LỜI CẢM ƠN!
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô ThS. Đào Thị Bích Ngọc.
Người đã tận tâm hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này.
Đề tài hoàn thành còn được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, ban
chủ nhiệm khoa Sử - Địa, Thư viện Trường Đại học Tây Bắc.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô và các em học sinh lớp 12A, 12B trường THPT
Mường La – Mường La - Sơn La, lớp 12A1, 12A2 trường THPT Gia Phù – Phù
Yên – Sơn La đã cộng tác cùng tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả các bạn sinh viên lớp K52
- ĐHSP Địa lí đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành đề tài.
Đề tài chắc chắn còn nhiều sai sót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp
của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Phạm Thanh Hương
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài ............................................................ 2
2.1. Mục tiêu.......................................................................................................... 2
2.2. Nhiệm vụ ........................................................................................................ 2
2.3. Giới hạn của đề tài.......................................................................................... 3
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................................ 3
3.1. Trên Thế giới .................................................................................................. 3
3.2. Ở Viêṭ Nam .................................................................................................... 5
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 7
4.1. Phương pháp lí thuyết .................................................................................... 7
4.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn................................................................. 8
3.1. Mục đích thực nghiệm.................................................................................. 47
3.2. Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm............................................................... 47
3.3. Nhiệm vụ thực nghiệm ................................................................................. 48
3.4. Tổ chức thực nghiệm.................................................................................... 48
3.4.1. Thời gian thực nghiệm .............................................................................. 48
3.4.2. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................. 49
3.4.3. Nội dung thực nghiệm ............................................................................... 49
3.4.4. Phương pháp thực nghiệm ........................................................................ 49
3.5. Kết quả thực nghiệm .................................................................................... 50
3.5.1. Phân tích kết quả điều tra, khảo sát ........................................................... 50
3.5.2. Phân tích, đánh giá kết quả kiểm tra ........................................................ 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 59
1. Kết luận ........................................................................................................... 59
2. Kiến nghị ......................................................................................................... 59
2.1. Đối với các cấp lãnh đạo và các nhà quản lí ................................................ 60
2.2. Đối với nhà trường ....................................................................................... 60
2.3. Đối với các thầy cô giáo ............................................................................... 61
2.4. Đối với học sinh ........................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Viết đầy đủ
BĐKH
Biến đổi khí hậu
Học sinh
GV
Giáo viên
KT – XH
Kinh tế - xã hội
SGK
Sách giáo khoa
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thổng
TNTN
Tài nguyên thiên nhiên
O3
Ôzôn
bởi chúng đã cướp đi hàng ngàn sinh mạng thuộc nhiều quốc gia và đẩy hàng
triệu người vào cảnh không nhà cửa. Sự tác động thô bạo của con người với tự
nhiên làm khí hậu phản ứng lại một cách bất thường mà loài người không kịp
ứng phó và thích nghi. BĐKH thực sự trở thành vấn đề nóng bỏng, một thách
thức lớn nhất trong thế kỉ XXI.
Việt Nam được coi là một trong năm quốc gia dễ bị tổn thương nhất của
BĐKH (theo UNDP). Với vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ nước ta, theo kịch bản
BĐKH điều kiện sinh sống của người dân sẽ bị phá hủy nhanh chóng. Một thực tế
được báo trước khi trái đất nóng lên, mực nước biển dâng, thiên tai ngày càng tăng
cả về số lượng và mức độ tàn phá thì cuộc sống của người dân Việt Nam thực sự
trở nên khó khăn hơn bao giờ hết.
