Công cuộc xây dựng nông thôn mới ở huyện định hóa, tỉnh thái nguyên từ năm 2007 đến năm 2015 - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN KHÁNH LY

CÔNG CUỘC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2015
Chuyên ngành: LỊCH SỬ VIỆT NAM
Mã số: 60.22.03.13

LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN XUÂN MINH

THÁI NGUYÊN - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được
sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn
rõ ràng.
Thái Nguyên, tháng 09 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Khánh Ly

i



2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .......................................................................... 3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài............................... 7
4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu ................................................. 8
5. Đóng góp của Luận văn .............................................................................. 9
6. Cấu trúc của Luận văn ................................................................................ 9
Chương 1. KHÁI QUÁT HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI
NGUYÊN TRƯỚC KHI TIẾN HÀNH CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI ........................................................................... 10
1.1 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên ............. 11
1.1.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên.......................................................... 11
1.1.2. Nguồn tài nguyên thiên nhiên ............................................................. 12
1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội huyện Định Hóa.............................................. 15
1.2.1. Đặc điểm kinh tế ................................................................................. 15
1.2.2. Đặc điểm xã hội .................................................................................. 21
Tiểu kết chương 1 ......................................................................................... 26
Chương 2. QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA (2011 - 2015).................................................. 27
2.1 Chủ trương của Đảng, Nhà nước về xây dựng nông thôn mới................. 27
2.2 Sự vận dụng của đảng bộ, chính quyền địa phương và quá trình
thực hiện cuộc vận động xây dựng nông thôn mới ........................................ 32

iii


2.2.1 Sự vận dụng của Đảng bộ, chính quyền tỉnh Thái Nguyên ................... 32
2.2.2 Sự vận dụng của Đảng bộ, chính quyền huyện Định Hóa và quá
trình thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới........ 37
Tiểu kết chương 2 ......................................................................................... 56
Chương 3. THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ TRONG CÔNG CUỘC VẬN
ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA................. 57

GCN QSD
KH

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Kế hoạch

KT-XH

Kinh tế – xã hội

MTTQ

Mặt trận Tổ quốc

NTM

Nông thôn mới

SKSS/KHHGĐ

THCS
TW
UBMTTQ
UBND
VH-TT-DL

Sức khỏe sinh sản/ kế hoạch hóa gia
đình
Trung học cơ sở
Trung ương

tranh tàn phá nghiêm trọng trong thời gian dài nên sau ngày giải phóng miền
Nam, thống nhất đất nước, Đảng, Nhà nước đã có nhiều chính sách để phát
triển vùng nông thôn, miền núi. Chương trình phát triển kinh tế, xã hội các xã
đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (gọi là Chương trình 135),
là một trong các chương trình xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam được triển khai
từ năm 1998, qua hai giai đoạn: Giai đoạn 1 từ năm 1998 đến năm 2000 và giai
đoạn 2 từ năm 2001 đến năm 2005. Đến năm 2006, Nhà nước ta quyết định kéo
dài chương trình này thêm 5 năm, và gọi giai đoạn 1997 - 2006 là giai đoạn 1;
tiếp theo là giai đoạn 2 (2006 - 2010). Ngoài ra, Đảng, Nhà nước còn nhiều
chính sách khác để hỗ trợ và phát triển vùng nông thôn.
Tuy là một quốc gia nông nghiệp, nhưng vùng nông thôn nước ta phát
triển chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của nó. Nông nghiệp, nông thôn
vẫn là một khu vực chậm phát triển, đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó
khăn, chất lượng cuộc sống còn thấp. Nhiều vấn đề đặt ra cần được giải quyết,
như thu nhập bình quân của người dân vùng nông thôn còn thấp so với thành
thị, nhất là các xã thuộc miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, trình độ dân trí chưa
cao, người dân thất nghiệp nhiều; sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún,
năng suất chưa cao và còn mang tính chất tự nhiên, tự cung tự cấp.
1


