TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
--- ---
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ẢNH HƯỞNG CỦA TƯ TƯỞNG
PHẬT GIÁO NAM TÔNG ĐẾN ĐỜI SỐNG
TINH THẦN CỦA ĐỒNG BÀO KHMER
TỈNH TRÀ VINH HIỆN NAY
Chuyên ngành: Sƣ phạm Giáo dục công dân
Mã ngành: 52140204
Giảng viên hướng dẫn:
TS.GVC Đinh Ngọc Quyên
Sinh viên thực hiện:
Lê Nguyễn Lâm Thiên Lý
MSSV: 6106627
Lớp: SP.GDCD-01/K36
Cần Thơ, 11/2013
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, em đã gặp
không ít khó khăn và trở ngại. Nhƣng đƣợc giúp đỡ nhiệt tình của
Thầy hƣớng dẫn cùng sự ủng hộ và động viên của các bạn, giờ
luận văn của em đã đƣợc hoàn thành.
Nay em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong khoa Khoa Học
hmer ở tỉnh Trà Vinh và một số đặc điểm nổi bật về
văn hóa tinh thần. .................................................................................................. - 9 1.1.3
Đ ng bào hmer tỉnh Trà Vinh với Phật giáo Nam Tông ................. - 12 -
1.2 Quá trình du nhập và những đặc điểm của Phật giáo Nam Tông ở tỉnh
Trà Vinh……………………………………………………………………- 14 1.2.1
Quá trình du nhập và phát triển của Phật giáo Nam Tông vào Đ ng b ng
sông ửu ong và tỉnh Trà Vinh ........................................................................ - 14 1.2.1
Đặc điểm tƣ tƣởng Phật giáo Nam Tông ............................................ - 17 -
1.2.2
Tình hình Phật giáo Nam Tông ở tỉnh Trà Vinh hiện nay .................. - 21 -
Ch
ng II THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG TƯ TƯỞNG PHẬT GIÁO NAM
TÔNG ĐỐI V I ĐỜI SỐNG TINH THẦN CỦA ĐỒNG
O KHM R TỈNH
TRÀ VINH HIỆN NAY ............................................................................................ - 25 -
2.1
KHM R Ở TỈNH TR VINH HIỆN NA ............................................................ - 55 -
3.1 Những quan điểm định hƣớng cho việc x y dựng những giải pháp thúc đ y
mặt tích cực và khắc phục mặt tiêu cực của tƣ tƣởng Phật giáo Nam Tông - 55 3.2 Những giải pháp nh m phát huy những ảnh hƣởng tích cực và khắc phục
ảnh hƣởng tiêu cực của tƣ tƣởng Phật giáo Nam Tông ................................ - 57 3.2.1 ảo t n phát huy những giá trị văn hóa tích cực của đ ng bào
hmer trong
x y dựng nền văn hóa mới .................................................................................. - 57 3.2.2 ế th a những giá trị đạo đức tốt đ p trong tƣ tƣơng Phật giáo Nam Tông của
đ ng bào hmer trong x y dựng nền đạo đức mới ............................................ - 59 3.2.3 Quan tâm xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế vùng d n cƣ có đ ng bào
Phật giáo hmer, để góp phần n ng cao chất lƣợng cuộc sống của họ. ........... - 61 3.2.4 Tích cực vận động đ ng bào thực hiện tốt chính sách d n tộc và tôn giáo của
Đảng và Nhà nƣớc đã đặt ra.
hắc phục các biểu hiện lợi dụng tôn giáo để chia r
khối đoàn kết d n tộc. ......................................................................................... - 63 C.
