BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH
TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG CHỨC NỮ
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ,
TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH
TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG CHỨC NỮ
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ,
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cấp lãnh đạo và các đồng nghiệp
làm việc trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi khảo sát, tìm hiểu thực trạng về tình hình tạo động lực làm việc cho công
chức nữ ở đây.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Trân trọng cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Thị Phương Thanh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO CÔNG CHỨC NỮ ....................................................................................... 10
1.1. Một số khái niệm ............................................................................................ 10
1.1.1. Công chức, công chức nữ .................................................................. 10
1.1.2. Động lực và động lực làm việc .......................................................... 11
1.1.3. Tạo động lực làm việc ....................................................................... 13
1.2.Vị trí, vai trò của phụ nữ và công chức nữ trong sự nghiệp cách mạng ... 15
1.2.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò phụ nữ và công chức nữ ................. 15
1.2.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác phụ nữ và công chức nữ .. 17
1.2.3.Vị trí vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế - xã hội ..................... 19
1.3. Các lý thuyết về động lực và tạo động lực làm việc ........................................ 21
1.3.1 . Thuyết về hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow ........................ 21
1.3.2. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom ............................................... 25
1.3.3. Học thuyết về sự tăng cường tích cực B.F.Skinner ............................. 26
1.4.Tạo động lực làm việc cho công chức nữ ......................................................... 27
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 81
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG CHỨC NỮ
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ - TỈNH QUẢNG TRỊ ............................ 82
3.1. Một số định hướng.......................................................................................... 82
3.1.1. Căn cứ chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước . 82
3.1.2. Căn cứ Quy hoạch tổng thể, phương hướng phát triển của thị xã Quảng
Trị đến năm 2020 ......................................................................................... 86
3.1.3. Căn cứ thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho công chức nữ trên
địa bàn thị xã Quảng Trị ............................................................................... 87
3.2. Một số giải pháp cụ thể ................................................................................... 88
3.2.1 Giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức về bình đẳng giới ........ 88
3.2.2. Giải pháp về công việc ....................................................................... 89
3.2.3. Giải pháp về người lãnh đạo và mối quan hệ trong tổ chức ................ 92
3.2.4. Giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng ......................................................... 94
3.2.5. Giải pháp về điều kiện làm việc .......................................................... 96
3.2.6. Tăng cường tạo nguồn và sử dụng hiệu quả công chức nữ .................. 99
3.3. Một số đề xuất, kiến nghị .............................................................................. 101
3.3.1. Đề xuất, kiến nghị đối với Đảng và Nhà nước .................................. 101
3.3.2. Đề xuất kiến nghị với UBND thị xã Quảng Trị ................................. 105
3.3.3. Đối với bản thân công chức nữ ......................................................... 107
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ...................................................................................... 109
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 112
VSTBPN:
Vì sự tiến bộ của phụ nữ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn thị xã Quảng Trị ...................... 43
Bảng 2.2: Trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước .......................................... 47
Bảng 2.3: Tỷ lệ nữ giới tham gia cấp ủy và đại biểu HĐND thị xã ....................... 54
Bảng 2.4: Mức độ hài lòng của công chức ............................................................. 55