Một trong những chủ trương có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng của
Đảng và Nhà nước trong những năm gần đây là chương trình xây dựng nông
thôn mới trong phạm vi cả nước. Chủ trương này nhằm cụ thể hóa việc thực
hiện Nghị quyêt Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X)
về nông nghịêp, nông dân và nông thôn. Chương trình mục tiêu Quốc gia xây
dựng nông thôn mới đã được cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, nhất là cư
dân nông thôn nhiệt liệt hưởng ứng.
Định Hóa là một huyện miền núi nằm ở khu vực Tây Bắc tỉnh Thái
Nguyên. Trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), Định

vực thuộc về nông thôn. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi Đảng và Nhà
nước ta thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn theo tinh
thần Nghị quyết TW7 (khóa X), về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thì vấn đề
xây dựng nông thôn mới càng thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu.
Trước hết phải kể đến tác phẩm Phát triển nông thôn do GS. Phạm Xuân
Nam (chủ biên), nhà xuất bản Khoa học xã hội xuất bản năm 1997. Cuốn sách
là một công trình nghiên cứu chuyên sâu về phát triển nông thôn. Qua tác
phẩm, tác giả đã đưa ra một số nội dung về phát triển kinh tế - xã hội nông thôn
nước ta như dân số, lao động, việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vấn đề sử
dụng và quản lí nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, vấn đề phân tầng xã hội và
xóa đói giảm nghèo. Đồng thời tác phẩm cũng chỉ ra những yếu kém và thách
thức trong phát triển nông nghiệp ở Việt Nam, từ đó cần phải hoàn thiện bộ
máy, chính sách và cách thức chỉ đạo của Nhà nước.
Năm 2012, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia xuất bản cuốn sách Xây
dựng nông thôn mới - Những vấn đề lí luận và thực tiễn của nhóm tác giả do
Vũ Văn Phúc chủ biên. Các tác giả đã nêu rõ những cơ sở lí luận và thực tiễn
trong xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam. Đồng thời tác phẩm cũng trình bày
những kinh nghiệm của quốc tế trong xây dựng nông thôn mới và thực tiễn xây
dựng nông thôn mới tại Việt Nam. Cuốn sách đã đề cập trực tiếp tới quá trình
xây dựng nông thôn mới tại một số tỉnh ở Việt Nam, như Lào Cai, Nghệ An,
Lai Châu…
3


Năm 2012, Tiến sĩ Nguyễn Đỗ Anh Tuấn đã thực hiện thành công Luận
án Tiến sĩ Thực trạng, giải pháp và định hướng đầu tư cho Tam Nông. Tác giả
đã chỉ ra nguyên nhân khiến hiệu quả đầu tư công cho nông nghiệp bị hạn chế.
Đồng thời tác giả cũng đề xuất định hướng và giải pháp đầu tư ở Việt Nam tận
dụng được lợi thế sẵn có.
Cuốn sách Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam của GS.TS Tô Xuân

Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013. Tác giả đã tìm hiểu thực trạng
xây dựng nông thôn mới ở xã Hải Yến, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn; rút ra
những kết luận mang tính khoa học và thực tiễn làm tiền đề cho việc đẩy mạnh
chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cả nước hướng tới 2020.
Năm 2015, tác giả Nguyễn Thị Minh Thanh đã thực hiện thành công
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế Giải pháp đầu tư thành công cho nông
nghiệp trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc
Giang. Tác giả đã tính toán mức đầu tư công cho nông nghiệp trong xây dựng
nông thôn mới, từ đó góp phần đánh giá thực trạng và giải pháp đầu tư công
cho nông nghiệp trong các năm 2012 - 2014. Đồng thời tác giả đề xuất một số
giải pháp đầu tư công cho nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới
ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
Cũng trong năm 2015, Thạc sĩ Kinh tế Triệu Đức Phượng đã nghiên cứu
thành công đề tài Nâng cao vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh. Tác giả đã đánh giá thực
trạng vai trò của Hội Nông dân trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới tại
huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh. Từ đó, tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm,
đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vài trò của Hội Nông dân
trong công cuộc xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
Tại tỉnh Thái Nguyên, sau khi triển khai chương trình xây dựng nông
thôn mới, đã có một số cuộc hội thảo được tổ chức, nhiều công trình nghiên
cứu về nông thôn mới được công bố. Ngày 6/7/2013, tại thành phố Thái
Nguyên, Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu Quốc gia
5


xây dựng nông thôn mới phối hợp với tỉnh Thái Nguyên tổ chức Hội thảo về
chương trình xây dựng nông thôn mới các tỉnh phía Bắc. Hội thảo có ý nghĩa
quan trọng trong việc tìm ra giải pháp tháo gỡ vướng mắc, giúp các tỉnh có cơ sở
pháp lí chỉ đạo thống nhất để thực hiện thành công mục tiêu của chương trình.

Thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế: Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lí luận và
thực tiễn về xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay; đánh giá thực trạng
quá trình xây dựng nông thôn mới và các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng nông
thôn mới ở huyện Đồng Hỷ, từ đó đề xuất định hướng các giải pháp chủ yếu
đẩy mạnh quá trình xây dựng nông mới tại địa phương.
Năm 2015, đề tài Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Địa lí: Nghiên cứu xây
dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên của Lê Thị Bích
Hồng đã làm rõ thực trạng việc thực hiện xây dựng nông thôn mới của huyện
Phú Lương, đi sâu nghiên cứu địa bàn 2 xã điểm (Sơn Cẩm và Cổ Lũng). Từ
đó, tác giả đánh giá những kết quả đạt được, phân tích những tồn tại, hạn chế
cùng các nguyên nhân trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới; đồng
thời đề xuất các giải pháp phát triển mô hình nông thôn mới trên địa bàn huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
Như vậy, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về công cuộc
xây dựng nông thôn mới ở huyện Định Hóa một cách đầy đủ chi tiết. Thực hiện
đề tài này, chúng tôi mong muốn sẽ phản ánh một cách khách quan, trung thực
về công cuộc xây dựng nông thôn mới trong huyện.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công cuộc xây dựng nông thôn mới ở huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi nội dung
Đề tài giới thiệu khái quát vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và các nguồn tài
nguyên thiên nhiên; đặc điểm kinh tế và xã hội; tập trung làm rõ chủ trương của
7


Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới; sự vận dụng của đảng bộ và

4.2. Nguồn tài liệu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả Luận văn tham khảo các tài liệu sau:
- Các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương và của các cấp bộ đảng, chính
quyền địa phương về vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
- Các báo cáo tổng kết của Đảng bộ, Ủy ban Nhân dân, Hội đồng Nhân
dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện Định Hóa về xây dựng nông thôn mới.
- Các công trình khoa học liên quan đến đề tài.
- Các tài liệu thu thập từ khảo sát thực tế tại huyện Định Hóa.
5. Đóng góp của Luận văn
- Luận văn là công trình nghiên cứu đầu tiên trình bày có hệ thống công
cuộc xây dựng nông thôn mới ở huyện Định Hóa.
- Kết quả nghiên cứu của Luận văn góp phần tổng kết, đánh giá thành
tựu và hạn chế công cuộc xây dựng nông thôn mới ở huyện Định Hóa. Trên cơ
sở đó, rút ra nguyên nhân thành công và chưa thành công giúp địa phương có
thêm cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế, xã hội.
- Luận văn có thể dùng làm tài liệu cho việc giảng dạy lịch sử địa
phương ở các trường phổ thông trên địa bàn.
6. Cấu trúc của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, nội dung
Luận văn được cấu trúc thành 3 chương.
Chương 1: Khái quát huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên trước khi tiến
hành cuộc vận động xây dựng nông thôn mới.
Chương 2: Quá trình vận động xây dựng nông thôn mới ở huyện Định
Hóa (2011 - 2015).
Chương 3: Thành tựu và hạn chế trong công cuộc xây dựng nông thôn
mới ở huyện Định Hóa.

