BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TÔ VĂN PHƯƠNG
KHAI THÁC HỢP LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN TẠI VÙNG
BIỂN VEN BỜ HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
Ngành đào ta ̣o: Kỹ thuâ ̣t khai thác thủy sản
Mã ngành: 62620304
TÓM TẮT LUẬN ÁN
KHÁNH HÒA - 2016
Công trın
̀ h này đươ ̣c hoàn thành ta ̣i Trường Đa ̣i ho ̣c Nha Trang
Người hướng dẫn khoa ho ̣c: 1. TS. Trầ n Đức Phú
2. TS. Phan Tro ̣ng Huyế n
Phản biêṇ 1: TS. Hồ Thọ
Phản biêṇ 2: TS. Nguyễn Duy Chỉnh
Phản biêṇ 3: TS. Thái Văn Ngạn
KHÁNH HÒA - 2016
2
TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
tri ̣sản lươ ̣ng và cường lư ̣c khai thác tố i ưu.
- Đề tài luận án đánh giá tính hợp lý về: sản lượng, cường lực khai thác từng nghề khai
thác (MSY, fMSY), cấu trúc ngư cụ, ngư trường, mùa vụ và kích thước một số loài khai
thác chính tại vùng biển ven bờ huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
- Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp mang tính lý luận và thực tiễn để khai thác hợp
lý NLTS vùng biển nghiên cứu, làm cơ sở nhân rộng ra các vùng biển ven bờ khác của
nghề cá Việt Nam.
Người hướng dẫn
Nghiên cứu sinh
3
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
Tiếng Việt
1. Tô Văn Phương. 2013. Qúa tải cường lực nghề cá qui mô nhỏ ở Việt Nam. Tạp
chí Khoa học và Công nghệ Thủy sản, Số 02/2013: (56-62).
2. Tô Văn Phương, Phan Trọng Huyến và Trần Đức Phú. 2014. Khai thác hợp lý
nguồn lợi thủy sản. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy sản, Số 4/2014: (5965).
3. Tô Văn Phương. 2015. Kết quả nghiên cứu thực trạng nghề khai thác thủy sản
[44, 51, 78].
Vùng biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam không phải là ngoại lệ với 85%
số lượng tàu thuyền trong tổng số 1.527 chiếc của huyện này có công suất dưới 90CV
hoạt động chủ yếu ở ven bờ với nhiều ngư cụ bất hợp pháp (ví dụ: sử dụng kích thước
mắt lưới nhỏ, ngư cụ cấm...) [44]. Đặc biệt, bên cạnh 871 tàu có công khai thác vùng
biển ven bờ, trong đó có 142 tàu lưới Kéo dưới 45CV hoạt động (chiếm 38,5% trong
tổng số 369 tàu lưới kéo toàn tỉnh), kích thước mắt lưới nhỏ, đánh bắt không có chọn
lọc và gần như hoạt động quanh năm khu vực ven bờ nên đã tàn phá ngư trường và
nguồn lợi, thậm chí còn phá hủy môi trường sinh thái rạn san hô, thảm cỏ, rong biển. Hê ̣
quả là làm mất nơi sinh cư, tận diệt các loài thủy sản. Bên cạnh đó, nghề lưới Kéo còn
gây xung đột, cạnh tranh ngư trường khai thác với tàu thuyền nghề khác như nghề câu
vàng đáy, lưới rê. Dẫn đến thu hẹp ngư trường hoạt động của các nghề này, ảnh hưởng
đến an sinh xã hội cho cộng đồng ngư dân, đặc biệt là các hộ ngư dân nghèo khai thác
ven bờ.
Ngoài ra, theo số liệu thống kê trong khoảng 10 năm trở lại đây, rất khó có thể
thấy được các đàn cá Chim, cá Sủ, cá Thiều trên địa bàn huyện. Các đàn cá Hồng, cá
Song không còn thấy xuất hiện nữa mà chỉ nhiều cá tạp, cá không rõ nguồn gốc [45].
Đă ̣c biêṭ ở nghề cá Núi Thành, từ trước đế n nay chưa có công trı̀nh nghiên cứu nào về
khai thác hơ ̣p lý NLTS, chưa có mô hın
Ngãi, phía tây giáp huyện Bắc Trà My, phía Đông giáp Biển Đông. Huyện có bờ biển
trải dài 37 km với nhiều làng chài như Biển Rạng, Tam Hải, Tam Tiến [31, 41].