Bảng 2.5: Biểu hiện mức độ nỗ lực khắc phục khó khăn........................................ 60
trong giải quyết công việc...................................................................................... 60
Bảng 2.6: Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc ......................................... 63
của công chức trên địa bàn thị xã Quảng Trị. ......................................................... 63
Bảng 2.7: Mục tiêu trong công việc của công chức ................................................ 70
trên địa bàn thị xã Quảng Trị ................................................................................. 70
Bảng 2.8. Các hoạt động hỗ trợ của cơ quan cho ................................................... 72
việc phấn đấu đạt mục tiêu sự nghiệp của công chức ............................................. 72
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu về giới tính ............................................................................ 44
Biều đồ 2.2: Cơ cấu độ tuổi của CBCC trên địa bàn thị xã Quảng Trị .................... 45
Biều đồ 2.3: Cơ cấu trình độ của CBCC trên địa bàn thị xã Quảng Trị .................. 46
Biều đồ 2.4: Biểu hiện về nhận thức của công chức nữ .......................................... 59
trên địa bàn thị xã Quảng Trị ................................................................................. 59
Biểu đồ 2.5: Mức độ hoàn thành công việc của công chức..................................... 62
Biểu đồ 2.6. Trình độ chuyên môn của .................................................................. 69
công chức nữ trên địa bàn thị xã Quảng Trị ........................................................... 69
1
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “An Nam cách mệnh cũng phải có nữ
giới tham gia mới thành công” [1] và muốn xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
thì: “…phải giải phóng sức lao động phụ nữ. Nói đến phụ nữ là nói đến phần nửa
của xã hội. Nếu không giải phóng phụ nữ thì không thể giải phóng một nửa loài
người. Nếu không giải phóng phụ nữ là xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ có một nửa”
[3]. “Chúng ta có tỷ lệ nữ tham gia lao động cao nhất khu vực, tới 83%, gần ngang
bằng với nam giới 85%, và chiếm trên 48% lực lượng lao động toàn xã hội, là
nguồn nhân lực dồi dào của đất nước”[4]. Ở nước ta hiện nay, ngày càng có nhiều
phụ nữ đảm nhiệm các vị trí quan trọng trong hệ thống chính trị - xã hội của đất
nước, gồm các cơ quan lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. Tỷ lệ nữ đại biểu
Quốc hội nhiệm kỳ 2011-2016 là 24,4% (cao thứ 2 trong khu vực và thứ 43 trên thế
giới). Tuy nhiên, sự phát triển của công chức nữ trong khu vực công vẫn còn hạn
chế: số lượng phụ nữ tham gia quản lý trong khu vực công chưa cao, nhận thức về
bình đẳng giới trong xã hội còn chưa đồng đều, một số cấp ủy và thủ trưởng đơn vị
chưa thực sự quan tâm và hiểu đúng về công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ
nữ. Vậy, làm thế nào để tạo động lực làm việc, phát huy năng lực của công chức nữ
trong khu vực công là một vấn đề đặt ra hiện nay trong bối cảnh đất nước cần toàn
dân tham gia vào phát triển kinh tế - xã hội và tỉnh Quảng Trị trong đó có thị xã
Quảng Trị cũng trong quá trình phát triển này.
Thị xã Quảng Trị được thành lập năm 1989, là đơn vị hành chính cấp huyện
thuộc tỉnh Quảng Trị. Thị xã Quảng Trị là địa phương có tiềm năng rất lớn về phát
triển kinh tế - xã hội, nơi đây đang trở thành trung tâm thương mại – dịch vụ phía
Nam của tỉnh Quảng Trị.Trong những năm qua, cùng với tiến trình kiến thiết cơ sở
hạ tầng, quy hoạch đô thị, phát triển văn hóa xã hội, thị xã Quảng Trị đã luôn quan
tâm, tạo điều kiện phát triển đội ngũ cán bộ, công chức chất lượng, nhất là xây dựng
và triển khai những cơ chế đặc thù đối với lực lượng công chức nữ. Tuy nhiên, thực
Na Uy trong trường tiểu học và trung học để xem xét mối quan hệ giữa các biến bối
cảnh trường học đối với sự hài lòng của công việc và những lý do rời khỏi nghề dạy
học. Sáu khía cạnh của bối cảnh trường học được đo là: giá trị hòa hợp, hỗ trợ giám
3
sát, quan hệ với các đồng nghiệp, các mối quan hệ với cha mẹ, áp lực thời gian và
các vấn đề kỷ luật [43].
Bài nghiên cứu “Tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động của tổ chức hành chính nhà nước” của TS. Nguyễn Thị Hồng
Hải (Tạp chí Tổ chức nhà nước). Bài nghiên cứu đã đưa ra những quan điểm về việc
tạo động lực làm việc cho công chức, đồng thời bài nghiên cứu cũng nói lên tầm
quan trọng của việc tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức trong tổ chức hành
chính nhà nước, từ đó tác giả đưa ra những giải pháp về tạo động lực làm việc cho
công chức.