.PH
T U N ................................................................................................................ - 66 .................................................................................................................... - 68 -
E. TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………. - 74 -
-4-
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1.
do chọn
Khmer tỉnh T
gi
T ng
n
i
ng inh hần ủ
ng
inh hiện nay” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình. Vị trí lựa
chọn là tỉnh Trà Vinh-nơi có mật độ dân số
nhiều truyền thống đậm sắc thái của đ ng bào
hmer sinh sống khá đông đúc và có
hmer đã đƣợc truyền qua nhiều thế
hệ cho đến ngày nay. ấy tƣ tƣởng Phật giáo Nam Tông làm t m điểm-tôn giáo gắn
liền với đ ng bào
hmer ở tỉnh Trà Vinh-qua đó làm r những ảnh hƣởng của tƣ
tƣởng Phật giáo Nam Tông đến đời sống tinh thần của đ ng bào
hmer nơi đ y để
-
Phân tích những ảnh hƣởng của tƣ tƣởng Phật giáo Nam Tông đối với đời
sống tinh thần của đ ng bào Khmer tỉnh Trà Vinh hiện nay.
-
Nêu một số giải pháp nh m phát huy những ảnh hƣởng tích cực và khắc
phục những ảnh hƣởng tiêu cựu của Phật giáo Nam Tông đối với đời
sống tinh thần đ ng bào Khmer tỉnh Trà Vinh hiện nay.
3. Đối
ợng và ph m vi nghiên c
Với hình thức một luận văn tốt nghiệp, dƣới gốc độ Triết học, tác giả chỉ tìm
hiểu về sự ảnh hƣởng của tƣ tƣởng Phật giáo Nam Tông tỉnh Trà Vinh và khảo sát
qua mảng đời sống tinh thần của ngƣời
hmer tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn
hiện nay.
4. C
n
h
ng h
-7-
B. PHẦN N I DUNG
ng I
Ch
KHÁI QUÁT V PHẬT GIÁO NAM TÔNG V ĐỒNG
O KHMER
TỈNH TR VINH
1.1
Khái
ồng
t
1.1.1 V
a
Kh
nh T
Vinh
inh là đông
là d n tộc Hoa
c n lại là d n tộc anh em khác . ả tỉnh có 8 đơn vị hành chính, g m 1 thành phố
trực thuộc tỉnh và 7 huyện
Ngang, Trà
tp.H
hí
ú và
àng
ong,
h u Thành,
ầu
, Tiểu
ần,
ầu
uyên Hải . Trung t m của tỉnh là thành phố Trà Vinh, cách
t
n
ng
i Kh
nh T
Vinh
ố
i
inh h n.
nh
nh t
nh ng
Trải qua những thăng trầm vì bị chi phối bởi những quy luật kiến tạo
địa hình địa chất” cùng những lần biển tiến biển lùi”, vùng đất có tên Trà Vang”tiền th n của tỉnh Trà Vinh sau này đã đƣợc hình thành. Vào thế kỉ đó, Trà Vinh vẫn
c n là một vùng đất hoang vu các loại c y r ng trùm lên những giòng đất, những
đầm lầy và sông rạch ch ng chịt, d n cƣ thì thƣa thớt.
Vào thế kỉ XVII, các quốc gia phong kiến nhƣ Việt Nam, Trung Quốc,
ampuchia…trong bối cảnh chung của thế giới không thể tránh khỏi sự khủng
của họ có thể kh p kín nhƣng văn hóa thì rất cởi mở nhƣ cửa Phật rộng mở tại gần
141 ngôi chùa hmer ở tỉnh Trà Vinh.