1.1.1.2.
Diện tích
Huyện Núi Thành có diện tích đất là 533,03 km2. Trong đó đất dành cho sản xuất
nông nghiệp là 110,048 km² chiếm 21% diện tích đất tự nhiên của huyện. Đất quân sự
chiếm diện tích khá lớn so với các địa phương khác do có sự hiện diện của căn cứ Chu
Lai có sân bay Chu Lai với diện tích hơn 40 km² chiếm gần 10% diện tích tự nhiên của
huyện, còn lại là rừng núi [40].
1.1.1.3.
Địa hình
Địa hình Núi Thành có độ nghiêng lớn từ Tây Nam sang Đông Bắc, có thể chia
làm 3 dạng như sau: Dạng địa hình trung du và miền núi; địa hình đồng bằng; địa hình
ven biển. Vùng hạ lưu có nhiều đầm phá thuận lợi cho phát triển nghề cá. Ngoài ra, vùng
này còn có nhiều bãi đá trầm tích nhô lên khỏi mặt biển từ 10 đến 12 m thuộc xã Tam
Tiến, Tam Hải, Tam Quang như đảo hòn Mang, Hòn Dứa, Bàn Than... [40, 41].
1.1.1.4.
Sông ngòi
động có khoảng 73.000 người (chiếm 52%) [39, 42]. Trong đó, lao động Nông – Lâm –
Thủy sản chiếm 58,2%. Năm 2013, tổng lao động làm nghề cá là 17.545 [23], trong đó:
Khai thác thủy sản: 9.410 người, chiếm 53,63%, Nuôi trồng thủy sản: 6.250 người,
chiếm 35,62%, Chế biến và dịch vụ thủy sản: 1.885 người, chiếm 10,75%.
2. Tình hình phát triển kinh tế thủy sản qua các năm
Tình hình phát triển sản xuất kinh doanh về các giá trị sản xuất thủy sản đều có xu
hướng tăng mạnh, giá trị dịch vụ thủy sản có xu hướng ngược lại. Giá trị sản xuất thủy
sản chiếm khoảng 1/3 tỷ trọng toàn ngành kinh tế và chiếm gần 2/3 tỷ trọng nông – lâm
– thủy sản của toàn huyện Núi Thành trong chuỗi thời gian này.
1.1.2.2.
Tổng quan nghề khai thác thủy sản huyện Núi Thành
Tàu thuyền và sản lượng khai thác thủy sản ở huyện Núi Thành được thống kê
tại Bảng 1.2 dưới đây:
Bảng 1.2: Thống kê năng lực tàu thuyền, sản lượng giai đoạn 2003 ÷ 2013
Năm
Sản lượng
(tấn)
Số lượng tàu thuyền (ĐVT: tàu)
Tổng
2006
19.840
2007
21.300
2008
23.479
2009
24.000
2010
26.840
2011
28.780
2012
2013
34.000
34.750
948
859
910
Tổng công
suất (CV)
29.305
35.000
40.327
47.950
48.200
51.300
52.250
64.000
94.859
103.151
113.151
Cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá
Dịch vụ hậu cần nghề cá từ sản xuất nước đá, đóng mới/sửa chữa tàu thuyền, thu
mua sản phẩm hay các nhu yếu phẩm cần thiết... khá nhiều, tập trung chủ yếu ở các xã
có hoạt động nghề cá phát triển mạnh (Tam Quang, Tam Hải), đây là nguồn lực giúp
nghề cá địa phương phát triển mạnh.
7
Rạn san hô phát triển mạnh ở khu vực Bàn Than – An Hòa (xã Tam Hải và Tam
Quang huyện Núi Thành). Có hơn 130 loài san hô với 2 kiểu rạn san hô chính là rạn
riềm ven đảo và rạn nền trên các bãi cạn, đồi ngầm, thuộc nhóm rạn hở [27, 29].
b. Cỏ biển
Có 8 loài cỏ biển, phân bố thành các thảm cỏ với diện tích khoảng 1.000 ha. Khu
vực An Hoà, cỏ biển phân bố đến hơn 600 hecta, thuộc địa bàn các xã Tam Giang, Tam
Hải, Tam Quang. Thảm có biển là nơi có tài nguyên nguồn lợi thủy sản khá đa dạng,
nơi cư ngụ các loài tôm, cá, cua, ghẹ, hàu, ốc [27].
c. Rong biển
Vùng biển ven bờ huyện Núi Thành đã xác định được 41 loài rong biển (25 giống,
15 họ, 3 ngành). Rong biển chủ yếu sống trú bám trên các rạn san hô, tập trung chủ yếu
ở vùng biển ven bờ của các xã Tam Hải, Tam Quang và Tam Giang. Các loài chủ yếu
như rong Sargassum, rong vôi, rong câu chân vịt,… [27].