Luận văn cao học chuyên ngành Quản lý Hành chính công “Một số giải pháp
tạo động lực làm việc cho công chức - Từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh” của Lê
Thị Hoài Thương (2011). Luận văn đưa ra những giải pháp về tạo động lực làm việc
cho công chức, chỉ ra việc tạo động lực làm việc cho công chức có ảnh hưởng rất
lớn đến hiệu suất công việc của công chức. Đồng thời luận văn cũng cho thấy được
tầm quan trọng của tạo động lực làm việc cho công chức trong tổ chức bộ máy hành
chính nhà nước, từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp tạo động lực làm việc cho
công chức tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ đưa ra những
giải pháp chung nhất về động lực làm việc, ảnh hưởng cũng như tầm quan trọng của
tạo động lực làm việc cho công chức.
Luận văn thạc sỹ “Tạo động lực cho cán bộ công chức UBND huyện Đồng
Phú, tỉnh Bình Phước” của Trần Phạm Thị Phương Thảo. Đề tài nghiên cứu sâu về
các chính sách tạo động lực của UBND huyện Đồng Phú bao gồm: Đào tạo bồi
dưỡng, đánh giá, khen thưởng, cải thiện điều kiện làm việc, lương và phúc lợi...,
vực Nhà nước ở Việt Nam.
Báo cáo Sự tham gia của phụ nữ trong vai trò lãnh đạo, quản lý ở Việt Nam
do UNDP ấn hành năm 2012.
Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp tăng tỷ lệ nữ
lãnh đạo trong các Bộ, Ban, Ngành, đoàn thể Trung ương do Trung tâm nghiên cứu
phụ nữ, Trường Cán bộ Phụ nữ Trung ương ấn hành năm 2012.
5
Thân Thị Ngọc Phúc (2007), Rào cản phát triển chức nghiệp của nữ công
chức Việt Nam hiện nay nhìn từ góc độ giới, luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Xã hội
học, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Dương Minh Quy (2011), Nâng cao năng lực cán bộ nữ từ thực tiễn văn
phòng Trung ương Đảng, luận văn cao học Hành chính công, Học viện Hành chính
quốc gia, Hà Nội.
Nhìn chung các công trình, đề tài nghiên cứu đã được các tác giả phân tích và
làm rõ một cách có hệ thống những vấn đề lý luận chung về động lực, động lực làm
việc, tạo động lực làm việc cho người lao động nói chung, cho công chức trong các
cơ quan hành chính Nhà nước nói riêng. Về thực tiễn, các đề tài trên đã đề xuất một
số giải pháp góp phần giúp các nhà quản lý nâng cao động lực làm việc cho từng tổ
chức nhất định trong phạm vi nghiên cứu của đề tài. Đây là những công trình, sản
phẩm trí tuệ có ý nghĩa, có tính kế thừa cho những nhà nghiên cứu tiếp theo. Tuy
nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu hoàn chỉnh về các yếu tố liên quan đến động
lực làm việc, tạo động lực làm việc của công chức nữ nói chung và công chức nữ
trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị nói riêng. Vì vậy, đề tài nghiên cứu về
Tạo động lực làm việc cho công chức nữ trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh
Quảng Trị sẽ là đóng góp mới trong việc đưa ra các giải pháp về tạo động lực làm
việc cho công chức nữ tại một đơn vị hành chính nhà nước cấp huyện, từ đó có thể
áp dụng cho các cơ quan, đơn vị khác có cùng tính chất ngành, nghề.
Luận văn được nghiên cứu dựa trên việc vận dụng phương pháp luận của chủ
nghĩa Mác-Lênin và nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh.
5.2. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn, tác giả luận
văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:
- Phương pháp khảo cứu tài liệu: các tài liệu được sử dụng để nghiên cứu là
các tài liệu đã được giới thiệu tại phần mở đầu, mục 2: tình hình nghiên cứu liên
quan đến đề tài luận văn và được tác giả sử dụng chủ yếu để thực hiện Chương 1
của luận văn. Việc nghiên cứu đã cung cấp cơ sở lý luận, những luận cứ cho việc
đánh giá động lực làm việc, công tác tạo động lực của địa phương; đồng thời, cung
7
cấp những cơ sở đề ra giải pháp tạo động lực làm việc cho công chức trên địa bàn
thị xã Quảng Trị.
