TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN HỮU LUẬN
TÌNH HÌNH BỆNH XẢY RA TRÊN CHÓ
TẠI CHI CỤC THÚ Y TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y
Cần Thơ, 2009
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH BỆNH XẢY RA TRÊN CHÓ TẠI CHI CỤC
THÚ Y TỈNH ĐỒNG THÁP
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Hữu Luận
MSSV: 3042809
Lớp Thú Y K30
Giáo viên hướng dẫn:
iii
LỜI CẢM ƠN
Qua 2 tháng nghiên cứu đề tài luận văn tại Tổ dịch vụ – Chi Cục Thú Y Tỉnh Đồng
Tháp, đã đạt được những kết quả như mong muốn. Những thành tựu có được ngày hôm
nay chính là nhờ sự giúp đỡ, động viên của gia đình, thầy cô và bạn bè. Xin được bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc của tôi đến mọi người.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy Đỗ Trung Giã người đã tận tình quan tâm,
động viên và truyền đạt kiến thức hướng dẫn để tôi thực hiện đề tài này. Xin bài tỏ
lòng biết ơn đến cô Huỳnh Kim Diệu (cố vấn học tập lớp Thú Y K30) đã hướng dẫn,
chỉ bảo tôi trong suốt khóa học, cảm ơn các bạn lớp Thú Y K30 đã chia sẽ cùng tôi
trong suốt những năm đại học.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh, chị làm việc tại Phòng dịch vụ
thú y đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài của mình.
iv
MỤC LỤC
TRANG DUYỆT………………………………………………………………………………..i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................iv
MỤC LỤC........................................................................................................................v
DANH SÁCH BẢNG ....................................................................................................vii
DANH SÁCH HÌNH.................................................................................................... viii
TÓM LƯỢC....................................................................................................................ix
v
3.6.1 Đề phòng dịch bệnh .........................................................................................22
3.6.2 Kiểm dịch động vật ..........................................................................................22
3.6.3 Kiểm soát giết mổ ............................................................................................23
3.6.4 Quản lý giống và cấp giống chất lượng ..........................................................23
3.6.5 Dịch vụ điều trị và bán thuốc ..........................................................................23
3.7 Tình hình hoạt động của Tổ Dịch Vụ – Chi Cục Thú Y trên tỉnh Đồng Tháp ........23
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...............................................................24
4.1 Kết quả các nhóm bệnh ............................................................................................24
4.2 Các nhóm bệnh xảy ra trên chó chia theo tuổi.........................................................26
4.3 Các nhóm bệnh trên chó chia theo giống .................................................................29
4.4 Bệnh ở bệnh tiêu hóa................................................................................................31
4.4.1 Giun đường ruột ..............................................................................................31
4.4.2 Tiêu chảy không máu .......................................................................................33
4.4.3 Hội chứng tiêu chảy máu.................................................................................34
4.5 Bệnh ở hệ hô hấp......................................................................................................36
4.5.1 Viêm hô hấp trên..............................................................................................36
4.5.2 Viêm phổi .........................................................................................................37
4.6 Bệnh hệ tiết niệu – sinh dục .....................................................................................37
4.6.1 Viêm bao qui đầu .............................................................................................37
4.6.2 Sỏi thận ............................................................................................................38
2.6.3 Đẻ khó..............................................................................................................39
4.6.4 Viêm tử cung có mủ .........................................................................................39
4.6.5 Viêm vú nhiễm trùng........................................................................................40
4.7 Bệnh da.....................................................................................................................40
4.7.1 Bệnh mò bao lông ............................................................................................41
4.7.2 Nấm da.............................................................................................................41
4.7.3 Ve, ghẻ, bọ chét................................................................................................41
vii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ tỉnh Đồng Tháp ....................................................................................2
Hình 2.2 Vườn quốc gia ...................................................................................................3
Hình 2.3 Đài liệt sĩ Cao Lãnh..........................................................................................3
Hình 4.1 Tỷ lệ các nhóm bệnh .......................................................................................24
Hình 4.2 So sánh tỷ lệ ở từng nhóm bệnh theo tuổi.......................................................26
Hình 4.3 So sánh tỷ lệ các nhóm bệnh theo tuổi............................................................26
Hình 4.4 Tiêu chảy phân máu và mụn mủ ở da bụng ....................................................36
Hình 4.5 Tích nước vành tai...........................................................................................42
viii
TÓM LƯỢC
Đề tài thực tập tốt nghiệp được thực hiện từ ngày 11/2 – 15/4/2009 tại Tổ Dịch Vụ –
Phòng kỹ Thuật – Chi Cục Thú Y Tỉnh Đồng Tháp.