Ngƣời
hmer đƣợc chia làm hai hệ đó là
hmer- rộm và
hmer- ơ,
hmer- rộm sống ở Việt Nam ph n bố chủ yếu ở đ ng b ng sông ửu ong c n
hmer- ơ thì sống ở ampuchia. Theo ngôn ngữ d n tộc thì họ đƣợc xếp vào nhóm
ôn- hmer phiên bản tiếng
Việt ta hay gọi là d n tộc
Thổ, Việt gốc
nh
hmer-tiếng Hán gọi là
ao
iên hay ngƣời
iên. Ngoài ra c n nhiều tên gọi khác nhƣ ur, ul, u,
iên…Đặc trƣng chủng tộc dễ nhận biết ở nƣời
hmer là màu da
mang dấu tích cƣ trú xa xƣa của ngƣời hmer, sống tập trung trên các gi ng phù sa
cổ, tiếng
hmer gọi là Phnor”. Ở đ y, có nƣớc ngọt lẫn nƣớc mặn và không khí
thoáng đãng thuận lợi cho ngƣời
và hoa màu. Ngƣời
hmer là cƣ d n nông nghiệp chuyên canh tác lúa
hmer ở đ y sống tập trung, quần cƣ. Những tụ điểm quần cƣ
của ngƣời
hmer vốn là những phum sóc”-một đơn vị xã hội truyền thống của
ngƣời d n
hmer ở Nam ộ. ởi đối với ngƣời
hmer, phum, sóc bao giờ cũng là
một không gian sinh t n, không gian t m linh thiêng liêng, không thể phai mờ. Theo
nhận định của nhiều nhà nghiên cứu thì riêng đối với ngƣời
hmer, phum, sóc là
một địa vực, đ ng thời là một không gian văn hóa thiêng liêng, có khả năng cấu kết
con ngƣời và có tác dụng kiểm tra xã hội-đạo đức thật h n nhiên”. Văn hóa của
ngƣời hmer ở tỉnh Trà Vinh rất đa dạng và phong phú, ngoài cái chung của ngƣời
tốt để h a nhập xã hội, nên đa phần cuộc sống của họ c n ngh o và gặp nhiều khó
khăn.
ễ xuất gia đi tu thƣờng bắt đầu t tuổi 12, tu hành với thời gian dài hay ngắn
hoặc cả đời là tùy . Trong lễ cƣới, ngƣời
tụng kinh cầu phƣớc.
hmer vẫn giữ tập tục mời Sƣ Sãi đến
ể các trong đám tang các Sƣ Sãi cũng là ngƣời trì hành, lễ
với các nghi thức rất phức tạp t t m liệm, cách thức cúng, đ cúng, cầu an, cầu
siêu…điều tu n theo các nghi thức truyền thống. Đặc biệt ngƣời hmer sau khi chết
s mang xác đi thiêu và tro cốt s đƣợc gửi vào chùa, họ tin là vong h n luôn đƣợc
nghe kinh và s siêu thoát.
- 11 -
Thƣợng tọa Thạch Oai, trụ trì
hùa ông
t, một chùa l u đời, nổi tiếng
thành phố trực thuộc tỉnh Trà Vinh, cho biết:
700
3 000
ậ
Pali và chữ hmer.
Họ c n điểm trang thêm cho cuộc sống của mình sự rực rỡ và vui nhộn qua
các m sắc t những nhạc cụ độc đáo, những điệu múa điệu nghệ và lối triến trúc cổ
kính thiêng liêng mang n t riêng của d n tộc mình. ùng nghệ thuật và những âm
sắc độc đáo thì ngƣời Khmer tỉnh Trà Vinh cũng rất khéo léo chế biến những
nguyên liệu có s n thành những món ăn đặc vị, để ai đó một lần đến giao lƣu với họ
s nhớ mãi những gì đã thấy, đã nghe và đã thƣởng thức trong văn hóa của đ ng
bào nơi đ y mang lại.
1.1.3 Đồng
Kh
nh T
Vinh
i Ph
gi
N
T ng
Phật giáo Nam Tông theo ta đƣợc biết là một tôn giáo đến sau, trƣớc đó
ngƣời hmer Trà Vinh cũng có theo tƣ tƣởng một số tôn giáo khác. Nhƣng đến khi
tƣ tƣởng Phật giáo Nam Tông du nhập vào đời sống của ngƣời Khmer thì tôn giáo
- 12 -
đ ng bào
hmer kí gởi” cả tâm h n, tài sản và cả công sức của mình vào tôn giáo
mà họ đã chọn. Cùng nhau hòa nhập vào con sóng công nghiệp hóa-hiện đại hóa,
luôn phấn đấu trao d i vốn trí thức của dân tộc mình và cả những điều tốt đ p của
dân tộc khác, giao lƣu học tập lẫn nhau, để chung tay đƣa nƣớc Việt Nam vững
bƣớc trên con đƣờng hội nhập.