9



suối nhỏ, đất canh tác ít, dân cư thưa thớt.
- Vùng núi thấp bao gồm thị trấn Chợ Chu và các xã ở khu vực phía Nam
huyện (Trung Lương, Bảo Cường, Trung Hội, Tân Dương, Định Biên, Đồng
Thịnh, Phượng Tiến, Thanh Định, Bình Yên, Điềm Mặc, Sơn Phú, Phú Đình,
11


Bộc Nhiêu, Phượng Tiến, Bình Thành). Đây là vùng núi đất, có độ cao từ 50
đến dưới 200m, độ thoải lớn, có nhiều rừng già và những cánh đồng tương đối
rộng, màu mỡ.
Phần lớn diện tích huyện Định Hóa là vùng núi cao, có độ dốc lớn, địa
hình hiểm trở, bị chia cắt mạnh. Những vùng đất tương đối bằng phẳng thuận
lợi cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ, phân tán dọc theo các khe, ven
sông, suối hoặc thung lũng vùng núi đá vôi.
Định Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chia làm hai mùa. Mùa
nóng từ tháng 4 đến tháng 10, thời điểm nóng nhất là tháng 8, nhiệt độ trung
bình khoảng 280C, có những ngày nhiệt độ lên đến 410C. Mùa nóng trùng với
mùa mưa; lượng mưa chiếm từ 85% dến 90% lượng mưa cả năm. Mùa lạnh từ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ trung bình khoảng
150C; thường có gió mùa đông bắc, kèm theo những cơn mưa lạnh buốt. Vào
mùa lạnh, nhiều khi có hiện tượng sương muối, ảnh hưởng không tốt tới sự sinh
trưởng của cây trồng, vật nuôi.
Dù là huyện miền núi, nhưng trong những năm gần đây do được Nhà nước
đầu tư đối với vùng ATK, nên Định Hóa có hệ thống giao thông tương đối thuận lợi.
Từ trung tâm huyện tỏa đi có nhiều tuyến giao thông nối liền với một số tỉnh của Việt
Bắc: Về phía tây, có đường sang Tuyên Quang, lên Hà Giang; phía bắc có đường lên
Bắc Kạn, đến Cao Bằng. Từ Định Hóa có nhiều con đường đi tới các địa phương
trong tỉnh, như thành phố Thái Nguyên, các huyện Đại Từ, Phú Lương, Võ Nhai.
Trên địa bàn huyện là một mạng lưới đường liên xã, liên thôn dày đặc, nối liền các
địa phương với nhau.

Bảo Linh có diện tích mặt nước khoảng 80 ha và 200 đập dâng tưới cho trên
3.500 ha [8, Tr12]. Nhờ hệ thống thủy văn phân bố đều khắp trên địa bàn huyện
nên rất thuận lợi cho việc tưới tiêu đồng ruộng canh tác.
Nguồn nước ngầm: Định Hoá không những chỉ có những nguồn nước
mặt phong phú mà nguồn nước ngầm rất dồi dào. Dù chưa có công trình nghiên

13


cứu và điều kiện điều tra chuyên sâu về trữ lượng cũng như sự phân bố nguồn
nước ngầm, nhưng thực tế việc người dân đào giếng lấy nước phục vụ cho nhu
cầu sinh hoạt của họ cho thấy nước ngầm thường xuất hiện ở độ sâu khoảng vài
chục mét, lưu lượng bình quân 360 lít/giây, chất lượng nước tốt và phân bố đều
trên địa bàn huyện.
- Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện 513,51 km2, chiếm 14,76% diện
tích tự nhiên toàn tỉnh; trong đó, đất nông nghiệp 111,42 km2, đất lâm nghiệp
335,9 km2, đất nuôi trồng thủy sản 8,9 km2, đất chuyên dùng 16,71 km2, đất ở
10,41 km2, đất chưa sử dụng 30,17 km2 [8, Tr10]. Dựa trên cơ sở phân loại,
đánh giá đất theo FAO, UNESCO, huyện Định Hoá có 6 nhóm đất; đó là: Đất
phù sa, đất dốc tụ, đất đen và nâu thẫm, đất vàng xám, đất đỏ và nâu vàng, đất
mới biến đổi. 6 nhóm đất này được chia làm 11 loại: Đất phù sa không được
bồi, đất vàng đỏ trên đá Macma axit, đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ, đất đỏ
vàng biến đổi do trồng lúa, đất phù sa ngòi suối, đất vàng nhạt trên đá cát, đất
nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên đá biến đổi, đất nâu đỏ trên đá
Macma trung tính và Bagiơ, đất đỏ vàng trên đá phiến thạch, đất mùn vàng đỏ
trên đá Macma axit.
Nhìn chung, các loại đất trên địa bàn huyện Định Hóa thích hợp với việc
trồng các loại cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả.
- Tài nguyên khoáng sản