1.1.3.4.
Hiện trạng nguồn lợi thủy sản vùng biển nghiên cứu
Vùng biển ven bờ mũi Bàn Than đã xác định được 137 loài thuộc 12 bộ và 38 họ
cá rạn san hô. Có 2 trong 4 loài tôm hùm có giá trị kinh tế cao phân bố ở vùng biển miền
Trung, đó là tôm Hùm Đỏ và tôm Hùm Sỏi (Parulinus longipes, P. Stimpsoni). Chúng
phân bố ở phần thềm ngoài của rạn Đông Bắc Hòn Dứa [28].
tăng trưởng không, tăng trưởng âm, quy định về thời gian khai thác, phân vùng khai
thác, mô hình rạn nhân tạo, hay quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng…đã góp phần quan
trọng vào việc giảm cường lực khai thác hướng đến cường lực khai thác sản lượng bền
vững tối đa, đồng thời giúp bù đắp nguồn lợi vốn đang cạn kiệt.
1.2.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
Công trình nghiên cứu về sản lượng khai thác hợp lý (bền vững tối đa) trong nước
đã bước đầu đạt được kết quả nhất định, khi sử dụng chuỗi dữ liệu đầu vào (sản lượng
và cường lực) – vốn là hai yếu tố chính và dễ dàng thu thập được ở nghề cá đa loài, đa
ngư cụ như ở Việt Nam vào các mô hình tính toán giá trị sản xuất thặng dư.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KHAI THÁC HỢP LÝ NGUỒN LỢI
2.1.
THỦY SẢN
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHAI THÁC HỢP LÝ NLTS
2.1.1. Thế nào là khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản
Khai thác hợp lý được hiểu là ta sử dụng quy mô ngư cụ phù hợp để khai thác
một sản lượng hoặc trọng lượng hợp lý mà không làm ảnh hưởng bất lợi đến sự sinh sản
(spawning), sinh trưởng (growth) và bổ sung (recruitment) trong tương lai [59].
Để nghề cá được khai thác hợp lý thì trữ lượng sinh khối cần ở trạng thái cân
2.1.2. Nội dung khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản
Hợp lý về sản lượng khai thác: Hợp lý về tổng sản lượng khai thác, tỷ lệ sản lượng
giữa các chủng loài, sản lượng khai thác về độ tuổi, kích thước các loài thủy sản, thời
gian, mùa vụ khai thác và về không gian (khu vực sinh sản).
Hợp lý về cường lực khai thác: Sử dụng tổng cường lực hợp lý, mật độ hoạt động đội
tàu theo không gian, thời gian hoạt động, về chủng loại, cấu trúc ngư cụ
2.2. MÔ HÌNH TÍNH TOÁN KHAI THÁC HỢP LÝ NLTS
2.2.1. Hàm tăng trưởng trữ lượng nguồn lợi
Hàm tăng trưởng trữ lượng được thể hiện qua công thức:
x G( x) y
Trong đó:
x là sự thay đổi tức thời về trữ lượng;
(1)
y là sản lượng khai thác, là hàm số của 2 biến số, cụ thể: cường lực khai thác (f) và trữ
lượng cá (x).
2.2.2. Mô hình Schafer
Mô hı̀nh đươ ̣c trı̀nh bày qua công thức: Y = a.f + b.f2 (11)
Hạn chế tàu thuyền và ngư cụ;
Hạn ngạch cường lực cá nhân (hạn ngạch Quyền khai thác theo nhóm (bao gồm
hạn ngạch phát triển cộng đồng
chung);
10
(CDQs) và quản lý dựa vào cộng đồng
Hạn chế sản lượng theo tàu không chuyển
khác;
nhượng
Hạn ngạch nỗ lực/sản lượng cá nhân Quyền sử dụng lãnh thổ (TURFs)
(IEQs)
Nguồn: [60]
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN
Nghiên cứu trọng tâm vào thực trạng nghề khai thác, ước tính được cường lực và
sản lượng hợp lý cho toàn vùng biển. Đề xuất giải pháp khả thi cho khai thác thủy sản
hướng đến phát triển bền vùng nghề cá.