- 13 -
nh ng
1.2 Quá trình du nh p
T
nh
Vinh
nh
1.2.1 Q
Đồng
i m ủa Ph t gi o Nam Tông
ng
ng C
ơn đáp ngh a vào năm Đinh sửu năm 1759 .
T khi lập quốc đến thế kỉ VI sau T y lịch các vua Phù Nam cai trị. T thế kỉ
VI đến 1759 là các triều đại của vua
h n ạp. Đến năm 1867, Pháp chiếm miền
Nam Việt Nam làm thuộc địa, để ph n định hai quốc gia với lối cai trị khác nhau vị
toàn quyền Pháp và quốc vƣơng
ampuchia ấn định l n ranh giới giữa hai nƣớc
đ ng kí vào bản nghị định ngày 9/7/1870 do vậy miền nam có mặt trên bản đ thế
giới với tên gọi do Pháp đặt ra
ochinchinne, gọi là Nam
. Năm 1945, chế độ
thực d n Pháp sụp đổ, nƣớc Việt Nam Dân Chủ ộng H a ra đời danh t Nam
đổi thành miền Nam Việt Nam. Nhƣng miền Nam vẫn chịu sự kiểm soát của chế độ
Việt Nam Công Hòa. Ngày 30/4/1975, chế độ Việt Nam ộng H a không c n nữa,
đất nƣớc chúng ta thống nhất t Nam Quan đến
à
au. Ngƣời Việt gốc
hmer
hiện nay. hính vì thế lịch sử Phật giáo những quốc gia nhƣ Thái lan,
iến Điện,
ào, Việt Nam, ampuchia đều có ghi nhận là vào thế kỉ III T N phái đoàn
soka
có truyền đạo đến đất nƣớc của mình. T đó chúng ta có thể đƣa ra những kết quả
niên đại Phật giáo du nhập vào miền Nam Việt Nam sau:
M t là nếu địa danh Suvannabhùmi là tiền thân của vƣơng quốc Phù Nam thì
Phật Giáo Nguyên Thủy Nam Tông đã có mặt tại miền Nam Việt Nam vào thế kỉ III
T N, ch ng những ở miền Nam mà c n cả miền ắc, Đ Sơn-Hải Ph ng theo sử
liệu Phật giáo Việt Nam của ê
ạnh Thát dựa vào lịch sử Trung Quốc có ghi là ở
ẫu Sơn thuộc Hải Ph ng có chùa và tháp của phái đoàn
tháp đó tàn phế.
hoảng giữa thế kỉ XI vua
soka x y dựng,
ảo
Thánh Tông tiếp tục x y dựng bảo
tháp Tƣờng ong trên nền tháp cũ và ngày nay bảo tháp đó vần c n. Theo Phật giáo
Việt Nam của Thích Đức Nghiệp có ghi lại trong Gia phả họ Hoàng, hiện nay ông
ăn cứ ngu n sử liệu đó, chúng ta tin chắc r ng Phật giáo
Nguyên thủy đã có mặt ở Miền Nam Việt Nam chúng ta dƣới triều vua đó. Tên ba
vị thiền sƣ trên, chúng ta nhận thấy là tiếng Pàli. Truyền thống Phật giáo nguyên
thủy tên chƣ Tăng thƣờng sử dụng tiếng Pàli. Tóm lại, nói một cách nghiêm túc,
thời k vƣơng quốc Phù Nam dƣới triều vua Kaundinya Jayavarman Phật giáo
Nguyên thủy- Nam tông rất thịnh hành.
