêu quản lý nhà trường là chỉ tiêu cho mọi hoạt động của nhà trường, được
dự kiến trước khi triển khai những công việc đó. Mục tiêu quản lý nhà trường thường
cụ thể hoá trong kế hoạch năm học của nhà trường.
quan hệ của các mục tiêu quản lý dạy học bằng mô hình tứ diện đều mà trong mỗi đỉnh
của tứ diện là các mục tiêu bộ phận, còn trọng tâm của tứ diện là mục tiêu chung. 10
Hình 1.1 Các nhân tố tác động đến hoạt động dạy học 1.1.3.3. Chức năng quản lý
Từ những quan niệm chung về quản lý, chúng ta thấy quản lý là một thuộc tính
gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn phát triển của nó. Khi xã hội phát triển đến một
trình độ nhất định thì quản lý được tách ra thành một chức năng riêng của lao động xã
- Lựa chọn, sắp xếp.
- Bồi dưỡng cho phù hợp.
- Phân công nhóm và cá nhân.
* Chỉ đạo: Chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển là quá trình tác động đến các thành
viên của tổ chức, làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt mục tiêu đã đề ra
của tổ chức.
- Kích thích, động viên.
- Thông tin hai chiều.
- Bảo đảm sự hợp tác trong thực tế.
* Kiểm tra: Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và
xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức.
- Xây dựng định mức và tiêu chuẩn.
- Các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá.
- Rút kinh nghiệm và điều chỉnh.
Các chức năng trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chúng gắn bó, đan xen
nhau, thúc đẩy, tạo điều kiện và làm tiền đề cho nhau phát triển. 12
Hình 1.2: Sơ đồ chức năng quản lý 1.1.4. Dạy học thực hành và quản lý dạy học thực hành
1.1.4.1. Quá trình dạy học
- Khái niệm quá trình dạy học(QTDH).
Quá trình dạy học là gì? Từ trước đến nay, đã từng có nhiều khái niệm khác
nhau về QTDH, chúng ta cần điểm qua một số quan niệm chính để từ đó rút ra một số
những con đường để thực hiện mục đích giáo dục. QTDH được tổ chức trong nhà
trường bằng phương pháp sư phạm đặc biệt, nhằm trang bị cho học viên hệ thống kiến
thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Sự
vận động và phát triển của quá trình dạy học là kết quả của quá trình tác động biện
chứng giưã các nhân tố. Kết quả dạy học là kết quả phát triển tổng hợp của toàn hệ
thống. Muốn nâng cao chất lượng quá trình dạy học phải nâng cao chất lượng của từng
thành tố và đồng thời nâng cao chất lượng tổng hợp của toàn hệ thống.
- Các khâu của QTDH
Giáo viên đề xuất và gây ý thức cho học viên về nhiệm vụ học tập thông thường
để giảng một vấn đề mới, giáo viên khéo léo vào bài, đề xuất nhiệm vụ và tạo ý thức
học tập cho học viên. Việc vào bài thường đi từ những tình huống thực tế mà học viên
chưa hiểu để dẫn dắt học viên cùng với thầy tìm hiểu giải quyết vấn đề.
Tổ chức cho học viên nhận thức tài liệu mới, để giúp cho học viên nắm vững tài
liệu mới, giáo viên tổ chức cho họ tri giác tài liệu bằng thuyết trình, giải thích, minh
họa ở trình độ cao người ta tổ chức cho học viên làm các thí nghiệm thực hành xử lý
các thông tin lý thuyết hoặc thực tiễn để rút ra các kết luận khoa học.
Hệ thống hoá tài liệu đã học, để hệ thống hoá tài liệu, thông thường giáo viên
tiến hành bằng cách lập các sơ đồ, biểu đồ bảng so sánh, phân loại nhắc lại các nội
dung cơ bản của bài giảng.
14
Vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập thực hành, vận dụng các tri
thức giải quyết các bài tập thực hành là một việc làm rất quan trọng, giúp học viên hiểu
sâu, hiểu kỹ lý thuyết đã học hình thành các kỹ năng hoạt động thực tiễn.
Kiểm tra các kết quả học tập kiểm tra trong bài giảng để xem xét việc tiếp thu
kiến thức và kỹ năng của học viên từ đó bổ khuyết kịp thời những thiếu sót.
1.1.4.2. Quá trình dạy học thực hành
- Dạy học thực hành là quá trình tổ chức các hoạt động dạy học nhằm hình thành
và phát triển hệ thống kiến thức và kỹ năng chuyên môn, năng lực thực hành nghề theo
mục tiêu đào tạo nghề nghiệp tương ứng. Đây là quá trình liên kết giữa lý thuyết và thực
- Quản lí hoạt động học tập thực hành của học sinh
1.2 Quản lý dạy học thực hành ở các trƣờng đào tạo nghề
1.2.1 Đặc thù môn học thực hành ở các trường đào tạo nghề nói chung và ngành
công nghệ may tại Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp nói riêng.