Giáo dục vì sự phát triển bền vững là một chiến lược giáo dục đang được
phát triển mạnh trên Thế giới hiện nay và trong thời gian tới sẽ được triển khai
rộng rãi ở Việt Nam đặc biệt là sự giáo dục Biến đổi khí hậu toàn cầu
(BĐKHTC)
Hiê ̣n nay, tích hơ ̣p là mô ̣t trong những quan điể m giáo du ̣c đang đươ ̣c quan
tâm. Thực hiêṇ tích hơ ̣p, lồng ghép trong da ̣y ho ̣c sẽ mang la ̣i rấ t nhiề u lơ ̣i ích
cho viê ̣c góp phầ n hình thành, phát triể n năng lực hành đô ̣ng, năng lực giải
quyế t vấ n đề cho học sinh (HS) chứ không đơn thuần là lí thuyết. Tuy nhiên vì
không tổ chức thành môn học cụ thể nên các em HS chưa vận dụng được hết khả
năng nhận thức và ý thức của mình trong việc bảo vệ môi trường. Đặc biệt đối
với vấn đề BĐKHTC nói chung và Việt Nam hiện nay nói riêng.
1
Ở khối lớp 12 tại các trường trung học phổ thông (THPT) trong những năm
ho ̣c qua, viêc̣ da ̣y ho ̣c tích hơ ̣p đươ ̣c thực hiêṇ ở nhiề u môn ho ̣c như: Sinh học,
Địa lí, Hóa học,... với nội dung và thời lượng khá nhiều. Trong đó môn Địa lí là
một môn học gắn liền với các yếu tố tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội (KT –
XH) toàn cầu, các nước và vùng lãnh thổ. Vì vậy, Địa lí là môn học có nhiều
đánh giá tính khả thi của đề tài.
2.3. Giới hạn của đề tài
- Về thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 09/2014 đến tháng 05/2015.
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại trường Đại học Tây Bắc và
thực nghiệm sư phạm tại các lớp 12 ở trường THPT:
Trường THPT Mường La.
Trường THPT Gia Phù.
- Về nội dung: Tích hợp, lồng ghép giáo dục BĐKHTC trong giảng dạy
môn Địa lí lớp 12.
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục BĐKH hiện nay là chủ đề thu hút được rất nhiều sự quan tâm của
các nhà nghiên cứu và quản lý giáo dục trong và ngoài nước.
3.1. Trên Thế giới
Khí hậu đã có những biến đổi từ thời tiền công nghiệp (nửa cuối thế kỷ
XIX). Đứng trước những biến động của nhiệt độ đang tăng lên và mang tính
chất cực đoan trên phạm vi rộng lớn trong những năm nửa cuối thế kỷ XX, các
nhà khoa học đã có những nghiên cứu về BĐKH. Những nghiên cứu và phát
hiện tiêu biểu về BĐKH trên Thế giới như:
Năm 1824 - Nhà vật lý học người pháp, Joseph Fourier, miêu tả hiện tượng
hiệu ứng nhà kính. Ông viết: “Nhiệt độ của Trái Đất có thể tăng lên do sự thay
đổi của các thành phần trong bầu không khí bởi sức nóng, trong quá trình
chuyển hóa nhiệt năng, khí quyển hấp thụ nhiệt năng Mặt Trời nhiều hơn là
phản xạ nó trở lại không gian Vũ trụ”.
Năm 1861 - Nhà vật lý học người Ai-len, John Tyndall, cho rằng: Hơi nước
và một số loại khí là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng hiệu ứng nhà kính. “Hơi
nước như một tấm chăn cần thiết cho cây cỏ hơn là sự sống của con người.”
Năm 1896 - nhà hóa học người Thụy Điển, Svante Arrhenius, đưa ra kết
luận rằng việc đốt than trong công nghiệp sẽ đẩy mạnh hiệu ứng nhà kính. Kết
3
quốc gia và vùng lãnh thổ.
