ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
LÊ VIỆT CƢỜNG
VAI TRÒ CỦA THẨM PHÁN TRONG THU THẬP
CHỨNG CỨ XÂY DỰNG HỒ SƠ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
DÂN SỰ QUA THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI TÒA ÁN
NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
LÊ VIỆT CƢỜNG
VAI TRÒ CỦA THẨM PHÁN TRONG THU THẬP
CHỨNG CỨ XÂY DỰNG HỒ SƠ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
DÂN SỰ QUA THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI TÒA ÁN
NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành
Mã số
: Luật dấn sự và tố tụng dân sự
: 60 38 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng chấm luận
văn đã nhiệt tình hướng dẫn và góp ý để tôi có thể hoàn
thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA THẨM
7
PHÁM TRONG THU THẬP CHỨNG CỨ, XÂY DỰNG
HỒ SƠ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
1.1.
Khái niệm vai trò của Thẩm phán trong hoạt động TTCC,
12
1.2.2.
Nguyên tắc tòa án xét xử tập thể và quyết định theo đa số
13
1.2.3.
Nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập
14
và chỉ tuân theo pháp luật
1.2.4.
Nguyên tắc CCCC và chứng minh trong TTDS
15
1.2.5.
Nguyên tắc quyền quyết định và tự định đoạt của các đương sự
18
1.3.
25
1.4.2.
Giai đoạn từ 1959 đến năm 1980
28
1.4.3.
Giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1992
29
1.4.4.
Giai đoạn từ năm 1992 đến năm 2004
31
1.4.5.
Giai đoạn từ năm 2005 đến nay
32
1.5.
Quy định pháp luật của một số nƣớc trên thế giới về vai trò
Thẩm phán thực hiện các biện pháp TTCC
44
44
48
50
2.1.3.1 Các trường hợp Thẩm phán áp dụng biện pháp TTCC
51
2.1.3.2 Các biện pháp Thẩm phán áp dụng để TTCC
53
2.1.4.
Thẩm phán hòa giải để các đương sự thống nhất với nhau về
chứng cứ.
71
2.2.
Thẩm phán TTCC tại phiên tòa.
75
2.2.1
3.1.2
Những tồn tại, hạn chế.
84
3.2.
Những yêu cầu hoàn thiện nâng cao vai trò của Thẩm phán
94
trong TTDS
3.3.
Những giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Thẩm phán
97
trong hoạt động TTCC, xây dựng hồ sơ giải quyết VADS
3.3.1.
Hoàn thiện pháp luật về vai trò của Thẩm phán trong hoạt
97
động TTCC, xây dựng hồ sơ giải quyết VADS
BLTTDS
: Bộ luật tố tụng dân sự
TAND
: Tòa án nhân dân
TANDTC
: Tòa án nhân dân tối cao
TTDS
: Tố tụng dân sự
VADS
: Vụ án dân sự.
XHCH
: Xã hội chủ nghĩa.
TTCC
: Thu thập chứng cứ.
CCCC
đảm Bản án, quyết định dân sự của Tòa án khi có hiệu lực pháp phải được các cơ
quan Nhà nước, các tổ chức và cá nhân trong xã hội tôn trọng, nghiêm chỉnh
chấp hành; không bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm để
hủy bản án vì thiếu chứng cứ hoặc Tòa án không áp dụng biện pháp thu thập
chứng cứ do lỗi chủ quan của Thẩm phán.
1
Từ khi được hình thành và phát triển đến nay, đội ngũ Thẩm phán nước
ta cơ bản đã hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của mình. Trong đó, đội ngũ
Thẩm phán TAND cấp huyện có ảnh hưởng rất lớn đến nhiệm vụ chính trị của
hệ thống Tòa án nói riêng và của Bộ máy nhà nước nói chung. Hiện nay, số
lượng Thẩm phán cấp huyện là lực lượng chiếm số lượng lớn nhất so với số
lượng Thẩm phán của cả nước và hàng năm số lượng VADS do họ tham gia giải
quyết chiếm số lượng nhiều nhất. Do vậy, việc nghiên cứu vai trò của Thẩm
phán trong thu thập chứng cứ, xây dựng hồ sơ giải quyết VADS cũng là một nội
dung rất quan trọng không thể thiếu trong công cuộc cải cách tư pháp trong giai
đoạn hiện nay.
