BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
HÀ VĂN TUNG
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ TÌNH TRẠNG QUẦN THỂ
CỦA CÁC LOÀI THÚ MÓNG GUỐC CHẴN (Artiodactyla)
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ LUÔNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
HÀ VĂN TUNG
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ TÌNH TRẠNG QUẦN THỂ
CỦA CÁC LOÀI THÚ MÓNG GUỐC CHẴN (Artiodactyla)
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ LUÔNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
nghiên cứu và viết Luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng
cảm ơn sự giúp đỡ của thầy.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các quý thầy cô đã giúp đỡ tôi
trang bị kiến thức, tạo môi trƣởng thuận lợi tốt nhất cho tôi trong suốt quá
trình học tập và thực hiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu xắc tới Ban lãnh đạo và Cán bộ, Công nhân
viên trong khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông tỉnh Thanh Hóa đã cho phép và
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, những ngƣời bạn và đồng
nghiệp đã động viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm
việc và hoàn thiện luận văn.
Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2017
Học viên
Hà Văn Tung
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................... ix
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 3
3.4.3. Phƣơng pháp thống kê số liệu ........................................................... 39
3.4.4. Phƣơng pháp phân tích số liệu........................................................... 43
Chƣơng 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ .......................................... 44
4.1. Tình trạng quần thể của các loài thú móng guốc chẵn trong Khu Bảo tồn
thiên nhiên Pù Luông ...................................................................................... 44
v
4.2. Ổ sinh thái không gian của các loài thú móng guốc chẵn trong Khu Bảo
tồn thiên nhiên Pù Luông ................................................................................ 46
4.2.1. Phân bố của các loài thú móng guốc chẵn theo từng yếu tố hoàn
cảnh .............................................................................................................. 46
4.2.2. So sánh tổng hợp ổ sinh thái .............................................................. 53
4.3. Lựa chọn sinh cảnh sống của các loài thú móng guốc chẵn trong Khu
Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông ......................................................................... 56
4.3.1. Phân tích thành phần chính trong sinh cảnh sống của Lợn rừng ...... 56
4.3.2. Phân tích thành phần chính trong sinh cảnh sống của Hoẵng ........... 58
4.3.3. Phân tích thành phần chính trong sinh cảnh sống của Sơn dƣơng .... 60
4.4. Thảo luận .................................................................................................. 62
4.5. Định hƣớng giải pháp quản lý thú móng guốc chẵn và sinh cảnh sống
của chúng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông .......................................... 65
4.5.1. Quy hoạch phân khu ƣu tiên bảo tồn các loài thú móng guốc chẵn .. 65
4.5.2. Đối với công tác quản lý bảo vệ thú móng guốc chẵn .......................... 66
4.5.3. Đối với công tác điều tra nghiên cứu bảo tồn thú móng guốc chẵn .. 66
KẾT LUẬN - TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
NXBKH &KT
Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
LSNG
Lâm sản ngoài gỗ
SĐVN
Sách đỏ Việt Nam
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
STT
1.1
Danh lục thú móng guốc chẵn Việt Nam
2.1
4.3
Phân bố của ba loài thú móng guốc chẵn theo kiểu thảm
51
Phân bố của ba loài thú móng guốc chẵn theo cấp độ che phủ
4.4
52
của thảm thực vật
Độ rộng ổ sinh thái và hệ số cạnh tranh giữa loài của ba loài
4.5
54
thú móng guốc chẵn
4.6
Hệ số trùng lặp ổ sinh thái giữa ba loài thú móng guốc chẵn
55
Giá trị đặc trƣng và tỉ lệ đóng góp của các thành phần chính
4.7
56
trong sinh cảnh sống của Lợn rừng
61
thành phần chính trong sinh cảnh sống của Sơn dƣơng
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
1.1
Hình thái loài Lợn rừng (trƣởng thành, con non) và đặc điểm dấu
chân của cá thể trƣởng thành
15
1.2
Hình thái loài Hoẵng (con đực trƣởng thành) và đặc điểm dấu
chân, phân của cá thể trƣởng thành
18
1.3
4.3
49
dốc
Biểu đồ phân bố của thú móng guốc chẵn theo cự li đến nguồn
4.4
50
nƣớc
Biểu đồ phân bố của thú móng guốc chẵn theo mức độ nhiễu
4.5
53
loạn
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thú móng guốc chẵn bao gồm các loài thú di chuyển ở mặt đất và có
cấu tạo cơ thể chuyên hóa với việc lấy các cơ quan sinh dƣỡng của thực vật
làm thức ăn. Trong mạng lƣới thức ăn, các loài thú móng guốc chẵn là nhóm
sinh vật tiêu thụ sơ cấp, có vai trò điều tiết sự sinh trƣởng và phát triển của
nhóm sinh vật sản xuất là thực vật và do đó ảnh hƣởng lớn đến sự cân bằng
đ�ây nhiễu giảm). Bởi vậy, thành phần chính thứ nhất chính là yếu
tố tổng hợp về độ yên tĩnh và kín đáo của sinh cảnh mà loài lựa chọn.
