BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
TRẦN THANH KHỎE
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH
CỦA NHÂN VIÊN TẠI VNPT KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
1
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
TRẦN THANH KHỎE
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH
CỦA NHÂN VIÊN TẠI VNPT KIÊN GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Nam Bộ, các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua để hoàn thành khóa
học và tôi tin rằng đây sẽ là kinh nghiệm quý báu giúp tôi thành công trong công việc
cũng như hoàn thành luận văn này.
Trân trọng!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 06 năm 2015
Họ Tên
Trần Thanh Khỏe
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU................................................................................. vii
T
9
3
T
9
3
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ .............................................................. viii
T
9
3
T
9
3
9
3
T
9
3
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ...........3
T
9
3
T
9
3
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................3
T
9
3
T
9
3
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................4
T
9
3
1.7. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU ................................................................................5
T
9
3
T
9
3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG
T
9
3
TRUNG THÀNH CỦA NHÂN VIÊN VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ......6
T
9
3
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH
T
9
3
CỦA NHÂN VIÊN .................................................................................................6
T
9
3
9
3
T
9
3
2.2.2. Bản chất công việc ......................................................................................10
T
9
3
T
9
3
2.2.3. Đồng nghiệp ủng hộ....................................................................................11
T
9
3
T
9
3
2.2.4. Hỗ trợ từ cấp trên ........................................................................................11
T
9
3
2.2.8. Sự phù hợp mục tiêu ...................................................................................13
T
9
3
T
9
3
2.2.9. Khen thưởng công bằng .............................................................................13
T
9
3
T
9
3
iii
2.2.10. Phúc lợi .....................................................................................................14
T
9
3
T
9
3
...............................................................................................................................16
2.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU BỔ SUNG ĐỀ XUẤT .......................................22
T
9
3
T
9
3
Tóm tắt chương 2: .................................................................................................23
T
9
3
T
9
3
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................25
T
9
3
T
9
3
3.1. GIỚI THIỆU ..................................................................................................25
T
T
9
3
3.3.2. Nghiên cứu định lượng ...............................................................................26
T
9
3
T
9
3
3.3.3. Thiết kế thang đo cho bảng câu hỏi ............................................................26
T
9
3
T
9
3
3.3.4. Diễn đạt và mã hoá thang đo ......................................................................27
T
9
3
T
9
3
9
3
T
9
3
Tóm tắt chương 3 ..................................................................................................30
T
9
3
T
9
3
CHƯƠNG 4: XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........31
T
9
3
T
9
3
4.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VNPT KIÊN GIANG ........................................31
T
9
3
4.2. THÔNG TIN MẪU NGHIÊN CỨU .............................................................37
T
9
3
T
9
3
4.3. KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ ...................................................................41
T
9
3
T
9
3
4.4. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO VÀ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ
T
9
3
...............................................................................................................................43
iv
T
9
3
T
9
3
T
9
3
4.4.1.4. Đánh giá độ tin cậy thang đo hỗ trợ từ cấp trên ......................................45
T
9
3
T
9
3
4.4.1.5. Đánh giá độ tin cậy thang đo khen thưởng công bằng ............................45
T
9
3
T
9
3
4.4.1.6. Đánh giá độ tin cậy thang đo cơ hội đào tạo thăng tiến ..........................46
T
9
3
3
4.5.1. Phân tích tương quan ..................................................................................53
T
9
3
T
9
3