- Phương pháp điều tra, bảng hỏi: được tiến hành với 152 công chức, tại 21
cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp cấp huyện trên địa bàn thị xã Quảng Trị
thông qua Phiếu khảo sát. Nội dung phiếu chủ yếu đề cập đến các biểu hiện động
lực làm việc của công chức, các biện pháp tạo động lực làm việc và đánh giá thái độ
của công chức về các yếu tố tạo động lực. Số phiếu phát ra là 152 phiếu, số phiếu
thu về là 152 phiếu, các phiếu khảo sát được đánh giá khách quan, chi tiết, đúng nội
dung đề tài đề cập đến. Ngoài ra, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 03 CBCC trên địa
bàn.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: đề tài đã tiến hành thu thập thông
tin về công chức do Phòng Nội vụ tổng hợp; động lực làm việc, tạo động lực làm
việc cho công chức và công chức nữ qua khảo sát đánh giá của chính công chức về
động lực làm việc và công tác tạo động lực làm việc cho công chức tại thị xã Quảng
Trị, tỉnh Quảng Trị.
- Phương pháp thống kê toán học: để xử lý, tổng hợp các số liệu thu thập
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC VÀ
TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG CHỨC NỮ
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Công chức, công chức nữ
1.1.1.1. Công chức
Các hoạt động thuộc chức năng công vụ do các công chức của bộ máy nhà
nước thực hiện, đó cũng chính là lý do chủ yếu khi nói đến công vụ, các học giả và
các nhà hoạt động thực tiễn luôn đề cập đội ngũ công chức. Mặc dù hiện nay quan
niệm và phạm vi công chức ở mỗi quốc gia có khác nhau. Có nơi hiểu công chức
theo nghĩa rất rộng như ở Pháp là bao gồm tất cả những nhân viên trong bộ máy
hành chính nhà nước, tất cả những người tham gia dịch vụ công. Hay hẹp hơn như
tại Anh, nơi công chức là những người thay mặt nhà nước giải quyết công việc
công, nhất là ở tại Trung ương, nên phạm vi công chức thu hẹp hơn rất nhiều.
Công chức ở Việt Nam được quy định: “Là công dân Việt Nam, được tuyển
dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản
Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách
nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp
công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật”[32].
Theo quy định này thì tiêu chí để xác định công chức gắn với cơ chế tuyển
dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh. Những người đủ các tiêu chí chung
của công chức mà được tuyển dụng vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị của
Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị
11
đó”. Tuy nhiên, trong nhiều tài liệu về quản lý nguồn nhân lực hay hành vi tổ chức,
động lực được hiểu là sự khao khát và tự nguyện của con người nhằm đạt được mục
tiêu hay kết quả cụ thể nào đó. Động lực là những nhân tố bên trong kích thích con
người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép, tạo ra năng suất, hiệu quả cao [24].
Động lực là tính năng tâm lý gợi lên cho người ta hành động hướng tới mục
tiêu mong muốn, nó kiểm soát và duy trì những mục tiêu nhất định mà có tác dụng
định hướng cho hành vi.
Động lực là sự sẵn sàng sử dụng mọi nỗ lực cao để đạt mục tiêu của tổ chức,
bị ảnh hưởng bởi khả năng thoả mãn nhu cầu cá nhân của nỗ lực đó [15].
Động lực là sự khao khát và tự nguyện của người lao động hướng tới đạt mục
tiêu của cá nhân và tổ chức [19].
Theo định nghĩa trong từ điển tiếng Việt thì động lực là “cái thúc đẩy, làm
cho phát triển” [27].
Từ góc độ quản lý nguồn nhân lực, động lực chính là sự khao khát và tự
nguyện của cá nhân nhằm phát huy và hướng các nỗ lực của bản thân để đạt được
các mục tiêu cá nhân và mục tiêu của tổ chức [14].
Từ góc độ tâm lý học, động lực được hiểu là cái thúc đẩy hành động, gắn liền
với việc thỏa mãn những nhu cầu của chủ thể, là toàn bộ những điều kiện bên trong
và bên ngoài có khả năng khơi dậy tính tích cực của chủ thể và xác định tính xu
hướng của nó [10].