Trong thời gian thực tập theo dõi chó đem đến khám và điều trị tại Tổ dịch vụ, mỗi chó
đem đến điều trị có hồ sơ bệnh án riêng. Kết hợp với cán bộ thú y ở Tổ dịch vụ chẩn
đoán, điều trị và ghi nhận lại kết quả.
Qua kết quả khảo sát có 557 ca tham gia chẩn đoán, điều trị và ghi nhận, chúng tôi thu
được kết quả 408 ca bệnh xảy ra trên chó, tỷ lệ bệnh 73,25%. Kết quả các nhóm bệnh
xảy ra với tỷ lệ cấc bệnh như sau:
Bệnh hệ tiêu hóa
49,51%
Bệnh hệ hô hấp
10,29%
trí như làm xiếc, đóng phim. Nhu cầu nuôi chó kiểng để giải trí, nuôi chó để giữ nhà,
chó công vụ ngày càng tăng về số lượng và chủng loại. Việc kinh doanh, nuôi dưỡng,
huấn luyện chó làm tăng nhu cầu du nhập các chủng loại chó với nhiều nguồn gốc khác
nhau, kèm theo đó sự xuất hiện nhiều loại bệnh của các loài động vật này cũng tăng
lên.
Việc chẩn đoán và điều trị bệnh cho chó đã thật sự trở thành nhu cầu cần thiết, vì vậy
đối với một bác sĩ thú y, để điều trị bệnh có hiệu quả, ngoài cơ sở lý thuyết học ở
trường cần phải được tiếp xúc thực tế điều trị để tay nghề ngày càng được nâng cao.
Được sự đồng ý của Bộ môn Thú Y Khoa Nông Nghiệp Và Sinh Học Ứng Dụng
Trường Đại Học Cần Thơ và Chi Cục Thú Y Tỉnh Đồng Tháp, nhằm mục đích khảo
sát tỷ lệ bệnh xảy ra trong thời gian thực tập, phương pháp can thiệp, xử lý bệnh, qua
đó học hỏi, tìm hiểu, bổ sung thêm những kiến thức đã học được. Vì vậy, chúng tôi
thực hiện đề tài:
“TÌNH HÌNH BỆNH XẢY RA TRÊN CHÓ TẠI CHI CỤC THÚ Y TỈNH
ĐỒNG THÁP”.
Mục tiêu của đề tài:
- Xác định được những bệnh thường xảy ra trên chó và những yếu tố dẫn đến bệnh.
- Đề ra các biện pháp can thiệp và phòng bệnh cho chó.
1
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Giới thiệu vài nét về Đồng Tháp
Đồng Tháp là một tỉnh nằm ở miền Tây Nam Bộ, có nền nông nghiệp phát triển, là vựa
lúa lớn thứ ba của Việt Nam, là tỉnh có chỉ số tăng trưởng GDP cao và chỉ số về cạnh
tranh kinh tế đứng thứ 2 trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và thứ 5 cả nước
trong năm 2008. Phía bắc giáp tỉnh Prây Veng (Cam pu chia), phía nam giáp Vĩnh
Long và Thành Phố Cần Thơ, phía tây giáp An Giang, phía đông giáp Long An và Tiền
Giang. Gồm có 9 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố. Tỉnh lỵ của Đồng Tháp hiện nay là
+ Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng.
+ Làng hoa kiểng Sa Đéc.
+ Chợ đêm Sa Đéc.
+ Chợ Chiếu đêm Định Yên.