3.2.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Công trình nghiên cứu tập trung vào các nội dung chính, cụ thể: i) Thực trạng
Huyện
Tổng
phương
khác
Tam
Tam Tam Tam Xã
TT Nghề
khác
Hải Quang Tiến Hòa khác
Công suất
(CV)
20 - 45
0
1
64
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
22
0
0
0
0
0
0
0
0
22
21
143
4.1.1.1. Cơ cấu tàu thuyền khai thác ven bờ giai đoạn 2011 – 2014
Cơ cấu tàu thuyền từ năm 2011 – 2014 được trình bày qua Bảng dưới đây:
Bảng 4.1: Tàu thuyền khai thác ven bờ huyện Núi Thành qua các năm
TT Nghề khai thác
1
2
3
4
5
6
Nghề lưới Rê
Nghề lưới Kéo
Nghề Câu
Nghề Mành
Nghề Lặn
Nghề Vây
Tổng
Năm (ĐVT: tàu thuyề n)
2011
2012
240
75
100
49
871
4.1.2. Thực trạng về cấu trúc ngư cụ
Bảng 4.6: Thống kê tình trạng kích thước ngư cụ khai thác
TT
Ngư cụ
1
-
Nghề lưới Rê
Lưới rê cá chuồn
Lưới rê cá đáy
-
Lưới rê ba lớp
2
Lưới Kéo:
Lưới Kéo cá:
- Tàu dưới 90CV
- Từ 90 ÷ 150CV
20 ÷ 25
100 ÷ 150
48 ÷ 50
Lớp ngoài:
200 ÷ 300
Lớp trong:
15÷30
50-100
Sử dụng kết hợp ánh sáng (W)
Thực tế
Quy
định
Tỷ lệ vi
phạm
68,75
18 ÷ 20
18 ÷ 20
28
34 ÷
40
16 ÷ 18
18 ÷ 20
100
18
100
1000 ÷ 2000 500
100
100
4.1.3. Ngư trường khai thác
Ngư trường của nghề khai thác tại khu vực nghiên cứu thể hiện tại bảng 4.7:
Bảng 4.7: Khu vực hoạt động nghề khai thác ven bờ địa phương nghiên cứu
TT Nghề khai thác
Cách bờ
(hải lý)
1
Nghề lưới Rê
1 ÷ 4/9
3
Thuận (Bình Sơn – Quảng Ngãi)
Mũi Bàn Than, hòn Dứa (Tam Hải), Biển Rạng
(Tam Quang)
Dọc ven biển huyện Núi Thành
Dọc ven biển huyện Núi Thành
13
Bảng 4.8. So sánh năng suất khai thác giữa khu vực nghiên cứu và phạm vi cả nước
TT Khu vực khai thác
1
2
3
4
Vùng biển ven bờ Núi Thành
Vùng bờ theo qui hoạch đến
năm 2020, tầm nhìn 2030
Sản lượng ven bờ Núi Thành
Sản lượng vùng bờ theo qui
hoạch đến năm 2020, tầm nhìn
2030
896
Số lượng Sản
tàu thuyền lượng
(chiếc)
(tấn)
871
3
4
5
6
Lưới Rê
Lưới Kéo
Câu
Lưới Mành
Lặn
Lưới Vây
1
10
5
6
9
6
9
2
9
7
8
7
12
11
4.1.5. Năng suất khai thác
17
20
8
17
13
10
13
14
18
11
10
10
11
12
12
12
9
8
10
12
15
11
15
13
6
13
119,12
3
Nghề Câu
40,07
30,05
24,04
20,03
4
Nghề lưới Mành
78,86
56,33
45,34
39,43
5
Nghề Lặn
25,48
19,11
15,29
12,74
6
Nghề lưới Vây
70,67
58,20
49,89
41,57
Trung bình
78,68
61,95
51,47
43,99
2011
2.140
4.067
759
621
611
556
8.754
Năm
2012
2013
2.242
2.273
3.362
4.412
575
501
503
476
505
413
498
427
7.684
8.501
2014
1.970
Sản lượng và cường lực khai thác hợp lý của nghề lưới Câu đươ ̣c tı́nh toán lầ n
lươ ̣t là: 69 tàu và 831 tấ n. Từ giá trị ước lượng trên, số lượng tàu thuyền nghề Câu cần
phải giảm là 49 tàu thuyền để đạt cường lực hợp lý.