Tỉ lệ đóng góp của thành phần chính thứ hai là 24,433%, các yếu tố có
Tỉ lệ đóng góp tích
lũy
(%)
1
2,250
37,505
37,505
2
1,397
23,283
60,788
Đặc trƣng lựa chọn sinh cảnh sống của Sơn dƣơng đƣợc phân tích trên cơ
sở đánh giá ảnh hƣởng của 6 yếu tố hoàn cảnh đối với 2 thành phần chính
(Bảng 4.12).
61
Bảng 4.12. Ma trận hệ số ảnh hƣởng của các yếu tố hoàn cảnh đối với 2
thành phần chính trong sinh cảnh sống của Sơn dƣơng
Thành phần chính
5. Độ che phủ
-0,300
0,777
6. Cự li đến nguồn gây nhiễu
0,726
0,143
Từ bảng 4.11 và bảng 4.12 cho thấy, tỉ lệ đóng góp của thành phần
chính thứ nhất đạt tới 37,505%; trong đó, cự li đến nguồn nƣớc và cự li đến
nguồn gây nhiễu có hệ số ảnh hƣởng dƣơng cao hơn cả. Hai biến lƣợng này
phản ánh: càng cách xa nguồn nƣớc thì càng xa nguồn gây nhiễu loạn (cƣờng
độ gây nhiễu yếu). Bởi vậy, thành phần chính thứ nhất chính là yếu tố tổng
hợp độ phong phú về nguồn nƣớc và độ yên tĩnh của sinh cảnh mà loài lựa
chọn.
Tỉ lệ đóng góp của thành phần chính thứ hai là 23,283%, trong đó độ
che phủ của cây bụi có hệ số ảnh hƣởng dƣơng cao, độ tàn che của cây gỗ có
hệ số ảnh hƣởng âm cao hơn cả. Hai biến lƣợng này phản ánh: độ tàn che
càng giảm thì độ che phủ càng tăng. Bởi vậy, thành phần chính thứ hai chính
là yếu tố tổng hợp độ phong phú về thức ăn và độ kín đáo của sinh cảnh mà
loài lựa chọn.
62
4.4. Thảo luận
để sinh tồn. Tuy nhiên, rừng thấp gần các khe suối cũng là nơi bị cạnh tranh
gay gắt bởi Lợn rừng và Hoẵng, đồng thời có cƣờng độ gây nhiễu loạn của
con ngƣời rất cao, bởi vậy loài chủ yếu tập trung ở khu vực có mức trung bình
về cự li đến nguồn nhiễu loạn và cự li đến nguồn nƣớc. Ban đêm và sáng sớm,
khi không gian yên tĩnh, Sơn dƣơng cũng ra kiếm ăn ở các khu trống trong
rừng, ven rừng (Yang Bohui et al., 2006), do đó ở các khu rừng mà ban ngày
có mức độ gây nhiễu loạn nhất định thƣờng ghi nhận đƣợc dấu vết loài ở nơi
trống trải, tức nơi có độ tàn che cây gỗ và độ che phủ cây bụi không cao.
