Lao động và việc làm đối với thanh niên huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực. Những tài liệu tham
khảo phục vụ cho luận văn có nguồn gốc rõ ràng.

Huế, Ngày

tháng năm 2015



́H

U

Ế

Người cam đoan

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN


Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại học

IN

H

Kinh tế Huế, quý thầy cô giáo và các bạn bè đã giúp đỡ, truyền đạt những
kiến thức và kinh nghiệm quý báu. Tôi xin gửi đến tất cả lòng biết ơn vô hạn

K

của mình.

̣C

Xin chân thành cảm ơn tất cả.

O

Tác giả

Đ
A

̣I H

Nguyễn Phước Toàn

ii


ĐTQHR

Điều tra quy hoạch rừng

6

HTX

Hợp tác xã

7

HĐH

Hiện đại hóa

8

ILO

Tổ chức lao động Quốc tế

9

LĐ – TBXH

Lao động – Thương binh xã hội

10


WHO

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

1

Đ
A

̣I H

O

Tổ chức thương mại quốc tế


liệu biến động theo thời gian; phương pháp so sánh

IN

- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp
3. Kết quả nghiên cứu

K

- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

̣C

- Luận văn tập trung làm rõ lí luận cơ bản về lao động, việc làm thanh niên;

O

vai trò giải quyết việc làm cho thanh niên; các chỉ tiêu phản ánh lao động, việc làm

̣I H

thanh niên; các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm của lao động thanh niên; kinh
nghiệm tạo việc làm cho lao động nói chung, trong đó có thanh niên một số nước

Đ
A

trên thế giới và một số địa phương ở Việt Nam.
- Luận văn đã nêu bật đặc điểm tài nguyên, kinh tế - xã hội của huyện Phú





1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ............................................................................3

H

3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài....................................................................3

IN

4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................3
5. Kết cấu của đề tài ..................................................................................................5

K

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC

̣C

LÀM ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG THANH NIÊN .......................................................6

O

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM THANH NIÊN ...........6

̣I H

1.1.1 Một số khái niệm về lao động và việc làm ......................................................6

U

2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Phú Lộc .......................................................41

́H

2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với giải quyết việc
làm cho người lao động thanh niên trên địa bàn huyện Phú Lộc............................44



2.2. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM THANH NIÊN HUYỆN PHÚ LỘC GIAI
ĐOẠN NĂM 2012 - 2014.......................................................................................46

H

2.2.1. Thực trạng chung lao động việc làm thanh niên huyện Phú Lộc..................46

IN

2.2.2. Thực trạng tạo việc làm của lao động thanh niên huyện Phú Lộc ................51

K

2.3 THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG THANH
NIÊN ĐƯỢC ĐIỀU TRA .......................................................................................54

O

̣C

C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................100

Ế

1. KẾT LUẬN .......................................................................................................100

U

2. ĐỀ NGHỊ ..........................................................................................................101

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................102

́H

Bảng 2.6.

U

đoạn 2010 - 2014 ở huyện Phú Lộc.....................................................47

Bảng 2.7.



nhóm tuổi, giới tính và khu vực năm 2014 .........................................49
Cơ cấu lao động thanh niên chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật của

Một số kết quả về chương trình đào tạo nghề cho thanh niên huyện Phú

IN

Bảng 2.8:

H

huyện Phú Lộc năm 2014 ....................................................................50

Lộc Gia đoạn 2012-2014 .....................................................................52
Một số kết quả về chương trình vay vốn để tạo việc làm cho thanh niên

K



Bảng 2.19: Kết quả điều tra thu nhập theo các tiêu chí và theo giới tính ..............63
Bảng 2.20: Kết quả điều tra thu nhập theo các tiêu chí và theo độ tuổi ................64
Bảng 2.21: Kết quả điều tra thu nhập theo các tiêu chí và theo khu vực...............66
Bảng 2.22: Kết quả điều tra theo các tiêu chí và theo trình độ ..............................67
Bảng 2.23: Kết quả điều tra thu nhập theo trình độ ...............................................68
Bảng 2.24: Kết quả điều tra thu nhập theo độ tuổi ................................................69
Bảng 2.25: Kết quả điều tra thu nhập theo khu vực...............................................70

Ế

Bảng 2.26: Kết quả điều tra thu nhập theo tính hợp lý và theo trình độ

U

chuyên môn .........................................................................................71

́H

Bảng 2.27: Kết quả điều tra về mức độ đảm bảo cuộc sống từ thu nhập
theo giới tính........................................................................................72



