ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM XUÂN TRƯỜNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM XUÂN TRƯỜNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC
TẠI THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Học viên
Phạm Xuân Trường
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ......................................................... viii
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................
3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu........................................................ 3
5. Bố cục của luận văn....................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ............. 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước ............................................................................................................ 5
1.1.1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ................................................... 5
1.1.2. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN....................................... 9
1.1.3. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN......................
16
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ NSNN .................................................................................................. 25
3.2. Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN tại
Thành phố Việt Trì .......................................................................................... 48
3.2.1. Lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản .............................. 48
3.2.2. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ............................... 56
3.2.3. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ............................... 61
3.2.4. Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám sát, thanh
tra quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản .......................................................... 65
5
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
NSNN tại Thành phố Việt Trì ......................................................................... 67
3.3.1. Các nhân tố chủ quan ............................................................................ 67
3.3.2. Các nhân tố khách quan......................................................................... 69
3.4. Đánh giá kết quả quản lý vốn xây dựng cơ bản từ NSNN tại Thành
phố Việt Trì ..................................................................................................... 70
3.4.1. Những kết quả đạt được trong công tác quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ NSNN ..................................................................................... 70
3.4.2. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ NSNN .............................................................................. 72
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH
PHỐ VIỆT TRÌ............................................................................................... 78
4.1. Bối cảnh, quan điểm, phương hướng và mục tiêu phát triển của
Thành phố Việt Trì .......................................................................................... 78
4.1.1. Bối cảnh kinh tế, xã hội tác động đến vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ NSNN.......................................................................................................... 78
4.1.2. Quan điểm và định hướng về công tác quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ NSNN của Thành phố Việt Trì............................................... 79
Nghĩa tiếng Việt
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HĐND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạc nhà nước
KCN
Khu công nghiệp
NSĐP
Ngân sách địa phương
NSNN
Ngân sách nhà nước
NSTW
Ngân sách trung ương
Tình hình thực hiện vốn đầu tư XDCB của thành phố Việt
Trì giai đoạn 2015 - 2017............................................................ 52
Bảng 3.3:
Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành kinh tế của
thành phố Việt Trì giai đoạn 2015 - 2017................................... 54
Bảng 3.4:
Tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
giai đoạn 2015-2017.................................................................... 56
Bảng 3.5:
Thanh toán vốn đầu tư xây dựng từ vốn NSNN tính đến
ngày 31/12/2017.......................................................................... 59
Bảng 3.6:
Số lượng công trình lập báo cáo quyết toán đúng thời hạn
giai đoạn 2015-2017.................................................................... 61
Bảng 3.7:
Số lượng công trình lập và thẩm định phê duyệt quyết toán
vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2015-2017 ..................... 62
Bảng 3.8:
thuật cho nền kinh tế mà còn định hướng đầu tư góp phần quan trọng vào việc
thực hiện những vấn đề xã hội.
Thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước tiếp tục đẩy mạnh công
cuộc đổi mới, khai thác và phát huy tối đa nội lực, đẩy nhanh tiến trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nâng cao sức mạnh cạnh tranh của nền
kinh tế, thúc đẩy quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, hàng năm,
NSNN dành ra một lượng vốn khá lớn để chi cho đầu tư xây dựng cơ bản
nhằm chủ động điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng lãnh thổ, tạo điều kiện
cho các thành phần kinh tế cũng như nền kinh tế quốc gia phát triển.
Thành phố Việt Trì đã được Thủ tướng chính phủ công nhận là đô thị
loại 1 trực thuộc tỉnh từ năm 2012. Do vậy, đầu tư XDCB là một phần quan
trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của thành phố Việt Trì. Ở
Thành phố Việt Trì những năm gần đây công tác quản lý của nhà nước đối
với nguồn vốn đầu tư xây dựng từ NSNN đã được các cấp, các ngành hết sức
quan tâm. Thông qua công tác quản lý, đã kịp thời phát hiện và từ chối thanh
toán những khoản chi không đúng mục đích, sai nguyên tắc, vi phạm quy
trình, không đúng định mức chi tiêu…, góp phần ngăn chặn và giảm bớt thất
thoát, lãng phí. Tuy nhiên bên cạnh đó, công tác quản lý của nhà nước đối với
vốn đầu tư xây dựng từ NSNN trên địa bàn Thành phố vẫn còn có những bất
cập: (1) Mặc dù vốn đầu tư cho XDCB trên địa bàn Thành phố lớn nhưng vẫn
chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế, chưa phát huy tối đa hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư. (2) Việc kế hoạch hóa về nguồn vốn chưa sát, thẩm định nguồn
vốn cho dự án chưa cụ thể dẫn đến hiệu quả đầu tư công chưa cao; (3) Nhiều
2
dự án đầu tư dở dang, nợ xây dựng cơ bản kéo dài; (4) Công tác khai thác
nguồn vốn cho đầu tư còn hạn chế, chưa đa dạng được các nguồn vốn đầu tư
(hình thức hợp tác công tư); (5) Năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quản
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ NSNN của Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Với phạm vi nghiên
cứu trên, đối tượng nghiên cứu của đề tài là:
- Công tác chuẩn bị đầu tư: Đánh giá hiệu quả, tính khả thi dự án đầu
tư, Kế hoạch thực hiện, chuẩn bị các nguồn lực để thực hiện đầu tư.