4.1.7.4.
Nghề lưới Mành
Sản lượng và cường lực khai thác hợp lý của nghề lưới Mành đươ ̣c tı́nh toán lầ n
lươ ̣t là: 39 tàu và 609 tấ n. Từ giá trị ước lượng trên, có thể thấy số lượng tàu thuyền
nghề lưới Mành cần phải giảm là 21 tàu thuyền để đạt cường lực hợp lý.
4.1.7.5.
Nghề Lặn
Sản lượng và cường lực khai thác hợp lý của nghề Lă ̣n đươ ̣c tı́nh toán lầ n lươ ̣t là:
78 tàu và 853 tấ n. Từ giá trị ước lượng trên, có thể thấy số lượng tàu thuyền nghề Lặn
cần phải giảm là 59 tàu thuyền để đạt cường lực hợp lý.
15
4.1.7.6.
Nghề lưới Vây
Sản lượng và cường lực khai thác hợp lý của nghề lưới Vây đươ ̣c tı́nh toán lầ n
lươ ̣t là: 29 tàu và 780 tấ n. Từ giá trị ước lượng trên, số lượng tàu thuyền nghề lưới Vây
cần phải giảm là 20 tàu thuyền để đạt cường lực hợp lý.
4.1.9. Tính toán giá trị trữ lượng nguồn lợi ven bờ huyện Núi Thành
4.085
5.415
9.500
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tổng sản lượng và cường lực khai thác ở vùng biển
ven bờ huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Trữ lượng tại vùng biển ven bờ huyện Núi Thành được ước lượng theo Mô hình
tăng trưởng Logistic Schaefer có giá trị lớn nhất là: 17.510 tấn, với giá trị trữ lượng tại
sản lượng bền vững tối đa là 8.755 tấn tương ứng với cường lực khai thác là khoảng 700
tàu thuyền.
MEY
Khai thác
tối ưu
fMEY
Hình 4.21: Mô hình biến động doanh thu và chi phí theo cường lực khai thác
Hình 4.21 cho thấy, cường lực khai thác tối ưu (optimal fishing effort) ở mức 518
tàu tương lực với sản lượng khai thác (optimal catch) là 7.146 tấn và lợi nhuận tối đa
số chúng đã bị khai thác cạn kiệt. Các loài cá rạn như cá mú, cá hồng, cá hè, cá kẽm
hiếm gặp. Các loài động vật không xương sống có giá trị như tôm hùm, trai tai tượng,
ốc đụn, trai ngọc, bào ngư, hải sâm, ốc tù và… hầu như khan hiếm.
4.2. ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
4.2.1. Sản lượng và cường lực khai thác
Cường lực khai thác bất hợp lý là 231 tàu. Sản lượng khai thác hiện nay đang ở
mức thấp hơn nhiều so với sản lượng hợp lý (bền vững tối đa) khoảng 2.000 tấn.
4.2.2. Ngư trường khai thác
- Nghề khai thác có tính xâm hại môi trường đáy biển thường khai thác khu vực
gần bờ. Tập trung quá nhiều nghề vào một phạm vi hẹp của vùng biển.
- Số lượng tàu thuyền khai thác, theo mật độ tàu thuyền (km2/tàu thuyền) và Sản
lượng khai thác trên một đơn vị diện tích (tấn/km2) của vùng biển ven bờ huyện Núi
Thành là bất hợp lý khi tàu thuyền và sản lượng khai thác gần như gấp đôi so với qui
hoạch tổng thể của toàn vùng bờ của biển Việt Nam.
4.2.3. Mùa vụ khai thác
Nhìn chung, tàu thuyền khai thác quanh năm ven bờ huyện Núi Thành, tập trung
khai thác từ tháng 2 đến tháng 10. Điều này là bất hợp lý vı̀ tác động tiêu cực đến mùa
sinh sản của các loài thủy sản tại đây, thời gian dao động từ tháng 2 đến tháng 8.