Hình 2.3 Đài liệt sĩ Cao Lãnh
Hình 2.2 Vườn quốc gia
Tràm Chim
2.2 Đặc điểm sinh lý của chó
2.2.1 Thân nhiệt
Chó trưởng thành: 37,50C – 390C.
Chó con mới sinh: 35,60C – 36,10C, tăng lên 37,80C trong vòng một tuần.
Chó con trong vòng 2 tuần đầu mới sinh chưa thể điều hòa thân nhiệt.
Chó là loài động vật đẳng nhiệt, tuy vậy trong những giới hạn hẹp nhiệt độ cơ thể vẫn
có những biến đổi trong giới hạn do nhiều nguyên nhân:
- Biến đổi theo ngày đêm: thân nhiệt có thể lên xuống 10C, cao nhất vào lúc xế
chiều và thấp nhất vào nửa đêm.
- Biến đổi do hoạt động: vận động nhiều thì thân nhiệt tăng.
- Biến đổi do tiêu hóa: đang tiêu hóa 41,30C.
(Trần Cừ, 1975)
2.2.2 Tần số hô hấp
Là số lần thở ra và hít vào trong một phút.
Ở chó con nhịp hô hấp bình thường từ 15 – 30 nhịp/phút, ở chó trưởng thành: 10 – 40
nhịp/phút.
Tần số hô hấp thay đổi phụ thuộc vào giống, tuổi, giới tính (gia súc cái mang thai, tần
số hô hấp cao hơn gia súc giai đoạn khác), điều kiện thời tiết, chế độ làm việc.
2.3.1 Về chẩn đoán lâm sàng
Dựa vào biến đổi thân nhiệt, da, niêm mạc
- Thân nhiệt:
Khi nhiệt độ biến đổi ngoài giới hạn là do những phản ứng sinh lý của cơ thể với bệnh:
sốt, nhiệt độ cơ thể thấp hơn bình thường.
4
+ Tiên lượng tốt: cơ thể sốt rồi trở lại sinh lý bình thường.
+ Tiên lượng xấu: sốt điều trị không hết, sốt cao rồi hạ xuống đột ngột.
- Da:
Những gia súc dinh dưỡng tốt và là gia súc non thì đàn tính của da cao. Đàn tính của da
liên quan mật thiết với mạng huyết quản, lâm ba quản, tổ chức liên kết dây chun, sợi
cơ, mạng thần kinh và lượng nước trong da. Cơ thể mất máu, mất nước thì da khô, đàn
tính da kém. Nếu da viêm, ghẻ hoặc bị bệnh ở tổ chức dưới da làm da teo lại, tổ chức
tăng sinh làm da mất đàn tính.
( Hồ Văn Nam, 1982)
- Niêm mạc:
Bình thường niêm mạc có màu hồng
+ Trường hợp xung huyết, xuất huyết có màu đỏ.
+ Đỏ tràn lan do sốt cao.
+ Niêm mạc trắng bệch do thiếu máu.
+ Niêm mạc tím xanh: thiếu O2, thừa CO2, viêm phổi…
+ Niêm mạc vàng: do sắc tố mật tràn ra trong một số bệnh gây viêm gan, tắt ống
dẫn mật, leptospirosis…
+ Tổn thương niêm mạc: mụn nước, mụn mủ, nốt loét có ý nghĩa trong chẩn đoán
bệnh truyền nhiễm.
(Trần Thị Minh Châu, 2002)
Dựa vào những biến đổi hệ tim mạch
ra nhiều mồ hôi, mất máu.
- Phân và trạng thái phân:
+ Táo bón: gia súc đi tiêu ít lần trong ngày, phân khô cứng do cơ thể bị mất nước,
do nhu động ruột giảm, do mất nước trong máu, máu đặc lại làm giảm hấp thu nước ở
đường tiêu hóa.
+ Tiêu chảy: gia súc đi tiêu nhiều lần trong ngày, phân lỏng do ăn thức ăn khó tiêu,
thức ăn quá nhiều nước, do nhu động ruột tăng (thường thấy trong các bệnh viêm ruột,
nhiễm chất độc, sử sụng thuốc kích thích nhu động ruột), trường hợp tiêu chảy có lẫn
máu do một số bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng gây tổn thương niêm mạc ruột.