4.5.2. Phân tích hồi quy tuyến tính .......................................................................54
T
9
3
T
9
3
4.5.2.1. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội ..............54
T
9
3
T
9
3
4.5.2.2. Kết quả hồi quy tuyến tính.......................................................................55
3
T
9
3
4.6.2. Khác biệt về độ tuổi ....................................................................................60
T
9
3
T
9
3
4.6.3. Khác biệt về chức vụ ..................................................................................61
T
9
3
T
9
3
4.6.4. Khác biệt về thâm niên công tác .................................................................62
T
9
3
T
5.1. KẾT LUẬN....................................................................................................65
T
9
3
T
9
3
5.2. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................66
T
9
3
T
9
3
5.3. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI ...........................................................................69
T
9
3
T
9
3
5.4. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ ĐƯA RA HƯỚNG
T
9
9
3
T
9
3
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ i
T
9
3
T
9
3
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Thang đo các thành phần và mã hóa thang đo. .............................................27
TU
9
3
T
9
3
U
Bảng 4.4. Cơ cấu về độ tuổi ..........................................................................................39
TU
9
3
T
9
3
U
Bảng 4.5. Cơ cấu về chức vụ .........................................................................................39
TU
9
3
T
9
3
U
Bảng 4.6. Cơ cấu về thâm niên công tác .......................................................................40
TU
9
3
T
9
3
U
Bảng 4.10. Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo bản chất công việc ............................44
TU
9
3
T
9
3
U
Bảng 4.11. Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo đồng nghiệp ủng hộ ..........................44
TU
9
3
T
9
3
U
Bảng 4.12. Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo hỗ trợ từ cấp trên ..............................45
TU
9
3
T
9
3
U
Bảng 4.16. Kết quả phân tích nhân tố (EFA) của mô hình chạy lần 2 ..........................49
TU
9
3
T
9
3
U
Bảng 4.17. Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo đồng nghiệp cấp trên ........................50
TU
9
3
T
9
3
U
Bảng 4.18. Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo đào tạo thăng tiến (lần 2) ..................50
TU
9
3
T
9
3
U
3
U
Bảng 4.22. Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter .............................................55
TU
9
3
T
9
3
U
Bảng 4.23. Kiểm định sự khác biệt về giới tính đến lòng trung thành ..........................60
TU
9
3
T
9
3
U
Bảng 4.24. Kiểm định sự khác biệt về độ tuổi đến lòng trung thành ............................60
TU
9
3
T
9
3
U
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu của Seema và các cộng sự...........................................15
TU
9
3
T
9
3
U
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của Vũ Khắc Đại ..........................................................17
TU
9
3
T
9
3
U
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu của Hồ Lê Thùy Linh ...................................................18
TU
9
3
T
9
3
U
Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu tại VNPT Kiên Giang ..................................................23
TU
9
3
T
9
3
U
Hình 3.1: Qui trình nghiên cứu......................................................................................25
TU
9
3
T
9
3
U
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của VNPT Kiên Giang ..............................................33
TU
9
3
T
9
3
U
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BC - VT
Bưu chính – Viễn thông
BC - VT - CNTT
Bưu chính - Viễn thông - Công nghệ Thông tin
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nguồn nhân lực của một công ty là tài sản vô cùng qúi giá, công ty phải xây
dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực như là duy trì bất kỳ các mối quan hệ chiến
lược khác của tổ chức. Từ đầu năm 2014 đến nay, nhân sự của VNPT Kiên Giang luôn
biến động, số lượng CB.CNV xin nghỉ việc, nhảy việc nhiều, họ không còn gắn bó lâu
dài, trung thành với công ty nữa. Có thể là do đối thủ cạnh tranh lôi kéo hoặc các chính
sách hiện tại chưa đáp ứng tốt mong muốn, nhu cầu của nhân viên.
Để tìm hiểu vì sao CB.CNV không còn gắn bó lâu dài cùng với VNPT Kiên
Giang, tác giả chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành
của nhân viên tại VNPT Kiên Giang” để tiến hành nghiên cứu mức độ trung thành
của nhân viên đối với VNPT Kiên Giang, với mong muốn góp một phần nhỏ trong
việc hoàn thiện chính sách thu hút, di trì và phát triển nguồn nhân lực tại VNPT Kiên
Giang.