Như vậy, qua việc phân tích một số quan niệm của các tác giả trong và ngoài
nước về động lực cho thấy: không phải cá nhân nào cũng có động lực và động lực ở
mỗi cá nhân là không giống nhau; động lực là cái bên trong, là sự tự nguyện phấn
đấu để thoả mãn nhu cầu của bản thân cá nhân và hướng tới mục tiêu nào đó. Hiểu
theo cách chung nhất: “Động lực là cái thúc đẩy hành động nhằm đạt được mục
tiêu gắn liền với việc thỏa mãn nhu cầu của chủ thể, là toàn bộ những điều kiện bên
1.1.3.1. Khái quát về tạo động lực làm việc
Tạo động lực làm việc cho người lao động là vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý
của mỗi tổ chức, các nhà quản lý trong tổ chức muốn xây dựng tổ chức mình vững
mạnh thì phải dùng mọi biện pháp kích thích nhân viên mình, phát huy tính sáng tạo
trong quá trình làm việc. Các cơ quan hành chính nhà nước chỉ có thể đạt hiệu quả
làm việc cao khi họ có đội ngũ công chức làm việc tích cực và sáng tạo. Để đạt
được điều này thì cần phải quan tâm tới cách thức và phương pháp mà những nhà
13
quản lý sử dụng để tạo động lực làm việc cho công chức.
Tạo động lực làm việc được hiểu là tất cả các biện pháp của nhà quản lý áp
dụng đối với các cá nhân trong tổ chức, nhằm tạo ra động lực làm việc cho người
lao động [17].
Đối với tổ chức: “tạo động lực là sự vận dụng hệ thống các chính sách, biện
pháp, phương tiện, cách thức quản lý tác động tới người lao động có mục đích nhằm
kích thích khả năng lao động và sáng tạo trong công việc để khai thác có hiệu quả
mọi tiềm năng của người lao động cho công việc”.
Từ cách hiểu về động lực nêu trên thì: Tạo động lực làm việc là tổng hợp các
biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao
khát và tự nguyện của người lao động thực thi nhiệm vụ để đạt được các mục tiêu
của tổ chức đề ra.
Bất cứ tổ chức nào cũng muốn nhân viên của mình có động lực làm việc,
do vậy tạo động lực làm việc cho người lao động là một trong những nhiệm vụ
quan trọng của nhà quản lý. Đối với các cơ quan hành chính nhà nước thì việc tạo
động lực làm việc cho đội ngũ công chức là yếu tố quyết định đến nâng cao hiệu
quả công việc. Tạo động lực làm việc cho công chức nói chung và công chức nữ
nói riêng là sự vận dụng hệ thống các chính sách, biện pháp, cách ứng xử, cách
quản lý, điều hành của nhà quản lý tác động đến công chức nhằm làm cho họ có
người lao động, và cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc…Người lao động dù
không có động lực làm việc thì vẫn có thể hoàn thành công việc được giao, vẫn có
thể đạt được yêu cầu của nhà quản lý, bởi trong họ vẫn có trách nhiệm với công
việc, có trình độ, có tay nghề và có nghĩa vụ làm việc. Khi làm việc có động lực,
không những công việc được hoàn thành mà họ còn làm được tốt hơn rất nhiều. Có
thể là hoàn thành công việc sớm hơn, có thể là làm ra những sản phẩm tốt hơn, làm
được nhiều hơn, khả năng của họ được bộc lộ, và chính khả năng này sẽ là nhân tố
quan trọng để phát triển tổ chức, tạo cho tổ chức thế cạnh tranh trong nền kinh tế
hiện nay.
1.2.Vị trí, vai trò của phụ nữ và công chức nữ trong sự nghiệp cách mạng
1.2.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò phụ nữ và công chức nữ
Tiếp thu sâu sắc chủ nghĩa Mác – Lênin, Hồ Chí Minh là một trong những
người Việt Nam đầu tiên hiểu và đặc biệt quan tâm đến vai trò, vị thế của phụ nữ
15