Về tiết niệu, sinh dục
- Động tác đi tiểu: bình thường ở gia súc khỏe, đi tiểu có động tác chuẩn bị trước
như đang nằm thì đứng dậy và đi tiểu. Nếu đường dẫn tiểu bị bệnh, tư thế đi tiểu của
gia súc có thay đổi như bị viêm niệu đạo thì tiểu đau, đầu quay nhìn bụng, rên la hoặc
chân cào đất.
- Số lần đi tiểu và lượng nước tiểu: tiểu ít, tiểu nhiều, không đi tiểu, tiểu nhắt, tiểu
đau, đi tiểu không cầm được đều là các dấu hiệu bệnh lý.
2.3.2 Về chẩn đoán cận lâm sàng
- Lấy phân tìm trứng giun.
- Xét nghiệm tìm ký sinh trùng trên da.
6
2.4 Một số bệnh thường xảy ra trên chó
2.4.1 Nhóm bệnh truyền nhiễm
Bệnh do Parvovirus
- Mầm bệnh:
Bệnh truyền nhiễm do virus Canine Parvovirus, họ Parvoviridae, lây lan rất mạnh và
gây thiệt hại trên nhiều chó. Đặc trưng bởi triệu chứng tiêu chảy có lẫn máu tươi, mùi
tanh. Virus có thể tồn tại ngoài môi trường trong nhiều tháng.
kinh như: đi choải chân, run rẩy khi đi lại…
- Triệu chứng:
Đặc trưng là tiêu chảy máu màu cà phê, sốt 2 thì.
+ Sốt cao 40 – 40,50C.
+ Ủ rũ, bỏ ăn, sau 24 – 48 giờ thì hạ sốt và ăn lại.
+ Mắt có ghèn, viêm kết mạc.
+ Chó thở khó khăn, khò khè và rên rỉ do viêm phổi cấp có mủ.
+ Chó bị viêm niêm mạc đường tiêu hóa, thể hiện nôn mửa liên tục, tiêu chảy có
máu và niêm mạc nhầy. Hội chứng viêm ruột làm cho chó kiệt sức và chết nhanh vì
mất nước, mất máu, mất chất điện giải.
Có mụn mủ ở vùng da mỏng như bụng, háng, lúc đầu đỏ sau thành mủ và vỡ ra và khô
lại.
Giai đoạn nặng gan bàn chân dày và cứng.
Trường hợp nặng có triệu chứng thần kinh như co giật, run từng cơn, nếu con vật vượt
qua được khi khỏi bệnh vẫn còn di chứng thần kinh.
- Điều trị:
Bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, khi chó bệnh thì phải cách ly để tránh lây nhiễm
sang chó khỏe khác.
Có thể sử dụng một trong các loại thuốc kháng sinh trên thị trường để trị nhiễm khuẩn
kê phát như: Vime – tobra, Amoxi 15% LA, Vimexysol C.O.D, Spectylo. Lincocin
10%... Do chó bị tiêu chảy nhiều, nên truyền dịch Glucose 5% bù đắp nước và chất
điện giải để chó mau hồi phục.
Giảm nhiễm trùng thứ phát, dùng thuốc giảm sốt, bổ sung chất điện giải, chống co thắt
bằng Atropin.
Dùng một số kháng sinh phổ rộng như:
Trimethoprim – sulfamethoxazone 15 – 30 mg/kg thể trọng, uống hoặc tiêm dưới da
ngày 2 lần
Streptomycine 5 – 10 mg/kg thể trọng, ngày 2 lần tiêm bắp hoặc dưới da.
Gentamycin 2 mg/kg thể trọng, ngày 2 lần, tiêm bắp.
Kanamycin 10 – 20 mg/kg thể trọng, ngày 2 lần, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
- Điều trị:
Khi chó bệnh nặng thì việc tiếp truyền máu là rất cần thiết.