Bảng 2.29: Kết quả điều tra về mức độ đảm bảo cuộc sống từ thu nhập

Đ
A

̣I H

IN

H



́H

U

Ế

Biểu đồ 2.1: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong 5 năm của huyện Phú Lộc .......44

x


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thanh niên Việt Nam là một lực lượng cơ bản, nhân tố quan trọng trong tiến
trình phát triển của xã hội Việt Nam. Trải qua hàng nghìn năm xây dựng đất nước,
đấu tranh vì sự vẹn toàn lãnh thổ, đấu tranh chống thiên tai đã kiến tạo nên nhiều
đức tính truyền thống tốt đẹp ở người Thanh niên Việt Nam như tính tiên phong,

Ế

tính năng động, tính sáng tạo và nhiều đức tính khác.

U


trọng trong nền kinh tế, thanh niên tham gia vào hầu hết các hoạt động kinh tế quan

̣I H

trọng, từ kinh tế hộ gia đình, doanh nghiệp hay các thành phần kinh tế khác. Như
vậy, có thể thấy thanh niên Việt Nam đã và đang có vai trò to lớn đối với sự phát

Đ
A

triển mọi mặt của đời sống kinh tế và xã hội.
Tuy nhiên, do tác động mạnh mẽ của công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,

HĐH), tác động của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao
động đang tạo ra những thay đổi vừa là cơ hội nhưng cũng là thách thức cho lao
động thanh niên nông thôn.
Thực tế tiến trình CNH, HĐH nền kinh tế đang tạo ra một cơ hội hội tốt để
ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng
kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân, trong đó có thanh niên. Đây cũng là cơ
hội để thanh niên có thể học hỏi và tiếp thu các công nghệ mới, các kỹ thuật mới,

1


khẳng định vị thế của thanh niên trong xã hội. Tuy nhiên, tiến trình công nghiệp hóa
cũng đã và đang tạo ra những thách thức hết sức to lớn cho lao động thanh niên.
Quá trình CNH, HĐH cũng đồng thời là quá trình có thể tạo ra những dư thừa về
lao động, đặt thêm nhiều sức ép cho thanh niên niên trong quá trình tìm việc làm.
Ngoài ra, quá trình CNH, HĐH cũng đặt ra những yêu cầu mới đối với lao động
trong mọi thành phần kinh tế. Vì vậy, đây cũng là những thách thức mới đòi hỏi

niên nói riêng có thể có việc làm đầy đủ, phù hợp để có thu nhập cho gia đình họ và
đóng góp nhiều hơn cho nền kinh tế và cho xã hội vẫn đang là câu hỏi đầy thách thức

O

̣C

cho các nhà quản lý từ trung ương đến địa phương.

̣I H

Cũng như thanh niên cả nước, thanh niên Huyện Phú Lộc cũng gặp nhiều
khó khăn trong việc làm và định hướng nghề nghiệp. Là một huyện gần như thuần

Đ
A

nông, đất đai chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và thủy sản, hiệu quả kinh
tế mang lại cho người dân địa phương không cao, thêm vào đó quỹ đất nông nghiệp
lại có hạn. Vì thế, vấn đề lao động và việc làm cho lao động thanh niên đang là vấn
đề thời sự ở địa phương.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi đã chọn đề tài “Lao động và việc làm đối
với Thanh niên huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm luận văn thạc sĩ
của mình.

2


2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chung :

với thanh niên

K

- Đối tượng khảo sát: Thanh niên các xã (thị trấn) đại diện cho các vùng của huyện
3.2.Phạm vi nghiên cứu của đề tài

̣C

Phạm vi không gian: Huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

O

-

̣I H

- Phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng lao động và việc làm của thanh
niên huyện Phú Lộc giai đoạn 2012-2014; đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2015-2020
4. Phương pháp nghiên cứu

Đ
A

4.1.Phương pháp thu thập số liệu
-Số liệu thứ cấp: Từ các số liệu thống kê. Từ các báo cáo kinh tế của UBND

huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; từ các sự kiện thống kê và báo cáo chuyên
ngành của sở và phòng Lao động và Thương Binh Xã hội; tỉnh Đoàn; huyện Đoàn
và các ban ngành liên quan…

3. Xã Vinh Hiền (Ven biển)

K

Xã Lộc Thủy (vùng đồng bằng)

60

25

60

25

60

25

60

25

240

100

(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2015)

̣C


- Phương pháp thống kê mô tả: Được sử dụng để tiếp cận bản chất lao động
và việc làm của thanh niên thông qua các chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu, trình độ
phổ biến, quan hệ tỉ lệ… về lao động và việc làm thanh niên
- Sử dụng phương pháp dung dãy liệu biến động theo thời gian để nghiên
cứu tăng trưởng và xu thế biến động lao động, việc làm của thanh niên trong thời
kì nghiên cứu.