- Công tác thực hiện đầu tư: Đội ngũ nhân lực, cán bộ quản lý.
- Hoàn thành dự án: Quyết toán hoàn thành dự án.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
a. Nội dung nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên góc độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ NSNN của Thành phố Việt Trì được UBND tỉnh Phú Thọ phân cấp cho
Thành phố và được cân đối giao trong kế hoạch thu, chi ngân sách hàng năm.
b. Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên địa bàn Thành phố Việt Trì cụ thể là công tác
quản lý vốn đầu từ XDCB từ NSNN do UBND Thành phố quản lý.
c. Về thời gian nghiên cứu
Tài liệu, số liệu được thu thập từ năm 2015-2017, đề xuất phương
hướng cho giai đoạn 2018-2020.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được sử dụng để tham khảo,
vận dụng vào quá trình tổ chức triển khai thực hiện công tác QLNN đối
với vốn ĐTXDCB từ NSNN của thành phố Việt Trì trong thời gian tới.
Ngoài ra, luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo, phục vụ đào
tạo, giảng dạy, học tập và nghiên cứu những chuyên đề thực tế liên quan
đến đề tài luận văn.
4
nước quản lý [12].
* Vốn đầu tư: là các nguồn lực về tài chính, nguồn tài nguyên, chất
xám... của chủ thể kinh tế và được đưa vào trong hoạt động đầu tư, chủ thể
kinh tế ở đây có thể là các cá nhân, doanh nghiệp, ngành hay một quốc gia.
Hay nói cách khác vốn đầu tư là giá trị tài sản xã hội được sử dụng nhằm
mang lại hiệu quả trong tương lai [12].
* Vốn đầu tư XDCB từ NSNN: là khoản vốn ngân sách được Nhà nước
dành cho việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
mà khả năng thu hồi vốn không cao với thời gian dài [12].
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, là căn cứ để xác định giá trị
tài sản cố định, quy mô và tốc độ của nó quyết định đến quy mô của tài sản
cố định trong nền kinh tế quốc dân. Thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản sẽ
làm tăng quy mô tài sản cố định, là yếu tố quyết định cho việc tăng năng
lực sản xuất và tăng năng suất lao động xã hội.
6
1.1.1.2. Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, là một bộ phận trong vốn đầu tư
và có những đặc điểm sau:
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN về cơ bản không vì mục tiêu
lợi nhuận, được sử dụng vì mục đích chung của mọi người, lợi ích lâu dài cho
một ngành, địa phương và cả nền kinh tế.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung chủ yếu để phát triển kết cấu hạ
tầng kỹ thuật, hoặc định hướng đầu tư vào những ngành, lĩnh vực chiến lược.
- Chủ thể sở hữu của vốn xây dựng cơ bản từ NSNN là Nhà nước, do
đó vốn đầu tư được nhà nước quản lý, điều hành sử dụng theo các quy định
của Luật NSNN và các quy định của pháp luật khác...
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN được gắn bó chặt chẽ với
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bởi vì hoạt động đầu tư chú trọng
đến các ngành mới, khuyến khích công nghệ mới, sản phẩm mới.. do đó
nguồn vốn này có tác động rất lớn đến việc hình thành và phát triển các
ngành, sản phẩm mới, góp phần nâng cao trình độ công nghệ của sản xuất,
nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế.
1.1.1.4. Phân loại vốn đầu tư từ
NSNN
a. Theo cấp ngân sách
Theo Luật Ngân sách, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm nguồn vốn
đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương (NSĐP) và nguồn vốn đầu tư XDCB
từ ngân sách Trung ương (NSTW). Nguồn đầu tư XDCB từ NSTW thuộc
NSNN do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các tổ
chức chính trị
- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tập đoàn kinh tế,
tổng công ty nhà nước (gọi chung là bộ) quản lý...thực hiện. Nguồn vốn này
chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số vốn đầu tư XDCB từ NSNN [3].
Vốn đầu tư XDCB từ NSĐP thuộc NSNN do các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ư ơng (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh) và các quận,
huyện, Thành phố, thành phố trực thuộc tỉnh (ngân sách cấp huyện) và các
phường, xã quản lý (ngân sách cấp xã). Nguồn vốn này chiếm gần một
nửa tổng vốn đầu t ư XDCB từ NSNN hàng năm của cả nước.