Có thể đưa dung dịch dextrose 5% trong dung dịch nước muối đẳng trương qua đường
tĩnh mạch và dùng kháng sinh tránh phụ nhiễm.
- Phân biệt:
Bệnh Carê: có triệu chứng thần kinh, sừng hóa gan bàn chân, mắt có ghèn.
Bệnh Leptospirosis: viêm dạ dày ruột chảy máu, lở loét miệng, vàng da.
- Phòng bệnh:
Khi nghi ngờ chó mắc bệnh phải cách ly và tẩy trùng để phòng lây lan.
9
Leptospirosis
Bệnh truyền nhiễm ở nhiều loài gia súc, do xoắn khuẩn Leptospira (trên chó là L.
canicola, L. icterohemorragica), đặc trưng bởi hiện tượng vàng da, nước tiểu có máu,
viêm gan, thận, sẩy thai.
Đường lây lan: tiêu hóa, da và niêm mạc. Loài gậm nhấm có thể mang trùng suốt đời
và gieo rắc mầm bệnh.
Sau khi xâm nhập vào cơ thể xoắn khuẩn vào máu gây sốt, sau đó vào gan, thận, tử
cung (chó mang thai). Trong máu, một số mầm bệnh có độc tố phá vỡ hồng cầu gây
thiếu máu, vàng da, nước tiểu có huyết sắc tố, còn gây tổn thương các mao quản, gây
xuất huyết, thủy thủng, hoại tử ở da, niêm mạc.
- Triệu chứng:
+ Sốt cao và thất thường (40 – 410C), có thể chảy máu mũi.
+ Khát nước, phù thủng ở mặt.
+ Niêm mạc mắt, mũi vàng.
+ Xoang ngực, bụng ứ nước vàng.
+ Nước tiểu đặc (vàng, đỏ).
+ Táo bón, nôn mửa.
và chết trong vòng 1 – 3 ngày.
Chẩn đoán:
Những chẩn đoán tạm thời dựa trên triệu chứng, chủ yếu kiểm tra máu tìm
microfilaria. Ngoài ra, có thể dùng ELISA, X – quang.
Điều trị: Phải trị 3 giai đoạn của giun
Trị giun trưởng thành:
Caparsolate tiêm mạch với liều 0,2 ml/kg thể trọng, 2 lần mỗi ngày, trị 2 ngày (Chú ý:
tiêm vào ngay tĩnh mạch tránh thói thịt, độc với gan, thận).
Immiticide (melarsomine): Liều 0,5 ml/kg thể trọng, tiêm vào bắp thịt vùng thắt lưng.
Chú ý: trong thời gian điều trị phải giữ chó ổn định, tránh kích động do xác giun làm
tắc mạch.
Ngoài ra, có thể giải phẩu để lấy giun tim.
Trị ấu trùng cảm nhiễm: ấu trùng đã được muỗi truyền cho chó đang di hành trong cơ
thể.
- Diethylearbmazin (thường dùng sau khi diệt giun trưởng thành được 4 tuần).
- Ivermectin: 6mg/kg thể trọng.
Trị Microfilaria:
- Ivermectin cho uống liều 0,05mg/kg thể trọng, sau vài tuần kiểm tra lại, nếu còn
thì lặp lại một lần nữa.
- Levamisol 10mg/kg thể trọng, cho uống, ngày một lần, 6 – 10 ngày.
11
Bệnh giun móc
Do giun móc Ancylostoma canium gây ra, một trong những bệnh giun tròn gây thiệt hại
nhiều nhất cho chó, mèo và một số loài ăn thịt thuộc họ chó (canidae). Bao miệng mỗi
bên có 3 đôi răng chia làm 3 nhánh.
Con đực dài: 9 – 12 mm.
Con cái dài: 10 – 21 mm.
Thường xuyên thu dọn phân, tẩy trùng chuồng trại.
Định kỳ tẩy giun cho chó.
Bệnh mò bao lông
Do ký sinh trùng có tên Demodex canis sống trong nang bao lông gây ra, có thể tìm
thấy trên cơ thể chó khỏe.