4
BĐKH không chỉ là vấ n đề nô ̣i bô ̣ của mô ̣t quố c gia mà nó trở thành vấ n đề
mang tính toàn cầ u. Chin
́ h vì vâ ̣y, giáo dục BĐKHTC đươ ̣c nhiề u quố c gia và
các tổ chức quố c tế rấ t quan tâm. UNESCO đã làm nổ i bâ ̣t vai trò then chố t của
giáo dục ta ̣i Hô ̣i nghi ̣ thươ ̣ng đin̉ h về BĐKH do Liên Hơ ̣p Quố c tổ chức ta ̣i
Copenhagen (Đan Ma ̣ch) vào tháng 12 năm 2009 (COP15).
Tháng 7 năm 2009 Hô ̣i thảo quố c tế về BĐKH (UNESCO/Pari, Pháp) đã
khuyế n nghi ̣ những nhâ ̣n đinh
̣ chiế n lươ ̣c cầ n chú tro ̣ng thực hiê ̣n là: Tích hơ ̣p,
lồ ng ghép nô ̣i dung BĐKH vào trong thực tiễn chương trình và kế hoa ̣ch giáo
dục. Tăng cường xây dựng và sử du ̣ng các công cu ̣, tài liêụ giáo dục và các thực
tiễn tố t về giáo dục BĐKH. Hô ̣i nghi ̣ cấ p cao ASEAN về ứng phó với BĐKH,
trong đó có nô ̣i dung: Cam kế t thúc đẩ y các chương trình nâng cao nhâ ̣n thức
cho người dân về BĐKH và xây dựng các thói quen hướng tới mô ̣t xã hô ̣i phát
thải thấ p kể cả thông qua tăng cường giáo dục về BĐKHTC.
3.2. Ở Viêṭ Nam
Ở Viê ̣t Nam thời gian gầ n đây, vấ n đề BĐKH ngày càng đươ ̣c nhà nước và
các cấ p, các nghành quan tâm, đầ u tư nghiên cứu. Chính phủ Viê ̣t Nam đã thành
lâ ̣p Ủy ban quố c gia về phòng chố ng thiên tai và BĐKH. Viê ̣t Nam đã lâ ̣p văn
phòng chương trin
̀ h mu ̣c tiêu quố c gia về BĐKH – phòng chố ng thiên tai với
nhiề u hoa ̣t đô ̣ng đa da ̣ng đươ ̣c tổ chức ở trong nước cũng như tham gia các hô ̣i
thảo quố c tế . Thủ tướng Chính phủ đã phê duyê ̣t chương trình mu ̣c tiêu quố c gia
ứng phó với BĐKH năm 2008 (Quyế t đinh
̣ số 158/2008/QĐ – TTg 02/12/2008)
đã xác đinh
Hà Nô ̣i tháng 10 năm 2009.
- Biề n Văn Minh, Pha ̣m Quang Chinh (2009), “Tích hơ ̣p nô ̣i dung giáo dục
BĐKH và da ̣y ho ̣c môn Công nghệ 10 THPT”. Hô ̣i thảo “Nâng cao nhâ ̣n thức và
năng lực ứng phó với những thách thức của BĐKH”.
- Hoàng Thi ̣ Nho (2010), “Đề Toán về BĐKH cho HS Trung học cơ sở
(THCS) và những hoa ̣t đô ̣ng tiế p nố i”, ĐHSP Hà Nô ̣i. Dự án đoa ̣t giải ta ̣i cuô ̣c
thi “Ngày sáng ta ̣o Viê ̣t Nam”.
- Nguyễn Thi ̣ Minh Phương, “Giáo dục phổ thông góp phầ n nâng cao nhâ ̣n
thức và năng lực ứng phó với BĐKH”, hô ̣i thảo “Nâng cao nhâ ̣n thức và năng
lực ứng phó với những thách thức của BĐKH” ngày 12 - 13 tháng 10 năm 2009.
Trên cơ sở kế thừa và chọn lọc những kết quả nghiên cứu của các công
trình nêu trên, tôi đã vận dụng để giải quyết một số nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể
trong đề tài của mình.