Mặt khác, theo Nghị quyết số 49- NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính
trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, thì “Công tác tư pháp nước ta
còn bộc lộ nhiều hạn chế”. Đội ngũ Thẩm phán xét xử còn thiếu, nhất là ở các
tòa án cấp huyện; còn tồn tại số lượng không ít các Thẩm phán chưa nêu cao tinh
thần trách nhiệm trong công tác, thiếu thận trọng thậm chí là cẩu thả nên dẫn đến
tình trạng còn nhiều sai sót trong thực tiễn xét xử. Thêm nữa, về năng lực
chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức pháp luật cũng như kinh nghiệm trong công
tác của đội ngũ Thẩm phán hiện còn chưa đồng đều. Một số Thẩm phán chưa
tích cực tích lũy, học tập, nghiên cứu pháp luật để củng cố kiến thức, trình độ
nghiệp vụ. Nhiều cán bộ bằng lòng với kiến thức đã có, không thường xuyên bồi
dưỡng, cập nhật kiến thức mới nên đã phạm sai sót khi giải quyết các VADS.
trong thời gian tới, Hà Nội.
3
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Nghị quyết số 48/NQ-TW ngày 24/5/2005
của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Hà Nội.
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Nghị quyết số 49- NQ/TW ngày
02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020,
Hà Nội.
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), Kết luận số 79-KL/TW ngày 02/6/2010
của Bộ Chính trị về đề án đổi mới tổ chức và hoạt động của Tòa án, Viện
kiểm sát và Cơ quan điều tra theo Nghị quyết số 49- NQ/TW ngày 02/6/2005
của Bộ Chính trị, Hà Nội.
12. Trần
Văn
Độ
(2004).
Bản
chất
tranh
tụng
19. Đặng Vũ Huân & Bùi Nguyên Khánh, Quy định của Hiến pháp và pháp
luật
về
bảo
đảm
độc
sự
lập
của
Thẩm
phán,
http://moj.gov.vn/tcdcpl/tintuc/Lists/NghienCuuTraDoi/.
20. Phạm Như Hưng (2003), Nguyên tắc tranh tụng trong tố tụng cộng hóa
Pháp, Tạp chí luật học số 4/2003.
21. Nguyễn Ngọc Khánh (chủ biên), Trần Văn Trung (Hiệu đính) (2005), Bộ
luật tố tụng dân sự Liên Bang Nga năm 2003, (Bản dịch tiếng Việt), Nxb tư
pháp, Hà Nội.
22. Nguyễn Văn Lin và Nguyễn Thị Hạnh, Vai trò của thẩm phán trong thu
thập chứng cứ, xây dựng hồ sơ giải quyết vụ án dân sự, Tạp chí Nghiên cứu
Lập pháp, http://toaan.gov.vn/portal/page/portal/tandtc/Baiviet?
38. Quốc hội (1981), Luật tổ chức Tòa án nhân dân, Hà Nội.
39. Quốc hội (1992), Luật tổ chức Tòa án nhân dân, Hà Nội.
40. Quốc hội (2002), Luật tổ chức Tòa án nhân dân, Hà Nội.
41. Quốc hội (2014), Luật tổ chức Tòa án nhân dân, Hà Nội.
42. Quốc hội (2004), Bộ luật tố tụng dân sự, Hà Nội.
43. Quốc hội (2003), Bộ luật tố tụng hình sự, Hà Nội.
44. Quốc hội (2005), Bộ luật dân sự, Hà Nội.
6
45. Quốc hội (2011), Luật sửa đổi, bố sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân
sự, Hà Nội.
46. Quốc hội (2010), Luật tố tụng hành chính, Hà Nội.
47. Quốc hội (2015), Dự thảo 4 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi, Hà Nội.
48. TANDTC( 2012) Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số
quy định trong Phần thứ nhất “Những quy định chung” của Bộ luật tố tụng
dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Bộ luật tố tụng dân sự.
49. TANDTC( 2012) Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số
quy định về “ Chứng cứ và chứng minh” của Bộ luật tố tụng dân sự đã
được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố
tụng dân sự.
50. TANDTC( 2012) Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số
quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ
thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa
đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự.
sự.
65. Nguyễn Minh Sử (2011), Kiến nghị nhằm nâng cao vị thế độc lập của
Thẩm phán trong đoạt động xét xử , Tạp chí Tòa án nhân dân kỳ II số 14
(tháng 7/2011).
66. Ủy ban thường vụ Quốc hội (1993), Pháp lệnh thẩm phán và Hội thẩm Tòa
án nhân, Hà Nội.
67. Ủy ban thường vụ Quốc hội (2002), Pháp lệnh thẩm phán và Hội thẩm Tòa
án nhân dân, Hà Nội.
8
68. Ủy ban thường vụ Quốc hội (2011), Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều
của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm TAND năm 2002, Hà Nội.
69. Ủy ban thường vụ Quốc hội (1989), Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án
dân sự, Hà Nội.
70. Ủy ban thường vụ Quốc hội (1994), Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án
kinh tế, Hà Nội.
71. Ủy ban thường vụ Quốc hội (1996), Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án
lao động, Hà Nội.
9