- Triệu chứng:
Thường phát sinh ở phía trước mắt hoặc khủy chân. Bệnh có thể thay đổi từ nhiều như
chỉ một mảnh nhỏ cho đến nặng như toàn thân đều có bệnh tích rướm máu, mủ.
Với trường hợp bệnh nhẹ thì chỉ bị một khu vực tách biệt, bị rụng lông ở mặt, quanh
mắt, chân trước hay cả chân sau.
Trường hợp nặng da bị mẫn đỏ, có mụn mủ, có máu và huyết thanh rỉ ra từ những vùng
bị nhiễm bệnh, kế đó là nhiễm trùng kế phát thường thấy là Staphylococcus aureus,
thỉnh thoảng cũng thấy Pseudomonas spp.
Chẩn đoán:
Dùng dao tẩm dầu cạo chỗ có bệnh tích cho đến khi thấy đỏ lên, bắt đầu chảy máu rồi
soi dưới kính hiển vi để tìm ký sinh trùng.
Điều trị:
Khi bệnh khu trú có giới hạn thì thường tự khỏi, tuy nhiên để đề phòng lây lan toàn
thân nên trị sớm:
Amitraz với nồng độ 0,025% trong nước, mỗi tuần bôi một lần cho đến khi dứt các
bệnh tích, rồi tiếp tục bôi 2 tuần một lần cho đến khi dứt các bệnh tích.
Ivermectin 0,6 mg/kg thể trọng cho uống ngày 1 lần liên tục trong 42 ngày.
Hoặc bôi lên chỗ bệnh tích với Bezyl benzoat.
Tắm bằng các xà phòng tẩy trùng.
Trị nhiễm thứ phát với: Penicillin V 10 mg/kg thể trọng, ngày uống 3 lần.
2.5 Thành phần và cơ chế tác dụng của một số loại thuốc
2.5.1 Nhóm thuốc kháng sinh
Septotrim 24% (Navetco), dung dịch tiêm
Lincomycin (Navetco) Dung dịch tiêm
Thành phần:
- Lincomycin HCL………………….10g
- Dung môi vừa đủ………………...100g
Công dụng:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục, khớp xương, màng bụng, da.
- Đặc trị nhiễm trùng phổi, bệnh suyễn heo, dấu son, viêm khớp, viêm tử cung.
Liều dùng:
Chó, mèo: 1ml/5kg thể trọng/ngày. Có thể tiêm nhắc lại sau 12 giờ, tiêm bắp.
14
2.5.2 Nhóm thuốc bồi dưỡng
Glucose 5%
Thành phần:
- Glucose khan………………..5g.
Tác dụng:
- Cung cấp nước và năng lượng trong các trường hợp mất máu, mất nước, bỏ ăn,
tiêu chảy, nôn mửa…
Cách dùng: tiêm truyền tĩnh mạch
Liều dùng: 25ml/1kg thể trọng
Lactat ringer
Thành phần:
- Natri clorid………………3,00g
- Kali clorid……………….0,15g
- Calci clorid……………....0,075g
- Natri lactat……………….1,55g
Tác dụng:
- Cung cấp nước và điện giải trong trường hợp tiêu chảy mất nước và điện giải
- Điều trị phù thủng viêm dây thần kinh, tê bại, rối loạn trao đổi glusid do thiếu
vitamin B
Liều lượng và cách dùng:
- Heo con, chó, mèo: 1 – 2ml/con
- Tiêm bắp thịt hoặc dưới da ngày một lần trong 3 – 4 ngày
Bio – B. Complex
Thành phần:
- Vitamin B1 ……………….10mg
- Vitamin B2………………....4mg
- Vitamin B6………………....4mg
- Vitamin B12……………….10mcg
- Nicotinamide……………....50mg
- D – Panthenol…………….....5mg
Công dụng:
- Phòng, ngừa và điều trị bệnh thiếu vitamin nhóm B. Tăng cường sức đề kháng
bệnh, chống stress, chống nhiễm trùng, kích thích tiêu hóa, giúp thú tăng trưởng nhanh,
mau phục hồi sau khi mắc bệnh.
16