Ba là t thế kỷ thứ 6 đến năm 1759 vƣơng quốc Phù Nam do vua Chân Lạp
cai trị. Theo lịch sử Camphuchia vào thế kỷ thứ 8 phân chia quốc gia thành hai:
Thủy Chân Lạp và Lục Chân Lạp, Thủy Chân Lạp thuộc hƣớng nam là Miền nam
Việt Nam, Lục Chân Lạp hƣớng bắc tức Camphuchia. Dân số ngƣời Việt gốc
hơme ở đ y quá ít và có nhiều đ ng hoang cỏ dại. Theo thống kê của ngƣời Pháp
năm 1862 thì tổng số ngƣời Việt gốc khơme 146.718 ngƣời, so với ngƣời Việt
1.732.316 ngƣời. Trong 11 thế kỷ chiếm đất Phù Nam vua thủy chân lạp không có
kế họach gì để phát triển vùng đất này, ngọai tr xây ngôi bảo tháp ở Đ ng Tháp
ƣời. Điều cho thấy r ng Phật giáo thời đó vẫn có vị trí mạnh m trong xã hội. Đất
hoang, ngƣời dân ít mà xây dựng bảo tháp tôn giáo là một điều hiếm có. Thực ra
Phật giáo nguyên thủy thời k Phù Nam và thời k Thủy Chân Lạp không có gì
khác biệt, vì Phật giáo Nguyên thủy chƣ tăng hành trì giáo pháp thống nhất nhau.
Những ngôi chùa Nam Tông Khmer ở miền Nam Việt Nam có niên đại nhiều
thế kỷ qua và t n tại đến hôm nay. Cụ thể là chùa Samrông Ek ở tỉnh Trà Vinh xây
dựng vào năm 1642 Phật lịch 1185), chùa Sanghamangala xây dựng hơn 600 năm .
ật
o Nam Tông
Phật giáo Nam Tông có ngu n gốc t Ấn Độ, ra đời cách đ y hơn 2500 năm
về trƣớc do Thái tử Tất Đạt Đa sáng lập. Sau khi Ngài viên tịch ba tháng các vị đệ
tử của Ngài mở cuộc đại hội để đọc lại những gì đức Phật thuyết giảng sau 45 năm
thuyết pháp.
à-la-môn vẫn c n ảnh hƣởng khá nhiều trong nghi thức lễ bái, tập tục, thờ
tự…của ngƣời hmer trong địa bàn tỉnh.
Mặc dầu là tôn giáo du nhập trễ nhƣng Phật giáo Nam Tông c n t n tại và
phát triển cho đến ngày nay. Sở v duy trì đƣợc điều đó vì có hệ thống giáo lí
nguyên thủy giữ nguyên những gì Phật dạy, lời giảng gần gũi, dễ hiểu không cần tƣ
duy cao siêu mà đƣợc cầm tay chỉ dẫn…phù hợp với trình độ ngƣời
hmer lúc
bấy giờ.
Phật giáo Nam tông Khmer và đ ng bào Khmer tỉnh Trà Vinh tuy hai mà
một. Không có tƣ tƣởng ấy thì ngƣời Khmer không theo đúng ngh a của nó và
ngƣợc lại cũng thế. Bởi l , đối với ngƣời hmer, Phật giáo là một nhu cầu tinh thần
không thể thiếu trong mỗi con ngƣời. Ngƣời hmer đến với Phật không thuần tu là
để sinh hoạt tôn giáo mà là một n t văn hóa tinh thần truyền thống có t l u đời
trong cộng đ ng d n tộc này.
1.2.1 Đ
M ts k
i
ng Ph
i
gi
N
T ng
ấy sƣ Đại th a” dùng danh t
Tiểu th a” để chỉ một tông phái cứ giữ gìn
phong hóa và luật lệ nhà Phật chứ không gắng sức vƣợt lên những điều th m thúy
và cao siêu nhƣ bên tông phái Đại th a. Và cho r ng Tiểu th a là ngoại đạo, không
biểu thị đƣợc cái tinh hoa Phật giáo bởi quá cố chấp theo văn tự.[7/tr56]
ật
o Nam Tông
t
tên
i
Phật giáo Nam Tông có tên gọi khác theo khuynh hƣớng, sự hình thành và
theo địa lí. Phật giáo Nam Tông đã có những tên gọi nhƣ sau: Phật giáo Nguyên
Thủy, Thƣợng tọa bộ Therravada và Phật giáo Nam Tông.