Từ định nghĩa lòng trung thành của Mowday, coi trung thành là gắn bó lâu dài
cùng công ty. Dựa trên các mô hình đã có, lựa chọn mô hình nghiên cứu của Phan
Quốc Dũng (2013) và tình hình thực tế tại VNPT Kiên Giang đề xuất 6 yếu tố như
lương cao, bản chất công việc, đồng nghiệp ủng hộ, sự hỗ trợ từ cấp trên, khen thưởng
công bằng, cơ hội đào tạo thăng tiến đưa vào mô hình nghiên cứu. Qua khảo sát, thu
thập số liệu và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0. Kết quả từ 6 yếu ban đầu được
gom lại thành 5 yếu tố như đồng nghiệp ủng hộ và có hỗ trợ từ cấp trên, cơ hội đào tạo
thăng tiến, bản chất công việc, lương cao, khen thưởng công bằng có tác động đến
lòng trung thành của nhân viên tại VNPT Kiên Giang. Trong đó yếu tố lương cao có
tác động mạnh nhất (có hệ số β = 0.351).
Bên cạnh đó đề tài còn thống kê mô tả các biến quan sát, kiểm tra độ tin cậy của
các thang đo, phân tích nhân tố gom nhóm các yếu tố, kiểm tra các đặc tính cá nhân có
tác động đến lòng trung thành của nhân viên tại VNPT Kiên Giang hay không.
Luận văn đưa ra kết luận và 05 đề xuất kiến nghị như duy trì chính sách tiền
lương hiện tại, tổ chức đào tạo cho nhân viên chuyên sâu về kỹ năng kinh doanh, bán
và người sử dụng lao động là mối quan hệ hợp tác chiến lược đôi bên cùng có lợi. Từ
lý luận và thực tiễn cho thấy việc duy trì bất kỳ mối quan hệ nào cũng sẽ ít tốn kém
hơn việc xây dựng mới mối quan hệ đó. Chúng ta tìm kiếm một khách hàng sẽ khó
khăn hơn nhiều so với việc làm thoả mãn một khách hàng hiện tại để có được nhiều số
lần bán hàng sau này.
Duy trì lao động để ổn định sản xuất doanh nghiệp phải đưa ra nhiều biện pháp
để giữ chân lao động, nhất là lao động giỏi, tay nghề cao, có kỹ năng, tư duy tốt như là
tăng lương, thưởng, đưa đi đào tạo và phát triển … để gắn bó lâu dài với doanh
nghiệp.
Sochiro Honda đã từng nói: “nhân viên” luôn là tài sản quý giá nhất của công
ty”. Qua nhận định trên, vị chủ tịch tập đoàn Honda ngụ ý rằng, nếu có một đội ngũ
nhân viên tốt và hết mình vì công việc, công ty sẽ như “hổ mọc thêm cánh”. Nhưng
làm thế nào để nhân viên coi công ty như gia đình của mình và coi các kế hoạch kinh
doanh của công ty như công việc của chính mình? Câu trả lời là với cương vị lãnh đạo,
bạn cần biết cách làm hài lòng và khích lệ nhân viên sao cho hiệu quả nhất. Các nhà
nghiên cứu kinh tế Mỹ đã sang tận đất nước Nhật để nghiên cứu về công nghệ, tài
chính đã kết luận: “Các công ty Nhật ưu tiên hàng đầu cho xây dựng chính sách động
viên nhân viên, xây dựng một đội ngũ nhân viên trung thành tận tụy suốt đời với sứ
1
mệnh của doanh nghiệp” (Trích trong bài viết “Văn hóa doanh nghiệp năng lực cạnh
tranh”, 2007).