6
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
4.1 Phương pháp lí thuyết
4.1.1. Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu
Đây là phương pháp cần thiết khi nghiên cứu bất kỳ một vấn đề nào. Để
tiến hành nghiên cứu đề tài của mình, tôi đã thu thập các tài liệu liên quan đến
BĐKH từ nhiều nguồn khác nhau: sách giáo trình, báo, tạp chí, thông tin trên
Internet, các tài liệu từ hội thảo, dự án,… Với những tài liệu đã thu thập được,
tôi phân tích, tổng hợp và đưa ra những giả thuyết, kết luận cho những vấn đề
đang quan tâm.
Quá trình kế thừa có tính chọn lọc, phân tích và xử lý theo yêu cầu của đề
tài để phát hiện được những vấn đề trọng tâm, cũng như bỏ ngỏ.
4.1.2. Phương pháp xác suất thông kê
điều tra là các GV dạy Địa lí và HS của một số lớp 12 trường THPT. Dự giờ của
một số GV chịu trách nhiệm giảng dạy môn Địa lí lớp 12, điều tra bằng các
phiếu câu hỏi về thực trạng giáo dục BĐKHTC qua môn Địa lí 12 trong nhà
trường phổ thông. Phân tích các kết quả để thấy được tính khả thi của đề tài và sự
ủng hộ của GV và HS đối với việc tích hợp nội dung BĐKH vào dạy học Địa lí 12.
4.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn GV dạy học môn Địa lí ở các trường THPT về quá
trình dạy học tích hợp nội dung BĐKH trong giảng dạy Địa lí 12 và phỏng vấn
HS về phương pháp học tập môn Địa lí của chính bản thân các em. Từ đó định
hướng tiến hành đề tài và đưa ra những đề xuất, giải pháp hợp lí cho việc tích
hợp giáo dục BĐKHTC trong dạy học Địa lí lớp 12.
4.2.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Là phương pháp không thể thiếu trong việc chứng minh tính khả thi, hiệu
quả của đề tài và đánh giá một cách chính xác, khách quan những giả thuyết mà
tác giả đã nêu ra trong việc tích hợp nội dung BĐKHTC qua môn Địa lí lớp 12 ở
các trường THPT. Sau đó dùng phiếu thăm dò lấy ý kiến của GV và HS nhằm
kiểm nghiệm các kết quả lí thuyết mà đề tài đưa ra. Phân tích kết quả thực
nghiệm thu được, rút ra nhận định cần thiết và từ đó đề ra một số kiến nghị giúp
cho việc dạy học Địa lí 12 có hiệu quả như mong muốn.
8
5. Dự kiến đóng góp của đề tài
- Đề tài hoàn thành là một tư liệu giúp HS có thêm hiểu biết về ý nghĩa, tính
cấp thiết, thực tế của vấn đề BĐKH. Đồng thời giúp hình thành ở HS những
hành vi, thói quen đúng đắn trong vấn đề bảo vệ môi trường sống của chính
chúng ta.
- Giúp GV có được phương pháp và hình thức tích hợp giáo dục BĐKH
trong dạy học Địa lí 12.
- Đề tài hoàn thành là tư liệu tham khảo hữu ích cho những ai quan tâm đến
hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi
thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất”.
Trong Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, BĐKH được hiểu "là sự thay đổi
của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện
tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai
đoạn nhất định từ tính bằng thập kỷ hay hàng triệu năm. Sự biển đổi có thế là
thay đổi thời tiết bình quân hay thay đổi sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh
một mức trung bình. Sự BĐKH có thế giới hạn trong một vùng nhất định hay có
thế xuất hiện trên toàn địa cầu. Trong những năm gần đây, đặc biệt trong ngữ
cảnh chính sách môi trường, BĐKH thường đề cập tới sự thay đổi khí hậu hiện
nay, được gọi chung bằng hiện tượng nóng lên toàn cầu".