*Phật giáo Nguyên Thủy là tên gọi do cac vị lãnh đạo Phật giáo thay thế
danh t
Tiểu th a” trong kì Hội nghị Phật giáo Thế giới tại That
xứ Nepal năm 1956 để tránh ngộ nhận danh t
hiểu lầm lại có hàm
andu
Srilanca, Thailand, Việt Nam,
và Đông Nam
yanmar, ombodia, aos.
nhƣ:
anh t này đƣợc hình
thành t khi Phật giáo chia thành hai phái Tiểu th a và Đại th a, ph n nhau cả về
vùng đất truyền bá đạo tràng, mỗi bên thịnh hành một hƣớng. Đại th a về hƣớng
trên phƣơng ắc và Tiểu th a về hƣớng dƣới phƣơng Nam .
o
c
ậ
Đại biểu của phái này cho r ng mình theo sát những lời dạy nguyên thủy của
đức Phật, do chính đức Phật nói ra và cho đó chính là giáo lí, giáo luật c n đƣợc giữ
nguyên nhƣ ban đầu ít có sự thay đổi. Giới luật của Tiểu th a hoàn toàn dựa vào
uật Tạng” trong
tì đạt ma, dựa vào để ph n tích và hệ thống hóa giáo luật
của Phật.
Tiểu th a tập trung tuyệt đối vào con đƣờng đi đến tự giải thoát. ác lí luận
triết học không đóng vai tr quang trọng, chúng thậm chí đƣợc xem là trở ngại trên
con đƣờng giải thoát. Tiểu th a ph n tích r trạng thái của đời sống con ngƣời, bản
nào cả.
ậ
Nh
Phải thoát khỏi cảnh trần vì ở đó con ngƣời chịu khổ não, nguy hại và chịu
sự chết đi sống lại mãi, ngƣời ta chết đi r i sinh ra trở lại là do nơi bốn ch n lí, c n
gọi là Tứ diệu đế”:
- hổ đế: nguyên nhân tạo nên cái khổ do con ngƣời tạo nên tám cái khổ ở
đời sanh khổ, lão khổ, bệnh khổ, tử khổ, ái biệt ly khổ, cầu bất đắc khổ .
-Tập đế: nguyên nhân cái khổ là do con ngƣời tham, s n, si.
- iệt đế: Sự kh ng định tiêu diệt cái khổ.
-Đạo đế: con đƣờng tiến tới tiêu diệt cái khổ mà cũng do nơi Thập nhị nh n
duyên (Pratity Samutpanda).
Trong các kinh sách, Tiểu th a khuyên dạy con ngƣời h ng cắt bỏ những d y
luyến ái, chính nó làm cho c n ngƣời liên hệ với trần gian ch ng những ở đời này
mà c n ở các đời sau nữa. Tiểu th a cũng dạy r ng nên làm nhiều công đức mở
mang những đức hạnh của mình, nhất là phải bố thí và không đƣợc lấy của ngƣời,
tr của ấy chính tay ngƣời cho mình. Tiểu th a lại dạy r ng muốn giải thoát trọn
v n, muốn giác ngộ cần phải tham thiền nhập định tức là: làm phƣớc bố đức không
phải là sức mạnh đủ cho mình tỉnh ngộ, sự suy ngh chính chắn trong t m mới thật
sự làm cho mình tự giác ngộ.