4.2.4. Cấu trúc ngư cụ khai thác và các hoạt động khác
Bảng 4.36 đánh giá tính hợp lý về ngư cụ sử dụng như sau:
Không vi phạm
Không vi phạm
X
Vi phạm loại 1
2
X
Vi phạm loại 1 và loại 2
3
X
Vi phạm loại 1 và loại 2
4
X
Không vi phạm
5
X
Không vi phạm
6
Ghi chú: Vi phạm loại 1: là ngư cụ có kích thước mắt lưới ở phần giữ cá nhỏ hơn quy
X
X
định của pháp luật. Vi phạm loại 2: là nghề khai thác có sử dụng nguồn sáng trong đánh
bắt vượt giới hạn cho phép về công suất nguồn sáng theo quy định của pháp luật.
4.2.5. Thành phần loài của sản lượng và kích thước một số loài chính
Thành phần và kích thước một số sản phẩm chính từ các nghề khai thác tại vùng
biển nghiên cứu là bất hợp lý, Bảng 4.37 tóm tắt bất hợp lý ở hầu hết tất cả thành phần
sản phẩm chính đánh bắt được từ các nghề khai thác.
9
10
11
Tôm he
Tôm hùm nhí
Cá Liệt
Cá Nục
Cá Nục
Cá Cơm
Nghề khai thác
Nghề lưới Rê
Nghề lưới Kéo
Nghề Câu
Nghề Lặn
Nghề Mành
Nghề lưới Vây
Tỷ lệ sản phẩm chính có kích
thước nhỏ hơn quy định TT02
Kích thước
Tỷ lệ
12
15
77,5
5
15
64,2
12
15
41,1
Bất
hợp lý
X
X
68,4
15
15
tai và đặc biệt là trực tiếp khai thác san hô về làm đồ lưu niệm.
- Nguồn lợi sinh vật khu vực rạn san hô nói riêng và vùng biển ven bờ huyện Núi
Thành nói chung đang cạn kiệt và thưa thớt. Số lượng loài thủy sản bắt gặp không nhiều
và mức độ bắt gặp các loài thấp (có đến 66,7% loài chỉ bắt gặp 1 lần). Đây là vấn đề bất
hợp lý trong khai thác NLTS cần được giải quyết.
4.3. GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO KHAI THÁC HỢP LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
4.3.1. Cường lực khai thác hợp lý
Để khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ huyện Núi Thành thì
cường lực khai thác ở mức hợp lý là 640 tàu, tổng số tàu thuyền cần cắt giảm là 231,
Tuy nhiên, xét về dài hạn, tổng cường lực khai thác nên ở mức tối ưu là 518 tàu
thuyền, so với 640 tàu ở mức khai thác hợp lý, để đạt được giá trị sản lượng cao nhất
xét về khía cạnh kinh tế sinh học.
4.3.2. Sản lượng khai thác hợp lý
Giá trị sản lượng khai thác hợp lý theo từng nghề như bảng 4.39.
Bảng 4.39: Phân bổ sản lượng khai thác hợp lý theo nghề khai thác
Sản lượng khai thác hợp lý
(tấn)
1 Nghề lưới Rê
phân loa ̣i và các thiế t bi thoa
̣
́ t cá – áp du ̣ng cho những loài thủy sản không mong muố n.
19
Chẳ ng ha ̣n như nghề lưới Kéo, cầ n sử du ̣ng mắ t lưới hı̀nh vuông ở đu ̣t lưới, đảm bảo
không bi ̣khép mắ t lưới khi sử du ̣ng, giúp thoát cá con.
Mô ̣t trong những yêu cầ u bắ t buô ̣c đố i với giải pháp này là tăng cường công tác
thanh tra thủy sản, tăng khung hın
̀ h pha ̣t để đảm bảo tın
́ h răn đe, xử lý nghiêm các trường
hơ ̣p vi pha ̣m về qui đinh
̣ cấ u trúc ngư cu ̣, áp du ̣ng biê ̣n pháp tich
̣ thu và tiêu hủy.
4.3.4. Giải pháp phục hồi, tái tạo nguồn lợi thủy sản
Kết quả cho thấy, việc ứng dụng rạn nhân tạo để bảo vệ, tái tạo và phát triển
nguồn lợi tại vùng biển Bàn Than giúp sử dụng hợp lý NLTS đạt hiệu quả cao. Hệ sinh
thái tại vùng biển thả rạn có dấu hiệu phục hồi – vốn là một trong những yếu tố quan
trọng của phục hồi NLTS, chẳng hạn như:
+ Đa dạng loài tăng lên theo thời gian thả rạn.