1.1.1.2. Những biểu hiện và tác động chính của biến đổi khí hậu
- Sự nóng lên của khí quyển và Trái Đất nói chung.
Nhiệt độ không khí của Trái đất có xu hướng tăng dần lên:
10
Hình 1.2: Biểu đồ thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất trong 140 năm
(1860-2000)
[Theo Dirk Schaefer, 2003]
Theo báo cáo đánh giá của tổ chức liên chính phủ về BĐKH (IPCC) 2007,
nhiệt độ Trái Đất tăng khoảng 0.740 C từ 1906 - 2005 và đến năm 2100 dự báo
nhiệt độ trung bình của Trái Đất có thể tăng lên từ 1.1oC - 6.40C, đạt mức chưa
từng có trong lịch sử 10.000 năm qua. Biểu hiện trực quan nhất của hiện tượng
này là hình ảnh những khối băng khổng lồ ở hai cực trái đất đang dần tan.
=> Tác động:
Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm dịch chuyển
các ranh giới nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nước ngọt, làm
tốc tan chảy
ở các dòng sông băng được tăng cường bởi nước biển ấm hơn. Nếu chúng sụp
đổ hoàn toàn, mực nước biển sẽ tăng lên 1,2m. Từ đó gây ra nhiều tác động khác
trên nhiều lĩnh vực.
+ Ở Việt Nam
Trong mùa đông xuân 2014 - 2015, ở khu vực Bắ c Bô ̣ và Bắ c Trung Bô ̣ sẽ
có nề n nhiệt độ ở mức cao hơn so với trung bình nhiều năm từ 0,5 - 1,50C. Nhiệt
độ trung bình toàn mùa cũng cao hơn trung bình nhiều năm từ 0,5 - 1,00C và ít
dao động ở Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường
sống của con người và các sinh vật trên Trái Đất. Như việc có quá nhiều khí
CFCs đã dẫn đến hiện tượng thủng tầng ozon của Trái Đất, gây ra nhiều bệnh cho
con người và sinh vật.
12
=> Tác động:
BĐKH làm tăng khả năng xảy ra một số bệnh nhiệt đới: sốt rét, sốt xuất
huyết, làm tăng tốc độ sinh trưởng và phát triển nhiều loại vi khuẩn và côn trùng,
vật chủ mang bệnh, làm tăng số lượng người bị bệnh nhiễm khuẩn dễ lây lan,…
các bệnh hen xuyễn nguyên nhân do sự ấm lên toàn cầu.
Ví dụ:
+ Trên Thế giới
Theo ước tính, hàng năm có hàng triệu người tử vong do những nguyên
nhân như ô nhiễm không khí đô thị (1,2 triệu người), bệnh tiêu chảy (2,2 triệu
người), thiếu dinh dưỡng (3,5 triệu) và số lượng lớn thương vong do hơn 60.000
thiên tai diễn ra trên khắp thế giới.
+ Ở Việt Nam
Thống kê của Bộ Y tế cho thấy, hàng năm Việt Nam có khoảng 3,5 triệu
ngập có thể tăng lên 1,2% theo kịch bản nước biển dâng cao 5m. Cho dù tỷ lệ
này nhỏ song sẽ có khoảng 56 triệu người (hay 1,28% dân số) ở 84 nước đang
phát triển bị ảnh hưởng khi mực nước biển dâng cao 1m. Tác động của mực
nước biển dâng cao đến GDP cao hơn chút ít so với tác động đến dân số. Các
vùng đất ngập nước cũng chịu tác động đáng kể cho dù nước biển chỉ dâng 1m.
Sẽ có 7,3% các vùng đất ngập nước ở 84 nước bị ảnh hưởng khi mực nước biển
dâng cao 5m.
+ Ở Việt Nam
Kết quả nghiên cứu 2013 của Viện Khí tượng Thủy văn và Môi trường Việt
Nam cho thấy, cộng với ô nhiễm nặng nề, BĐKH tiếp tục phá hủy 110.000 ha
san hô của Việt Nam, chỉ còn 14,5% trong 110.000 ha san hô này ở trong tình
trạng tốt.