t
n
a
ật
ỗi ngày Sƣ Sãi
thay nhau cầm bát đi khất thực” theo giờ quy định, họ đến các gia đình trong khu
vực (phum sóc) chùa để lấy thức ăn, chỉ đƣợc lấy thức ăn do chính tay Phật tử cho,
khi đã đủ thì quay về cùng nhau dùng. Riêng buổi trƣa nếu nhƣ quá 12 giờ thì các
sƣ không đƣợc ph p dùng vật thực, chỉ đƣợc dùng chất lỏng nhƣ nƣớc, trà, sữa…
Sƣ Sãi trong chùa ngƣời xuất gia tu hành) phải giữ 10 giới chính của đức phật:
không sát sinh, không trộm cắp, không tà d m, không nói láo, không ăn nhiều,
không uống rƣợu, không ng i chỗ cao đ p, không giữ tiền bạc, không nghe đàn và
xem hát, không dùng múi thơm và đ trang sức [22/tr 91]. Sƣ Sãi thƣờng ngày phải
tụng kinh tại chùa ngày 3 lần: sáng, trƣa và chiều tối. Nhiệm vụ của Sƣ là đọc kinh,
giữ giới, là truyền thụ kiến thức tốt đ p cho Phật tử, ngƣợc lại Phật tử phải tôn trọng
Sƣ Sãi, giữ 5 giới và mỗi tháng lên chùa tụng kinh vào các ngày 5, 8, 15, 20, 23, 30
(âm lịch) và luôn tự giác ý thức trao d i kiến thức cho bản thân. Y phục tăng s của
Phật giáo Nam Tông là dùng chung cho các cấp bậc, không may thành quần áo, mà
chỉ là dùng vải vàng nghệ hoặc nâu quấn, vắt lên ngƣới với các kiểu khác nhau tùy
t ng trƣờng hợp.
Phật giáo Nam Tông Khmer không có ngƣời ngộ đạo vì ngƣời
hmer khi
v a lọt l ng m đã đƣợc xem là tín đ của Phật. Vì vậy, tuyệt đại đa số ngƣời
hmer là tín đ Phật tử, chỉ những ngƣời bận đi làm ăn xa nên đôi khi theo tƣ tƣởng
tôn giáo khác, nhƣng đó chỉ là số ít.
1.2.2 T nh h nh Ph
gi
N
Với những phát triển tích cực chung cơ bản trên, đƣợc sự quan t m của Đảng
ủy các cấp
hính quyền,
ặt trận tổ quốc,
an trị sự Phật giáo…riêng tình hình
Phật giáo Nam Tông cũng đã đạt đƣợc một số kết quả sau:
Về công tác ho ng pháp Phật giáo Nam Tông tỉnh Trà Vinh phối hợp với cơ
quan chức năng tổ chức thuyết giảng cho phật tử am hiểu về giáo lí nhà Phật, giáo
dục Phật tử sống h a thuận, gƣơng mẫu, làm lành lánh dữ, là con hiền, cháu thảo
trong gia đình và là ngƣời có ích cho xã hội theo lời đức Phật dạy. ên cạnh đó phổ
biến các chủ trƣơng, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nƣớc
Nghị định
22/NĐ- P của hính phủ Hƣớng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh tín ngƣỡng
tôn giáo”; Nghị quyết 06 của tỉnh Về phát triển toàn diện trong vùng đ ng bào d n
tộc”; Thông tri 04 của U TW TTQVN Về cuộc vận động toàn d n đoàn kết, x y
dựng đời sống văn hóa ở khu d n cƣ”; Triển khai điều lệ Hội Phật giáo và Hội đoàn
kết Sƣ Sãi yêu nƣớc…;
ở lớp tập huấn kiến thức an ninh quốc ph ng cho các Sƣ
Sãi trong chùa và truyền đến đ ng bào… T đó chƣ Tăng và Phật tử n ng cao
thức tín ngƣỡng, ph n biệt đúng sai trong những luận điệu xuyên tạc về m mƣu
diễn biến hóa bình của thế lực thù địch. Nhìn chung các chƣ Tăng và Phật rất phấn
khởi, an t m tu học, lao động sản xuất, luôn tin tƣởng vào sự lãnh đạo của Đảng và
hmer.
ết quả đến nay có 47 chùa và văn ph ng tỉnh Hội
đƣợc công nhận là ơ sở thờ tự, cơ quan Tôn giáo tín ngƣỡng văn minh, có 03 ngôi
chùa đƣợc công nhận là di tích lịch sử văn hóa cách mạng cấp tỉnh, 03 ngôi chùa
đƣợc công nhận là di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc, cách mạng quốc gia. Thêm nữa
các nghi lễ, các hoạt động trong l nh vực văn hóa đƣợc tổ chức chu đáo và hoành
tráng hơn nhƣ lễ Tết
hôl Chnăm Thmây, Sen Đônta,
oc Om Bok, Phật Đản và
các ngày lễ truyền thống khác có thêm nhiều loại hình văn hóa phong phú hơn, phù
họp với thời đại hơn…..để thu hút khách du lịch n ng cao kinh tế và truyền bá n t
văn hóa của mình với các nƣớc bạn.