Tại Việt Nam, các Doanh nghiệp lớn như Unilever, Pepsi và các doanh nghiệp
trong lĩnh vực công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng, tương đối thành công trong
lĩnh vực thu hút, sử dụng và duy trì lực lượng nhân viên nhất là những nhân viên giỏi
đồng thời tạo ra lợi thế cạnh tranh về nhân lực vượt trội hơn so với các công ty trong
nước nhờ vào các yếu tố như lương cao, khuyến khích sự cải tiến và sáng tạo, phát
huy năng lực cá nhân, đánh giá cao tinh thần làm việc nhóm, thừa nhận các đóng góp
của nhân viên đối với tổ chức, tạo nguồn quỹ cho đào tạo và phát triển, công khai rõ
chức, doanh nghiệp như nghiên cứu của Vũ Khắc Đại (2008), Hồ Lê Thùy Linh
(2012), Nguyễn Thanh Mỹ Duyên (2012), Phan Quốc Dũng (2013), nghiên cứu của
hai tác giả Mai Ngọc Khương và Bùi Diễm Tiên (2013). Với môi trường hội nhập như
hiện nay thì cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn, do đó các doanh nghiệp buộc phải đưa
ra các chiến lược giữ chân nhân viên làm việc lâu dài để hạn chế việc chảy máu chất
xám. Vì vậy, nghiên cứu này sẽ gợi mở cho các tổ chức, doanh nghiệp những biện
pháp để có được những nhân viên trung thành gắn bó lâu dài với tổ chức, làm việc có
hiệu quả hơn, giúp cho các doanh nghiệp ổn định sản xuất và ít tốn kém chi phí đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Các nghiên cứu trong và ngoài nước như trên nghiên cứu trong cơ quan, tổ chức
và doanh nghiệp ngoài ngành. Qua tìm hiểu của tác giả trong ngành Viễn thông chưa
có công bố nghiên cứu về lòng trung thành của nhân viên hay trong Tập đoàn VNPT
chưa có đơn vị, cá nhân nào nghiên cứu lòng trung thành của nhân viên tại một đơn vị
cụ thể của Tập đoàn VNPT. Do đó tác giả dựa trên các mô hình nghiên cứu trong nước
như trên xem xét có các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên tương
đồng tại VNPT Kiên Giang để chọn lựa áp dụng mô hình nghiên cứu của tác giả.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu chung là khảo sát lòng trung thành của
nhân viên tại VNPT Kiên Giang. Để đạt mục tiêu cơ bản trên, đề tài hướng vào những
mục tiêu cụ thể:
− Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên tại VNPT
Kiên Giang.
− Xem xét mức độ quan trọng của các yếu tố tác động đến lòng trung thành.
− Đề xuất kiến nghị nhằm phát huy hiệu quả ứng dụng lòng trung thành của nhân
3
viên tại VNPT Kiên Giang.
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Đối với tác giả: Kết quả nghiên cứu giúp cho tác giả nắm được phương pháp
nghiên cứu, biết được nhu cầu của nhân viên liên quan đến các yếu tố khảo sát từ đó
tạo ra môi trường làm việc hiệu quả, tạo điều kiện cho nhân viên thuộc đơn vị mình
quản lý phát huy hết khả năng để tăng năng suất lao động và có nhìn nhận phân công,
đánh giá nhân viên phù hợp hơn. Đồng thời đề xuất các chính sách duy trì và phát
triển nguồn nhân lực cho Ban Giám Đốc VNPT Kiên Giang trong thời gian tới.
- Đối với VNPT Kiên Giang: Thông qua kết quả xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến lòng trung thành của nhân viên, Ban Giám Đốc có thể thấy được mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố tác động đến lòng trung thành của nhân viên từ đó duy trì các
chính sách hiện hữu được đánh giá cao và xây dựng, cải thiện các chính sách chưa phù
hợp nhằm giữ nhân viên giỏi gắn bó lâu dài với VNPT Kiên Giang.
1.7. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU
Luận văn tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của
nhân viên tại VNPT Kiên Giang. Đề tài gồm có 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của
nhân viên và đề xuất mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Xử lý số liệu và trình bày kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH CỦA
NHÂN VIÊN VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH
những tiêu chuẩn đánh giá lòng trung thành bao gồm: “Sẵn lòng giới thiệu công ty của
mình như một nơi làm việc tốt; Sẵn lòng giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ của công
ty; Có ý định gắn bó lâu dài với công ty”.