+ Mật độ các loài sinh vật tăng khá nhanh sau khi thả rạn.
cá cho người lao động trên tàu.
20
4.3.6. Giải pháp về quản lý hành chính
- Cần có cơ chế, chính sách giúp ngư dân khai thác theo mùa vụ hợp lý, không ảnh
hướng xấu đến môi trường hệ sinh thái biển, ảnh hưởng mùa sinh sản của các loài thủy
sản, đặc biệt nạn khai thác rong mơ trùng với thời gian sinh sản. Rong mơ cần được khai
thác muộn hơn 2 3 tháng.
- Xây dựng mô hình chuyển đổi nghề khai thác: Đa số là những ngư dân nghèo, có
trình độ học vấn thấp, thiếu vốn sản xuất, cuộc sống gắn với nghề biển là chính, với giải
pháp “ly ngư nhưng không ly hương”.
- Nghiên cứu xây dựng thí điểm mô hình quản lý dựa trên cơ sở cộng đồng.
- Từ giải pháp mô hình khai thác dựa vào quyền cộng đồng, căn cứ sản lượng,
cường lực khai thác hợp lý, là tiền đề quan trọng ứng dụng mô hình quản lý theo hạn
ngạch cá nhân hoặc hạn ngạch chuyển nhượng cá nhân (IQ hay ITQ) vào nghề cá.
- Nhà nước cần tăng cường đội ngũ chuyên môn, cơ sở vật chất và cơ chế chính
sách... giúp có đủ nhân lực, vật lực thường xuyên kiểm tra, giám sát và kiểm soát các
hoạt động khai thác trên vùng biển, kịp thời ngăn chặn và điều chỉnh hành vi khai thác
trái phép, tiến hành xử phạt hành chính khi cần.
44% trong 4 năm từ 2011 đến 2014.
21
5. Sản lượng khai thác hợp lý ở mức 9.500 tấn và cường lực khai thác hợp lý ở
mức 640 tàu thuyền, so với quy mô cường lực hiện tại thì cần cắt giảm 231 tàu.
6. Giá trị sinh khối lớn nhất là 17.510 tấn, cường lực khai thác tối ưu là 518 tàu
thuyền để đạt được sản lượng là 7.145 tấn và giá trị lợi nhật tối đa là 155.406 triệu đồng.
7. Một số loài thủy sản chính có tỷ lệ vi phạm cao theo quy định về kích thước tối
thiểu được phép đánh bắt hoặc chưa trưởng thành khoảng 60 đến 85%. Đây là hệ quả
của việc sử dụng ngư cụ sai quy định về kích thước mắt lưới và công suất nguồn sáng
dao động từ 68 đến 100% vi phạm tùy theo loại ngư cụ.
8. Các nghề chính khai thác ven bờ là nghề lặn, câu, lưới kéo, lưới rê, lưới vây,
mành. Ngư trường khai thác, chủ yếu cách bờ từ 0,5 đến 7 hải lý, thời gian khai thác
chính từ tháng 2 đến tháng 8, mùa phụ từ tháng 9 đến tháng 1. Hệ số hoạt động tàu BAC
khoảng 0,7.
9. Mô hình rạn nhân tạo đóng vai trò quan trọng làm hạn chế tàu thuyền xâm hại
đến môi trường sinh thái ven biển. Ứng dụng rạn nhân tạo để bảo vệ, tái tạo và phát
triển nguồn lợi tại vùng biển Bàn Than giúp sử dụng hợp lý NLTS đạt hiệu quả cao.
Sự quan tâm đúng mức của cơ quan quản lý thủy sản, tinh thần trách nhiệm của
cán bộ quản lý và ý thức của ngư dân đặc biệt quan trọng trong khai thác hợp lý NLTS
vùng biển ven bờ nói chung và Núi Thành nói riêng. Ngoài ra, Nhà nước cần có chính
sách hỗ trợ cả về kinh phí đầu tư, kỹ thuật công nghệ giúp ngư dân sử dụng hợp lý nguồn
tài nguyên nước quan trọng này.
Khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản là một lĩnh vực nghiên cứu rất mới, chưa có
một công trình nghiên cứu khoa học nào cụ thể và toàn diện. Đề tài luận án đã đưa ra
cơ sở lý luận về khai thác hợp lý. Cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện nội dung về
khai thác hợp lý NLTS. Cần có các nghiên cứu tổng thể, toàn diện hơn, đặc biệt khai
thác hợp lý NLTS vùng biển ven bờ giúp phát triển bền vững nghề cá.
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn, kinh phí tiến hành hạn hẹp nên kết quả nghiên
cứu có thể chưa toàn diện. Vì vậy, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn, bao quát hơn về đặc
điểm kinh tế xã hội, hoạt động khai thác, sản lượng, ngư trường nguồn lợi vùng biển
ven bờ huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam để có đánh giá tổng thể nhằm đưa ra các giải
pháp hoàn chỉnh, khoa học giúp khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tiếng Việt
1.
Nguyễn Thị Kim Anh (2010), Thử nghiệm khả năng ứng dụng các mô hình đồng
2.
Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Quảng Nam (2013), Báo cáo
tổng kết hoạt động khai thác thủy sản năm 2013 tỉnh Quảng Nam, Quảng Nam.
23
8.
Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Quảng Nam (2014), Báo cáo
9.
Trần Văn Hào (2009), Đề xuất hệ thống chính sách và các giải pháp quản lý nhằm
10.
11.
12.
13.
14.
tổng kết nghề cá và thống kê tàu thuyền qua các năm 2003 - 2014, Quảng Nam.
khai thác bền vững nghề khai thác hải sản ven bờ, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng
thủy sản III, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Nha Trang, Khánh Hòa.
Trịnh Thế Hiếu (2006), Xây dựng mô hình phục hồi và quản lý hệ sinh thái rạn
san hô khu vực biển An Hòa, Núi Thành, Quảng Nam phục vụ chương trình quản
lý tổng hợp vùng bờ, Viện Hải Dương học Nha Trang.
kế t đề tai, Bô ̣ Khoa Ho ̣c Và Công Nghê,̣ Bô ̣ Nông Nghiêp̣ Và Phát Triể n Nông
17.
18.
Thôn, Hải Phòng.
Nguyễn Hữu Phụng (2004), Danh mục Cá biển Việt Nam, Nhà Xuất bản Khoa
học và Kỹ thuật TP. HCM, Vol 1. Tập I.
Trầ n Văn Vinh (2013), Xây dựng các giải pháp bảo vê ̣ và phát triể n nguồ n lơ ̣i
thủy sản ta ̣i đầ m Thi ̣Na ̣i, tın
̣ Luâ ̣n án Tiế n sı ̃ kỹ thuâ ̣t. Trường Đa ̣i
̉ h Bın
̀ h Đinh.
ho ̣c Nha Trang
24
19.
Nguyễn Văn Động và Nguyễn Trọng Thảo (2007), Công nghệ chế tạo ngư cụ, Bài
20.
Viện Khoa học Thống kê (2005), Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu, Nhà
21.
22.
hình thái và hiện trạng nguồn lợi tại các rạn san hô khu vực biển An Hòa, huyện
Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, Viện Hải dương học Nha Trang, Nha Trang.
Trịnh Thế Hiếu, Đinh Hồng Thanh, Nguyễn Xuân Vỵ (2006), Các rạn ran hô ở
khu vực biển mũi An Hòa, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam: Hình thái và hiện
trạng nguồn lợi sinh vật, Tp Hồ Chí Minh.
Trịnh Thế Hiếu, Nguyễn Phi Uy Vũ (2009), Status landscapes and coral reef
fishes resources of the Ban Than cape, Nui Thanh district, Quang Nam provinces.
Báo cáo tham dự Hội nghị toàn quốc về sinh học biển và phát triển bền vững, Hải
29.
30.
31.
Phòng.
Nguyễn Trọng Lương và cộng sự. 2015. Nghiên cứu xây dựng mô hình chà – rạn
nhân tạo nhằm khai thác bền vững và tái tạo nguồn lợi ven bờ tỉnh Quảng Nam.
Báo cáo tổng kết đề tài cấp tỉnh, Sở KH&CN Quảng Nam.
Trung tâm hỗ trợ phát triển bền vững (SSDC) (2012), Đồng quản lý nghề cá và
các bài học kinh nghiệm, SPSS II, Hà Nội.
UBND tỉnh Quảng Nam (2013), Lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố
Tam Kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quảng Nam, Việt Nam.
25