Về giáo dục đào tạo, đƣợc sự quan tâm của các cấp
y,
hính quyền địa
phƣơng đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, cơ sở pháp l : có 58 ph ng đọc
sách, 107 phƣơng tiện truyền thông, 119 máy truyền hình công cộng, 156 bộ Tam
tạng kinh điển Pali
hmer , 11 bộ
hú giải kinh Tam tạng, tặng nhiều sách giáo
thức phục vụ đạo pháp và d n tộc, cùng nhau chung tay đƣa đ ng bào phát triển mọi
mặt, góp phần là cho kinh tế xã hội, đất nƣớc không ng ng đi lên bền vững.
ỗi
thành viên của Phật giáo Nam Tông tỉnh Trà Vinh đều là thành viên đáng tin cậy
trong hàng ngũ khối đại đoàn kết toàn d n tộc theo tiêu chí thống nhất
chí và
hành động, thống nhất lãnh đạo và tổ chức”, thực hiện các hoạt động Phật sự theo
phƣơng ch m Đạo pháp-
n tộc- hủ ngh a xã hội”.
Công tác t thiện là những hoạt động đạo đức mang tính tích cực và trong
sáng, đƣợm n t t bi cứu khổ của đạo Phật, là công tác trọng t m của Phật giáo
Nam Tông hmer tỉnh Trà Vinh. Vì thế
và
ậ
Nam Tông của tỉnh Trà Vinh đã kết hợp hoạt động tích cực và có hiệu quả rất cao
trong các năm qua: giúp đỡ tr em m côi, các em ngh o hiếu học, các cụ già neo
đơn, thăm viếng và tụng kinh cầu an cho ngƣời bệnh, giúp đỡ và hỗ trợ tang lễ các
hộ khó khăn, lập quỹ vì ngƣời ngh o, khuyến khích và giúp đỡ Tăng sinh gặp khó
trên con đƣờng tu học….dù vật chất không nhiều nhƣng chứa đựng tinh thần t bi
cứu khổ của đạo Phật và đạo lí d n tộc Việt Nam
” góp phần không nhỏ cho việc n ng cao đời sống của
án
Phong tục-tập quán là khái niệm rộng. nó bao g m cả hội hè, lễ tết, trang
phục, ăn-mặc-ở, cƣới xin, tang ma…và hàng loạt các tr chơi giải trí. Là một dân
tộc có lịch sử l u đời và nền văn hóa cổ truyền trải qua nhiều thế kỉ, dân tộc Khmer
Nam Bộ, trong đó có d n tộc Khmer Trà Vinh. Có những phong tục-tập quán rất đa
dạng và phong phú và qua đó c n thể hiện cái h n dân tộc sâu sắc.
Ngƣời Khmer lấy tƣ tƣởng Phật giáo Nam Tông là tƣ tƣởng chính cho cuộc
sống, thế nên các hình thức phong tục-tập quán của họ mang màu sắc Phật giáo rất
đậm n t, dƣới đ y là một số góc cạnh điển hình:
t
Ngƣời
u
a
hmer tỉnh Trà Vinh sống quần tụ trong các
đƣợc thiết lập
l u đời, trên các g đất cao, bao quanh các ngôi chùa Phật giáo Nam Tông, giữa
những hàng c y cổ thụ xum xuê cao vút, ở giữa c n thƣờng có ao rộng đƣợc cộng
đ ng đào để giữ nƣớc quanh năm dùng chung
khác… . Ngƣời
o à Om và một số ao h lớn nhỏ
hmer xƣa kia vốn ở nhà sàn tránh lũ lụt và thú dữ nhƣng kiểu