4


- Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm
thanh niên theo giới tính, độ tuổi, trình độ, vùng sinh thái… về lao động, việc làm
và thu nhập
4.4. Phương pháp chuyên gia
-

Được vận dụng nhằm thu nhập ý kiến một số nhà quản lí, chuyên môn

của huyện Phú Lộc, làm căn cứ cho việc đánh giá, rút ra các nhận xét khoa học
hướng đến việc tìm ra các giải pháp phù hợp giải quyết lao động,việc làm của thanh

Ế

niên trên địa bàn nghiên cứu.

U

Tất cả các phương pháp trên đây chia trên cơ sở phương pháp 3 vật biện chứng

́H

Đ
A

̣I H

thu nhập cho Thanh Niên huyên Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC
LÀM ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG THANH NIÊN

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM THANH NIÊN
1.1.1 Một số khái niệm về lao động và việc làm
 Khái niệm lao động

U

Ế

Khái niệm về lao động có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng suy đến
cùng, lao động là hoạt động đặc thù của con người, phân biệt con người với con vật

́H

và xã hội loài người và xã hội loài vật. Bởi vì: khác với con vật lao động của con



Đ
A

động và tư liệu lao động. Trong bất kỳ nền sản xuất nào, kể cả nền sản xuất hiện

đại, lao động bao giờ cũng là nhân tố cơ bản, là điều kiện không thể thiếu của sự tồn
tại và phát triển đời sống xã hội của loài người.

 Khái niệm lực lượng lao động
Theo quan điểm của tổ chức lao động quốc tế ILO: Lực lượng lao động là
một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định, đang có việc làm và những người không
có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm.

6


Quan điểm trên cũng đồng nhất với nhìn nhận của Việt nam. Bộ lao động
thương binh và xã hội Việt Nam thì cho rằng xác định lực lượng lao động là những
người đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người thất nghiệp. Lực lượng lao
động đồng nghĩa với dân số hoạt động kinh tế [17]
Từ những quan niệm của các nhà nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam có
thể rút ra kết luận về lực lượng lao động như sau: Lực lượng lao động bao gồm toàn
bộ những người trong độ tuổi lao động đang có việc làm hoặc không có việc làm,

U

kiện văn hóa, kinh tế, chính trị xã hội của từng quốc gia.

Ế


gia cũng gắn liền tính hiệu quả chính sách giải quyết việc làm.Với tầm quan trọng

̣I H

như vậy, việc làm được nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau như kinh tế, xã hội
học, lịch sử và nhiều góc độ khác.

Đ
A

Các nhà kinh tế anh cho rằng: “Việc làm theo nghĩa rộng là toàn bộ các hoạt
động kinh tế của một xã hội, nghĩa là tất cả những gì quan hệ đến cách kiếm sống
của một con người, kể cả các quan hệ xã hội và các tiêu chuẩn hành vi tạo thành
khuôn khổ của quá trình kinh tế” [17]. Như vậy, theo cách hiểu này thì tất cả
những công việc tạo ra thu nhập mà không cần phân biệt có được pháp luật
cho phép hay không đều được xem là việc làm.
Ở Việt Nam trước đây, trong cơ chế kế hoạch tập trung, quan liêu bao cấp,
người lao động được coi là có việc làm và được xã hội thừa nhận, trân trọng là
người làm việc trong thành phần kinh tế nhà nước hay thành phần kinh tế tập thể.

7


Theo cơ chế đó xã hội không thừa nhận việc làm ở các thành phần kinh tế khác, đặc
biệt là thành phần kinh tế tư bản.
Ngày nay, quan niệm về việc làm đã được hiểu rộng hơn, đúng đắn và khoa
học hơn, đó là các hoạt động của con người nhằm tạo ra thu nhập, mà không bị
pháp luật cấm. Tại điều b, chương 2 bộ luật lao động nước CHXHCN năm 2006
Việt Nam quy định: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp
luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”.


Một là: Hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động và

Hai là: Người lao động được tự do hành nghề, hoạt động đó không bị pháp

O

̣C

luật cấm - điều này chỉ rõ tính pháp lý của việc làm.