Hoẵng là loài thú hoạt động đơn độc, kiếm ăn chủ yếu vào ban đêm,
mờ sáng và hoàng hôn, thức ăn chủ yếu là lá, cành cây nhỏ, chúng cũng ăn
quả, chồi, và mầm cây. Ban ngày Hoẵng ẩn nấp ở trong bụi cây để nghỉ ngơi,
nếu ra kiếm ăn Hoẵng rất cẩn trọng, di chuyển từng bƣớc rất chậm, bƣớc
chân nhẹ nhàng, kêu phát ra âm thanh không lớn “sa-sa” khi các động vật
khác di chuyển đến gần. Thính giác mẫn cảm, nhút nhát, bị kinh động lập tức
phi nƣớc đại, nếu bị thƣơng nhẹ chảy máu nó sẽ hoảng loạn, thậm chí không
64
thể di chuyển, lúc này dễ bị ngƣời hoặc các mãnh thú bắt (Yang Bohui et al,
2006). Tại KBTTN Pù Luông, nhiều khu vực có thể đáp ứng nhu cầu thức ăn
của Hoẵng; tuy nhiên các khu rừng phục hồi, trảng cây bụi ở khu vực thấp
bằng phẳng có nguồn nƣớc phong phú thƣờng có mức độ nhiễu loạn lớn, do
đó không phải là sinh cảnh ƣu tiên để Hoẵng lựa chọn. Tại khu vực núi đất,
Hoẵng thƣờng di chuyển lên cao, đầu nguồn các con suối để vừa gần nguồn
nƣớc vừa hạn chế sự cạnh tranh của nhóm loài và săn lùng của thợ săn; Tuy
nhiên, tại khu vực rừng núi đá chúng sẽ không lên quá cao do địa hình sƣờn
và đỉnh núi hiểm trở, thảm thực vật thƣa thớt sẽ không có lợi để Hoẵng ẩn
nấp, chạy trốn khi bị phát hiện; Hoẵng sẽ chọn cƣ trú ổn định ở các khu rừng
giàu ổn định trong thung lũng khá xa khu dân cƣ.
thái và phân khu hành chính dịch vụ; trong đó mỗi phân khu có nguyên tắc
và phƣơng pháp quản lý riêng. Tuy nhiên, để hƣớng đến bảo tồn một nhóm
loài cụ thể nhƣ các loài thú móng guốc chẵn, thì quan điểm quy hoạch và
quản lý phân khu bảo vệ nghiêm ngặt sẽ cần phải thay đổi, không nhất thiết
phải là một vùng đồng nhất.
66
4.5.2. Đối với công tác quản lý bảo vệ thú móng guốc chẵn
- Quy hoạch xây dựng các điểm tích trữ nƣớc tự nhiên, điểm muối
khoáng, tiến tới hình thành các điểm quan sát, đặt bẫy ảnh khi đã thu hút
đƣợc các loài thú móng guốc đên đến.
- Xây dựng chƣơng trình giám sát thú móng guốc chẵn; cần kết hợp
công tác tuần tra của lực lƣợng kiểm lâm, bảo vệ rừng với công tác điều tra
giám sát thú; việc kết hợp này sẽ giúp công tác điều tra giám sát đƣợc liên tục.
- Quy hoach bãi chăn thả hợp lý, hạn chế sự xâm nhập của vật nuôi và
động vật hoang dã bên ngoài vào khu vực rừng bảo tồn.
- Tập huấn kỹ thuật chăn nuôi thú y cho các hộ dân gần rừng, ƣu tiên
các bản làng gần hai khu vực thú móng guốc chẵn tập trung cƣ trú. Xây dựng
các mô hình nhân nuôi Lợn rừng, Hoẵng, Hƣơu sao.
- Giáo dục bảo tồn động thực vật hoang dã khỏi săn bắt và buôn bán
trái phép cho học sinh các trƣờng tiểu học, trung học tại các xã vùng đệm.
4.5.3. Đối với công tác điều tra nghiên cứu bảo tồn thú móng guốc chẵn
- Tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu về địa hình, địa mạo, thổ nhƣỡng,
khí tƣợng, thủy văn, thảm thực vật,... trên toàn bộ khu bảo tồn. Từ đó có thể
biên tập bản đồ khu phân bố sinh thái của các loài thú móng guốc chẵn, làm
cơ sở quan trọng cho công tác quy hoạch bảo tồn loài.