Như vậy, theo tác giả lòng trung thành là khi nhân viên làm việc nhiệt tình và
gắn bó lâu dài với tổ chức, họ cũng không có ý định tìm kiếm những công việc khác và
cũng không đáp trả những yêu cầu làm việc từ những nơi khác.
Trong quá trình hội nhập hiện nay các nhà đầu tư nước ngoài đến Việt Nam đầu
tư làm ăn nhiều hơn càng làm cho thị trường lao động nóng hơn đặc biệt trong lĩnh vực
Viễn thông – Công nghệ thông tin. Nhân viên đưa ra các yêu cầu để họ có thể trung
thành với công ty. Một số nhân viên coi thu nhập là yếu tố quan trọng hàng đầu trong
việc làm để cải thiện cuộc sống. Nhiều nhân viên khác lại mong muốn có cơ hội học
hỏi, phát triển bản thân. Một số nhà quản lý thì cho rằng họ mong muốn có những
nhân viên giỏi trong ba năm còn hơn có nhân viên ở lại với công ty suốt đời nhưng
năng lực kém cỏi. Nhìn chung, quan điểm mới về lòng trung thành chưa phổ biến rộng
rãi ở các doanh nghiệp Việt Nam và còn gặp nhiều khó khăn trong việc đo lường. Vì
vậy, trong nghiên cứu này vẫn sử dụng định nghĩa lòng trung thành của Mowday, coi
trung thành là gắn bó lâu dài cùng công ty.
2.1.2. Vai trò và sự cần thiết phải duy trì lòng trung thành của nhân viên
Lòng trung thành của nhân viên có vai trò quan trọng trong việc xây dựng và
phát triển tổ chức, là nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Lòng trung
thành khẳng định trình độ của công ty bởi công ty chỉ đạt được thành công khi có được
lòng trung thành của nhân viên. Sự kết hợp giữa lòng trung thành và niềm tự hào sẽ
giúp nhân viên có động lực mạnh mẽ để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Họ thậm chí
còn có động lực hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, mục tiêu của công ty đề ra. Lòng trung
thành của mỗi cá nhân không chỉ đơn giản là vấn đề của cá nhân mà đó là mỗi mắt
xích trong chuỗi làm việc tận tâm cống hiến nhằm đạt được mục tiêu công ty đề ra bao
gồm việc cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.
Lòng trung thành của nhân viên có giá trị cực kỳ to lớn, giảm thiểu chi phí thay
đổi nhân viên chỉ là một ví dụ nhìn thấy được, lợi ích của việc giữ lại những nhân viên
có kinh nghiệm, đáng tin cậy là vô giá. Cũng cần phải lưu ý những nhà quản trị ở
quan đến công việc, đó là: lương cao, bản chất công việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến,
hỗ trợ từ cấp trên, đồng nghiệp ủng hộ, phúc lợi, khen thưởng, điều kiện làm việc, sự
phù hợp vì mục tiêu, trao quyền …. các yếu tố này có nội dung cụ thể như sau:
8
2.2.1. Lương cao
Lương bổng vừa là một chi phí tốn kém vừa là một loại tài sản. Chi phí tốn kém
phản ảnh qua chi phí lao động. Trong các ngành dịch vụ, chi phí lao động chiếm vào
khoảng 50% tổng chi phí. Tuy nhiên lương bổng đãi ngộ cũng là một loại tài sản vì nó
thúc đẩy nhân viên nỗ lực. Nó là một tiềm năng ảnh hưởng đến hành vi làm việc của
nhân viên, thúc đẩy nhân viên làm việc có năng suất cao hơn. Lương bổng giúp cho
nhân viên cải tiến công tác, gia tăng năng suất và tỷ lệ số người bỏ việc sẽ thấp hơn.
Một số công ty muốn đứng đầu trong việc trả lương cao hơn các công ty khác.