̣I H

Quan điểm trên về việc làm là phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội ở Việt
Nam hiện nay. Trong xu thế hội nhập và mở cửa như hiện nay, người lao động có

Đ
A

thể làm bất cứ việc gì, bất cứ đâu miễn là không vi phạm pháp luật để mang lại thu
nhập cho bản thân, cho gia đình và xã hội. Điều này đã mở ra một hướng mới cho
giải quyết việc làm tạo ra một thị trường việc làm phong phú và đa dạng, thu hút
nhiều lao động, thực hiện tốt mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động.
 Khái niệm thiếu việc làm
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) cho rằng: Người thiếu việc làm là người
trong tuần lễ điều tra có số giờ làm việc dưới mức quy định chuẩn và có nhu cầu
làm thêm.

8



IN

kiếm việc làm thêm. Nguyên nhân của tình trạng này là do tay nghề hoặc kỷ năng

K

của người lao động thấp không sử dụng hết khả năng hiện có hoặc do điều kiện lao
động kém, tổ chức lao động không hợp lý. Thước đo khái niệm thiếu việc làm vô

O

̣C

hình là những thu nhập thấp hơn mức lương tối thiểu.

̣I H

Nguyên nhân thiếu việc làm:
- Do nền kinh tế chậm phát triển, diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu

Đ
A

người thấp và giảm dần do đô thị hoá;
- Do lực lượng lao động tăng quá nhanh, trong khi đó số chỗ làm việc mới

tạo ra quá ít, do trình độ chuyên môn kỷ thuật, tay nghề của người lao động còn
thấp kém;
- Do tính chất thời vụ, thời tiết khí hậu, do chính sách đầu tư chưa hợp lý,



-Có khả năng làm việc;

H

Với cách hiểu như thế, không phải bất kỳ ai có sức lao động nhưng chưa làm

IN

việc đều coi là thất nghiệp. Do đó, một tiêu thức quan trọng để xem xét một người
coi là thất nghiệp thì phải biết được người đó có mong muốn làm việc hay không.

K

Bởi lẽ, trên thực tế nhiều người có sức khoẻ, có nghề nghiệp song không có nhu cầu

̣C

làm việc, họ sống chủ yếu dựa vào nguồn thu nhập khác như kế thừa của bố mẹ,

O

nguồn tài trợ. Thì những người này không gọi là thất nghiệp.

̣I H

Có nhiều loại thất nghiệp khác nhau, căn cứ vào nguyên nhân có thể phân
ra thành:


Không muốn làm
việc



́H

Muốn làm việc

H

Không chủ động tìm việc

Không thuộc lực
lượng lao động

O

̣C

Lực lượng lao động

K

IN

- Chủ động tìm việc
- Sẵn sàng làm việc

N

Thực tế đã chỉ ra rằng thanh niên là lực lượng có thể tiếp nhận những tiến bộ

U

khoa học kỹ thuật hiệu quả nhất trong lực lượng lao động. Với sức trẻ, thanh niên là

́H

lực lượng lao động có thể tiếp nhận các qui trình mới, các công nghệ mới, các kiến
thức mới dễ dàng nhất. Tuy nhiên về mặt kinh nghiệm, đây là lực lượng lao động



thiếu kinh nghiệm thực tiễn.

Thanh niên cũng là lực lượng xã hội khá nhạy bén, là lực lượng lao động khá

H

năng động, sáng tạo và đầy nhiệt huyết đối với các vấn đề của xã hội và đất nước.

IN

Vì vậy, làm sao có thể sử dụng và phát huy tốt lực lượng lao động thanh niên luôn là

K

vấn đề nhận được sự quan tâm của các cấp và các tầng lớp trong xã hội.
Cũng chính những đặc điểm trên, thanh niên là lực lượng lao động nhưng


ta chưa tốt. Khẩu phần ăn hằng ngày của một người dân mới đạt mức trung bình
1960 calo [13]. Thực tế cho thấy đã có nhiều lao động bị bệnh nghề nghiệp nhiều
người bị tai nạn lao động từ môi trường và điều kiện làm việc này, bởi vì vi phạm
vệ sinh an toàn lao động như ngộ độc thức ăn; ngộ độc thuốc trừ sâu; ô nhiễm môi
trường không chỉ xảy ra ngay tại cánh đồng canh tác mà ngay cả tại khu vực dân cư,
do quá lạm dụng các chất độc hại trong việc bảo vệ thực vật. Điều này ảnh hưởng

Ế

nghiêm trọng đến sức khoẻ, đặc biệt là sức khoẻ sinh sản - một yếu tố quan trọng

U

cho tái sản xuất sức lao động mà một phần tạo nên chất lượng dân số cho đất nước,

́H

cho xã hội mà nông dân là người chịu hậu quả trước tiên. Vì vậy, công tác tuyên
truyền giáo dục và phổ biến kiến thức an toàn vệ sinh đối với người lao động thanh



niên là rất cần thiết.