Hóa phát triển du lịch nói riêng và kinh tế huyện nói chung.
1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội huyện Định Hóa
1.2.1. Đặc điểm kinh tế
Định Hóa là một huyện nghèo, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp mang
nặng tính tự cấp, tự túc. Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986),
cùng cả nước, Định Hóa chuyển dần sang cơ chế thị trường. Sau 20 năm thực
hiện đường lối đổi mới, đến năm 2006, nền kinh tế của huyện đã đạt được
15


những kết quả đáng khích lệ, có bước tăng trưởng nhanh, năm sau cao hơn năm
trước. Đặc biệt, trong 7 năm thực hiện Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân
huyện Định Hóa khóa XVII, nhiệm kì 2004 - 2011, kinh tế của huyện phát triển
ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm đạt 12,38%, vượt 0,38% so với chỉ
tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XXI đề ra. Theo đó, thu nhập bình quân
đầu người năm 2010 so với năm 2004 cũng tăng hơn 2 lần.

37.3

49.2

39.6

46.3

13.5

14.1

2005

Thái Nguyên, Định Hóa cũng là huyện có nhiều tiềm năng về sản xuất cây chè.
Năm 2003, toàn huyện có 2.415 ha cây chè, đứng thứ ba toàn tỉnh về sản lượng
chè, đạt 13.640 tấn, chiếm 14,55% tổng sản lượng chè toàn tỉnh. Đến năm 2006,
sản lượng chè đạt 18.379 tấn, tương đương 49,623 triệu đồng [8, Tr11].
Bước vào năm 2010 là năm cuối cùng thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
huyện lần thứ XXI và kế hoạch 5 năm 2006 - 2010, tình hình kinh tế đã có nhiều
chuyển biến tích cực theo hướng tăng dần tỉ trọng ngành Công nghiệp - Xây dựng,
giảm dần tỉ trọng ngành Nông - Lâm nghiệp. Tuy nhiên, trong cơ cấu nội bộ
ngành Nông nghiệp lại có sự chuyển biến theo hướng tăng tỉ trọng ngành Chăn
nuôi và Lâm nghiệp, giảm tỉ trọng ngành Trồng trọt, song ngành Trồng trọt vẫn
chiếm tỉ trọng cao. Đến năm 2010, sản lượng lương thực có hạt đạt 41.255/46.000
tấn, tăng hơn 4.000 tấn so với năm 2004; tổng diện tích gieo cấy lúa cả năm đạt
8.024,6/8.230 ha, bằng 97,5% kế hoạch; năng suất bình quân cả năm đạt 48,7
tạ/ha; giá trị sản phẩm bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp trồng trọt đạt 51/45
triệu đồng, bằng 111,1% kế hoạch; diện tích ngô cả năm 1.090,4/1.336,8 ha, đạt
81,6% kế hoạch, năng suất bình quân 39,9 tạ/ha, sản lượng ngô đạt 4.352/5.145
tấn, bằng 84,6% kế hoạch; diện tích trồng chè toàn huyện đạt 41,6/70 ha, bằng
59,4% kế hoạch (chỉ tiêu trồng chè năm 2010 không đạt kế hoạch do không đủ
giống). [42, Tr3].

17


Các đề án, dự án về chăn nuôi trên địa bàn huyện được tích cực triển khai
hằng năm nhằm tăng tổng đàn gia súc, gia cầm. Năm 2009, giá trị ngành Chăn
nuôi đạt 145,808 triệu đồng, chiếm 24,8% trong cơ cấu giá trị giữa trồng trọt chăn nuôi - dịch vụ. Năm 2009, số lượng đàn trâu là 11.490 con, đến năm 2010
tăng lên 14.000 con, bằng 100,04% kế hoạch; tổng đàn bò năm 2009 có 2.655
con, đến năm 2010 đạt 4.000 con, bằng 101,2% kế hoạch; tổng đàn lợn năm 2009
có 41.735 con, đến năm 2010 tăng lên 70.000 con, bằng 100,5% kế hoạch [48,
1]. Nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện đã và đang duy trì nhưng quy mô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status