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng
khác nhau của Trái Đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các
hệ sinh thái và hoạt động của con người.
=> Tác động:
BĐKH có tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo
trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng. BĐKH ảnh hưởng đến sinh
sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của
gia súc, gia cầm.
14
Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, một số loài động,
thực vật quý hiếm có thể bị suy kiệt.
Dưới tác động của BĐKH các vụ cháy rừng ngày càng gia tăng, gây thiệt
hại lớn về người và của.
Ví dụ:
+ Trên thế giới
Ngày 27/2/2014 chày rừng ở Riau làm 25000 người phải nhập viện điều trị
Ví dụ:
+ Trên Thế giới
Năm 2011 và những tháng đầu năm 2012, Thế giới phải chứng kiến sự “nổi
loạn” của thời tiết. Các trận lũ lụt khiến nhiều nước tê liệt, những cơn bão, bão
tuyết, lốc xoáy chết người đến những đợt hạn hán nặng nề đẩy nhiều người,
nhiều khu vực lâm vào nạn đói. Thống kê, thiệt hại do các thảm họa tự nhiên
gây ra chỉ trong 9 tháng năm 2011 lên tới mức kỷ lục 310 tỷ USD, trong đó 80%
thiệt hại kinh tế xảy ra trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Đầu năm 2012, các đợt không khí lạnh mạnh và kéo dài gây hậu quả nặng
nề khắp châu Âu, riêng tại Liên bang Nga, nơi quen với thời tiết giá lạnh mà
trong khoảng hơn 1 tháng đầu năm 2012 có 215 người chết và 5.546 người bị
các bệnh như cảm lạnh hay viêm phổi.
+ Ở Việt Nam
Năm 2011 có 7 cơn bão, 7 áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào nước ta gây mưa, lũ
lớn tại nhiều địa phương, nhất là trận lũ lớn ở đồng bằng sông Cửu Long vào
tháng 10 năm 2011 gây ra nhiều tai họa. Thiên tai làm 295 người chết và mất
tích, 274 người bị thương, gần 2.200 căn nhà bị đổ, sập, trôi, thiệt hại hơn 350
nghìn ha lúa và hoa màu, ước thiệt hại vật chất hơn 12.700 tỷ đồng.
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành
phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển.
=> Tác động:
BĐKH làm gia tăng cạn kiệt các dòng chảy, gây ô nhiễm môi trường,
trong đó môi trường nước chịu ảnh hưởng lớn, từ đó làm gia tăng nghèo đói,
dịch bệnh, các cuộc xung đột, tranh chấp về nguồn nước ở một số vùng, nhất là
các vùng châu thổ rộng lớn, đông dân sẽ chịu rủi ro nhiều nhất.
16
Ví dụ:
+ Trên Thế giới
cũng tác động đến BĐKH. Theo Tổ chức Lương thực thế giới (FAO), thì mức độ
phá rừng cao nhất ở Châu Á, từ 9,5% trong thập niên 1960 đến 11% trong thập
niên 1980. Cháy rừng ở nơi có khí hậu khô nóng dẫn đến những tổn thất môi sinh,
môi trường và đa dạng sinh học.
Theo báo cáo đánh giá lần thứ tư của Ủy Ban Liên Chính Phủ BĐKH
(IPCC), phát thải khí nhà kính toàn cầu tăng từ thời kỳ tiền công nghiệp
(khoảng năm 1750) và tăng 70% trong giai đoạn 1970 – 2004. Lượng CO2 phát
thải hàng năm từ 1970 – 2004 tăng 80% và chiếm 77% tổng lượng khí nhà kính
phát thải của năm 2004.