Trình độ văn hoá của lao động thanh niên, đặc biệt là lao động thanh niên

H

nông thôn còn quá thấp. Theo số liệu từ Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thì


thuật trong sản xuất cũng như khó có thể tìm được việc làm ở các doanh nghiệp đòi
hỏi lao động phải qua đào tạo và đạt trình độ tay nghề cao. Trong khi đó, công tác
đào tạo nghề cho lao động, đặc biệt cho lao động thanh niên trong suốt thời kỳ dài

13


chưa được quan tâm thường xuyên đúng mức. Các cơ sở dạy nghề tập trung ở đô thị
lớn còn ở nông thôn, miền núi, vùng sâu vùng xa có rất ít.
Ngoài những đặc điểm trên, cũng cần chú ý rằng một bộ phận lực lượng lao
động thanh niên đang trong quá trình đào tạo nên nhu cầu làm việc của một bộ phận
chưa cao. Nhu cầu của bộ phận này vẫn đang tập trung vào nhu cầu đào tạo. Vì thế,
làm thế nào để có thể có thể kết hợp quá trình sử dụng với quá trình đào tạo lực
lượng lao động nông thôn vẫn đang là vấn đề cần hết sức quan tâm.

Ế

1.1.3. Vai trò của việc giải quyết việc làm cho lao động thanh niên

U

1.1.3.1. Tác động của tạo việc làm đến việc sử dụng nguồn nhân lực

́H

Tạo việc làm và giải quyết việc làm nhằm phân bổ lao động một cách hợp lý,
góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý, đưa đến một hệ thống lao động phù hợp với




lao động luôn có xu hướng tích luỹ kiến thức, trình độ lành nghề cho chính mình để
có cơ hội tham gia vào hoạt động kinh tế.
Giải quyết việc làm cho thanh niên đóng vai trò hết sức quan trong, ngoài

những lý do trên giải quyết việc làm cho thanh niên không những giúp sử dụng tốt
các nguồn lực đã được đào tọa, bồi dưỡng mà còn tác động đến quá trình bồi dưỡng
nguồn nhân lực một cách hiệu quả hơn. Nếu nguồn lực được đào tạo bồi dưỡng
được sử dụng hiệu quả, người lao động sẽ có nhu cầu cao hơn trong đào tạo, bồi
dưỡng. Từ đó, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chung của ngành hay
nền kinh tế.

14


1.1.3.2. Vai trò của giải quyết việc làm đối với người lao động thanh niên
Tạo việc làm cho người lao động là vấn đề cấp bách của toàn xã hội, nó thể
hiện vai trò của xã hội đối với người lao động, sự quan tâm của xã hội về đời sống
vật chất, tinh thần của người lao động và nó cũng là cầu nối trong mối quan hệ giữa
xã hội và người lao động. Thông qua việc làm, người lao động nói chung và thanh
niên nói riêng đã được nhìn nhận và đánh giá. Việc làm cũng là nơi để người lao
động thể hiện những kết quả học tập của mình đó là trình độ chuyên môn.

Ế

Tạo việc làm là vấn đề chính để người lao động có việc làm và từ đó có thu

́H

được những phát sinh tiêu cực do thiếu việc làm gây ra.



̣I H

Việc làm và giải quyết việc làm đóng một vai trò vô cùng to lớn đối với sự phát
triển kinh tế, bởi vì sự phát triển đó phụ thuộc rất lớn vào vấn đề sử dụng có hiệu quả

Đ
A

nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn vốn, trong đó việc sử dụng
nguồn nhân lực có vai trò quyết định nhất đến việc sử dụng các nguồn lực khác.
Việc làm và lao động là hai phạm trù có liên quan với nhau, cùng phản ánh

một loại lao động sản xuất có ích cho con người, nhưng hai phạm trù đó lại không
đồng nhất. Vì có việc làm thì chắc chắn có lao động, nhưng ngược lại có lao động
chưa chắc đã có việc làm vì còn phụ thuộc vào mức độ ổn định của công việc mà
người lao động đang làm. Nhưng trong cuộc sống, việc làm là điều kiện không thể
thiếu được của con người, đó là yếu tố tất yếu, là khâu trung gian trong sự trao đổi
giữa con người và tự nhiên.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status