1.2.1.1. Khái niệm đào tạo nghề
Trong “Bách khoa toàn thư Việt nam”, khái niệm đào tạo nói chung là quá
trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những
tri thức, kỹ năng, kỹ xảo… một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi
với cuộc sống và khả năng nhận sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình
vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của con người.
Như vậy đào tạo nghề là một quá trình tác động có chủ đích của con người
nhằm phát triển tay nghề (dạy nghề) và đạo đức, văn hóa nghề nghiệp nhân cách)
của họ, thể hiện trên 3 mặt: Kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp, phù hợp với
yêu cầu của thị trường lao động và phát triển nguồn lực quốc gia. Khi tìm hiểu về khái
niệm nghề cần quan tâm tới đặc điểm chuyên môn nghề và phân loại nghề vì nó là
cơ sở để xác định nội dung đào tạo nghề và cấp trình độ đào tạo. Đặc điểm chuyên
môn của nghề gồm các yếu tố:
- Đối tượng lao động nghề.
- Công cụ và phương tiện của lao động nghề.
- Qui trình công nghệ.
- Tổ chức quá trình lao động nghề.
- Các yêu cầu tâm sinh lý của người học nghề cũng như yêu cầu về đào tạo nghề.
Việc phân loại nghề có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tổ chức đào tạo. Tuy
16
nhiên do xuất phát từ yêu cầu, mục đích sử dụng và các tiêu chí khác nhau nên
phân loại nghề có nhiều loại: Nghề dạy học, nghề điêu khắc, nghề tiện, nghề điện,
nghề may
1.2.1.2 Dạy học thực hành nghề
Lý luận dạy nghề với tư cách là một bộ môn của giáo dục học nghề nghiệp, là
sản xuất, trong khi đó nói chung thì trong dạy lý thuyết nghề không có sự sản xuất.
+ Trong dạy thực hành đơn vị thời gian là ngày, học ở nơi đào tạo nghề như: Xưởng
thực hành, hoặc phân xưởng sản xuất tại các cơ sở sản xuất hoặc ở phòng học thực nghiệm.
Nhưng trong dạy lý thuyết nghề thời gian là tiết học ở lớp hoặc ở phòng học.
+ Trong dạy thực hành nghề, số lượng sinh viên nghề rất khác nhau (thường có
từ 15 đến 25 sinh viên cho mỗi ca). Trong dạy lý thuyết nghề thì số lượng sinh viên
lớn hơn (thường từ 30 đến 60 sinh viên ) và không thay đổi trong toàn bộ thời gian
+ Trong dạy thực hành nghề trên cơ sở của lao động thực tế trong sản xuất mà
tự tổ chức nơi làm việc, vị trí đứng máy, các quy định về an toàn, về bảo hộ lao động
phức tạp hơn trong dạy lý thuyết nghề.
+ Trong dạy thực hành nghề, sinh viên học nghề tiếp xúc trực tiếp với giai cấp
công nhân, được giáo dục và đào tạo thông qua các tập thể lao động. Điều đó trong
dạy lý thuyết nghề chỉ là ngoại lệ.
+ Lao động sư phạm của giáo viên và lao động học tập của sinh viên trong dạy
học thực hành nghề không đơn thuần là lao động trí óc, mà có tính chất thể chất rõ rệt,
đòi hỏi nỗ lực thể chất lớn hơn khi dạy học lí thuyết.
1.2.1.4 Đặc thù môn học thực hành ngành công nghệ may tại Đại học Kinh tế Kỹ
thuật Công nghiệp.
Ngành công nghiệp may mặc đã tạo ra sản phẩm rất quan trọng không thể
thiếu đối với cuộc sống của mỗi người. Trong 10 năm qua ngành công nghiệp may
mặc xuất khẩu đã trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn trong nền kinh tế quốc
dân, có những bước tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng
bình quân là 24,8% năm, vượt lên đứng ở vị trí thứ nhất trong cả nước về kim ngạch
xuất khẩu, vượt cả ngành dầu khí. Mặt hàng may mặc đã trở thành một trong 10 mặt
hàng chủ lực của Việt Nam trong chiến lược phát triển kinh tế, góp phần thúc đẩy
nhanh tự do hoá thương mại, tăng nguồn thu Xuất khẩu may mặc tăng lên tạo đà cho
các doanh nghiệp mở rộng sản xuất góp phần giải quyết công ăn việc làm dư thừa
18
ngày càng tăng mạnh của Việt Nam.