Các công ty này muốn thu hút nhân tài vì họ cho rằng trả lương cao hơn các hãng khác
sẽ thu hút các ứng viên có khả năng cao. Có công ty lại áp dụng chính sách trả lương
thấp hơn mức lương hiện hành. Có hai lý do tại sao các công ty này lại trả lương thấp:
một là công ty lâm vào tình trạng tài chính khó khăn; hai là họ cho rằng họ không cần
công nhân giỏi để làm những công việc giản đơn. Nhưng các cuộc nghiên cứu đã
chứng tỏ rằng trả lương thấp không có nghĩa là tiết kiệm được một khoản tiền chi phí
lao động. Ngược lại công ty sẽ tốn kém hơn, vì công nhân làm việc sẽ không có năng
suất, tỷ lệ số người làm việc tốt bỏ đi sẽ cao để tìm nơi khác trả lương cao hơn
(Nguyễn Hữu Thân, 2001).
Theo Trần Kim Dung (2003), việc trả công lao động luôn luôn là một trong
những vấn đề thách thức nhất cho các nhà quản trị ở mọi doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp thường có nhiều quan điểm, mục tiêu khác nhau khi xếp đặt hệ thống trả công,
nhưng nhìn chung các doanh nghiệp đều hướng tới bốn mục tiêu cơ bản là:
Thu hút nhân viên: Mức lương doanh nghiệp đề nghị thường là một trong những
yếu tố cơ bản nhất cho ứng viên quyết định có chấp nhận việc làm ở doanh nghiệp hay
với thu nhập của mình.
Họ có tinh thần và trách nhiệm cao hơn với công việc mà họ phụ trách.
Họ có tính kỷ luật cao hơn trong việc chấp hành nội quy và tự chủ trong công
việc hơn.
2.2.2. Bản chất công việc
Bao gồm các yếu tố, tính chất của công việc mà những yếu tố này tác động đến
kết quả làm việc của người lao động. Theo như mô hình đặc điểm công việc của R.
Hackman và G. Oldman (1974), thì một công việc sẽ mang đến nhân viên sự thỏa mãn
chung và tạo được hiệu quả công việc tốt nếu thiết kế công việc đó thỏa mãn các đặc
điểm sau: Sử dụng các kỹ năng khác nhau, nhân viên nắm rõ đầu đuôi công việc và
công việc có tầm quan trọng nhất định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nói
chung của doanh nghiệp; công việc đó cho phép nhân viên thực hiện một số quyền
10
nhất định để hoàn tất công việc của mình và nhân viên sẽ chịu trách nhiệm đối với các
quyết định của mình; công việc phải có cơ chế phản hồi đánh giá của cấp trên đối với
những gì nhân viên đã làm để rút kinh nghiệm cho lần sau. Ngoài ra, để có được sự
thỏa mãn người nhân viên rất cần được làm công việc phù hợp với năng lực của họ
(Weiss et al, 1967; Bellingham, 2004).
2.2.3. Đồng nghiệp ủng hộ
Con người nhận được từ công việc từ nhiều thứ chứ không phải chỉ có tiền và các
thành tựu thấy được. Đối với phần lớn người lao động, công việc cũng thỏa mãn nhu
cầu tương tác. Vì vậy, sẽ là không ngạc nhiên khi có những người cộng tác và hỗ trợ
sẽ làm tăng sự thỏa mãn đối với công việc. Hành vi của người lãnh đạo cũng là nhân tố
chủ yếu xác định sự thỏa mãn. Sự thỏa mãn của người lao động tăng lên khi người
lãnh đạo của họ là người hiểu biết, thân thiện, biết đưa ra những lời khen ngợi khi
người lao động thực hiện tốt công việc, biết lắng nghe ý kiến của người lao động, và
biết quan tâm đến lợi ích của người lao động (Nguyễn Hữu Lam, 1996).
Để nhân viên có thể hết lòng phụng sự cho doanh nghiệp thì nghệ thuật giao tiếp