Từ năm 1840 đến 2004, tổng lượng phát thải khí CO2 của các nước giàu
chiếm tới 70% tổng lượng phát thải khí CO2 trên toàn cầu. Tốc độ phát thải khí
CO2 của các nước đang phát triển cũng tăng khá nhanh trong khoảng 15 năm qua.
Theo số liệu thống kê của Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) công bố
ngày 10/6/2013, lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính điôxít cácbon (CO 2) trên
toàn cầu đã tăng 1,4%, lên mức kỷ lục 31,6 tỷ tấn trong năm 2012, trong đó
Trung Quốc là nước đứng đầu danh sách các nước thải nhiều khi CO2 ra bầu khí
quyển nhất.
Xu thế nhiệt độ tăng trong 100 năm (kể từ năm 1906 – 2005) là 0,74°C
(0,56°C đến 0,92°C), lớn hơn xu thế được đưa ra trong báo cáo đánh giá lần thứ 3
của Ủy Ban Liên Chính Phủ về BĐKH IPCC là 0,6°C (từ 0,4°C đến 0,8°C) (1901
- 2000).
Trong số 14 năm nóng nhất kể từ năm 1850 đến nay, có 13 năm nằm trong
thời kỳ 1995 - 2013, trong đó có năm 2013. Năm 2010 là năm nóng kỷ lục
(4/2010 - 14,5°C) vượt qua năm 1998 về số tháng phá kỷ lục nhiệt độ cao nhất
(NOAA, 2010).
Suy cho cùng con người là tác nhân đồng thời cũng là đối tượng chịu sự
tác động của quá trình BĐKH dù là ở mức độ trực tiếp hay gián tiếp.
Trong báo cáo của Ủy Ban Liên Chính Phủ về BĐKH IPCC – 2007,
nguyên nhân của hiện tượng BĐKH, có đến 90% là do con người gây ra còn lại
- Mỗi cá nhân tự nâng cao tinh thần tự giác, ý thức đối với môi trường, với
sự phát triển bền vững trong hiện tại và tương lai. Thực hiện các hành động bảo
vệ môi trường như: trồng rừng, bảo vệ rừng để thanh lọc không khí, giảm thiểu
tác hại lũ, tổ chức các phong trào, hoạt động ngoại khóa bảo vệ môi trường,…
- Tiến hành những biện pháp đối phó, thích nghi, sống cùng BĐKH và
19
tránh thiệt hại tối đa, phổ biến những chính sách, truyền thông các biện pháp
ứng phó như: chuyển đổi sinh kế, chống lũ, chuyển đổi cơ cấu thuỷ sản ở những
vùng ngập nước, xây dựng cơ cấu cây trồng phù hợp, củng cố hệ thống đê, mô
hình quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, sử dụng công nghệ xanh, và mới
đây nhất sử dụng công nghệ cô lập Cacbon giúp làm giảm sự nóng lên toàn cầu
với việc sản xuất tảo biển,…
- Tiết kiệm năng lượng để giảm phát thải khí CO2: “Giờ Trái Đất” là một
sáng kiến toàn cầu thể hiện việc chống lại BĐKH thông qua hành động tiết kiệm
năng lượng. Giảm sản xuất nhiệt điện, tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo
như năng lượng Mặt Trời, gió, thủy triều,...
Bộ tài nguyên và môi trường Việt Nam cũng đã có các chương trình mục
tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH. Chương trình được triển khai theo hướng kết
hợp nghiên cứu với thực hiện các giải pháp ứng phó. Chương trình này gồm có
các nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Đánh giá mức độ và tác động của BĐKH ở Việt Nam.
+ Xác định các giải pháp ứng phó với BĐKH.
+ Xây dựng chương trình khoa học công nghệ về BĐKH.
+ Tăng cường năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về BĐKH.
+ Nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực.
+ Tăng cường hợp tác quốc tế.
+ Tích hợp yếu tố BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát
triển KT - XH, phát triển ngành và địa phương.