- Xây dựng chƣơng trình nghiên cứu chuyên sâu về tập tính di chuyển
của các loài thú móng guốc chẵn; làm cơ sở quan trọng cho công tác bảo tồn
đến mới là nguồn nƣớc;
3. Hoẵng tập trung phân bố ở khu vực rừng giàu ổn định có độ tàn che
0,6-0,8 và độ che phủ 40-60%, đai cao 800- 1000m, nơi sƣờn thoải độ dốc
dƣới 200, hƣớng Nam, cách nguồn nƣớc dƣới 500m và nguồn gây nhiễu loạn
từ 500-100m. Vào mùa đông, yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến tập tính lựa
chọn sinh cảnh sống của Hoẵng chính là độ yên tĩnh kín đáo của nơi cƣ trú,
tiếp đến mới là nguồn nƣớc và độ phức tạp của địa hình;
69
4. Sơn dƣơng tập trung phân bố ở khu vực rừng giàu ổn định có độ tàn
che 0,4-0,6 và độ che phủ 20-40%, đai cao dƣới 1000m, độ dốc vừa phải
20-400, hƣớng phơi Tây và Nam, cách nguồn nƣớc và nguồn gây nhiễu loạn
từ 500-100m. Vào mùa đông, yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến tập tính lựa
chọn sinh cảnh sống của Sơn dƣơng chính là nguồn nƣớc và độ yên tĩnh nơi
cƣ trú, tiếp đến mới là nguồn thức ăn;
5. Về mối quan hệ cạnh tranh giữa ba loài thú móng guốc chẵn: (1).
Cạnh tranh không gian sống giữa Lợn rừng với Sơn dƣơng kịch liệt hơn so
với Lợn rừng- Hoẵng và, Hoẵng- Sơn dƣơng; (2). Để giảm thiểu áp lực cạnh
tranh, về cơ bản Lợn rừng đã chủ động phân li ổ sinh thái; (3). Độ cao là yếu
tố hoàn cảnh có vai trò quan trọng nhất chi phối mối quan hệ cạnh tranh giữa
Lợn rừng và Sơn dƣơng; còn giữa Lợn rừng và Hoẵng là kiểu thảm thực vật,
giữa Hoẵng và Sơn dƣơng là cƣờng độ gây nhiễu;
Tồn tại và Khuyến nghị
Bởi nguồn lực và thời gian có hạn, các nỗ lực điều tra thú móng guốc
chẵn và sinh cảnh sống của chúng trên 35 tuyến ngoài thực địa, mới đƣợc
thực hiện 1 lần. Do đó, dữ liệu thu thập đƣợc còn hạn chế, loài Hoẵng chỉ ghi
nhận đƣợc 16 lần, khi tiến hành các phƣơng pháp thống kê sẽ cho ra kết quả
có độ tin cậy không cao.
(1992; 2007). Sách Đỏ Việt Nam- Phần Động vật. Nxb Khoa học tự
nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
5. Đặng Ngọc Cần (2004). Điều tr th và đánh giá ảo tồn của một số khu
v c chọn lọc ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh Hoá.
Dự án Bảo tồn cảnh quan Pù Luông- Cúc Phƣơng, Tổ chức bảo tồn
động thực vật hoang dã quốc tế- Chƣơng trình Việt Nam và Cục
Kiểm lâm, Hà Nội.
6. Chính phủ nƣớc CHXHCN Việt Nam (2006). Nghị định số: 32/2006/
Đ-CP, ngày 30/3/2006 của Thủ tướng chính phủ về: Quản lý th c
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm.
7. Dự án tăng cƣờng công tác quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên tại
Việt Nam – SPAM (2003). Sổ t y hướng dẫn điều tr và giám sát đ
dạng sinh học, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội.
8. Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh (2009). Phân loại học lớp thú
(M mm li ) và đặc điểm khu hệ thú hoang dã Việt Nam. Nxb Khoa
học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội
9. Furey, N. và Infield, M (2005). Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Các
cuộc điều tr đ dạng sinh học tại các vùng trọng điểm nhằm bảo tồn
dãy n i đá v i ù u ng-
c hư ng. Dự án cảnh quan đá vôi Pù
Luông- Cúc Phƣơng, Cục kiểm lâm Việt Nam và Chƣơng trình hỗ trợ
bảo tồn Việt Nam của Tổ chức bảo tồn động thực vật hoang dã quốc
tế, Hà Nội
10. Trịnh Văn Hạnh, Lƣu Tƣờng Bách và cộng sự (2013). Thành phần loài
động vật, đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển các loài động
vật tại khu BTTN Pù Luông. Dự án điều tra lập danh lục khu hệ động