8
b. Theo tính chất kết hợp nguồn vốn
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm nguồn ngân sách tập trung và vốn sự
nghiệp có tính chất đầu tư. Vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tập trung
là vốn đầu tư cho các dự án bằng nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN do
các cơ quan Trung ương và địa phương chịu trách nghiệm quản lý.
và bảo đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó”.
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công
cụ, cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động),
phân phối (cấp phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu KT-XH đề
ra trong từng giai đoạn. Ở đây có thể hiểu sự tác động của bộ máy quản lý nhà
nước chính là nhà nước với hệ thống các cơ quan hành chính chấp hành và
điều hành, là tác động của chủ thể quản lý nhà nước lên đối tượng bị quản lý
là quá trình đầu tư XDCB và khách thể quản lý là con người với hành vi hoạt
động của họ trong quá trình đầu tư XDCB.
Quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN là một nội dung quan trọng của
quản lý tài chính và là một mặt của quản lý xã hội.
Quản lý vốn ĐTXD từ NSNN là quá trình phân phối lại quỹ tiền tệ
tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện các chức năng của Nhà
nước trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật. Hiệu quả sử dụng
ngân sách như thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản lý; như vậy,
quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tốt sẽ quyết định đến hiệu quả sử
dụng vốn NSNN.
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là quá trình thực hiện có hệ
thống các biện pháp phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm thực
hiện các chức năng của nhà nước. Thực chất quản lý vốn đầu tư xây dựng
từ ngân NSNN là quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của nhà nước từ
khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụng ngân sách nhằm đảm bảo quá trình chi
tiêu tiết kiệm, hiệu quả.
10
- Cơ sở của quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN là sự vận dụng các
quy luật kinh tế - xã hội phù hợp với thực tiễn khách quan.
- Mục tiêu của việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là nâng cao
thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán
các dự án ĐTXD và quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng.
- Chủ đầu tư, có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng
mục đích sử dụng vốn và đúng định mức.
Trong các khâu quản lý vốn đầu tư, khâu quan trọng và có ý nghĩa
quyết định đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư là bước phân bổ kế hoạch vốn,
đưa dự án vào danh mục đầu tư.
Trong phạm vi đề tài này, chủ yếu tập trung vào các chủ thể đó là
HĐND thành phố, UBND thành phố, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng
Quản lý đô thị và KBNN tỉnh Phú Thọ.
a. Đối tượng quản lý
Nếu xét về mặt hiện vật, thì đối tượng quản lý chính là vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ NSNN; nếu xét về cấp quản lý, thì đối tượng quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ NSNN chính là cơ quan sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ NSNN cấp dưới.
Khái niệm chủ thể quản lý và đối tượng quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ NSNN là một khái niệm tương đối. Tùy từng giác độ nghiên cứu,
chủ thể và đối tượng quản lý sẽ được xem xét cho phù hợp.
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư
(Thủ trưởng các đơn vị được phân cấp)
Cơ quan chức năng
(Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Thanh tra...)
Chủ đầu tư
Cơ quan cấp vốn kho bạc
Nhà thầu
Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố trong đó có
các phòng Tài chính - Kế hoạch, Quản lý đô thị, Tài nguyên & Môi trường là
các cơ quan thực hiện các chức năng quản lý nhà nước, có nhiệm vụ tham
mưu trực tiếp và thường xuyên giúp UBND thành phố về công tác quản lý
vốn và thực hiện các dự án đầu tư XDCB trên địa bàn. Căn cứ vào nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết HĐND các cấp, hàng năm UBND
thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đầu tư và phân bổ vốn đầu
tư XDCB. Theo đó các cơ quan chuyên môn căn cứ vào chức năng nhiệm vụ
của mình tham mưu cho UBND thành phố tổ chức thực hiện các bước thực
hiện dự án đầu tư theo đúng quy trình về quản lý đầu tư và xây dựng.
1.1.2.3. Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
a. Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Tiết kiệm và đạt hiệu quả cao vừa là mục tiêu, vừa là phương hướng,
tiêu chuẩn để đánh giá công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng cơ
bản.
Nội dung của nguyên tắc này là, quản lý sao cho với một đồng vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ NSNN bỏ ra, phải thu được lợi ích lớn nhất. Nguyên
tắc tiết kiệm, hiệu quả phải được xem xét trên phạm vi toàn xã hội và trên tất
cả các phương diện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
b. Nguyên tắc tập trung, dân chủ
Trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguyên tắc này thể hiện toàn
bộ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN được tập trung quản lý theo một cơ
chế thống nhất của Nhà nước thông qua các tiêu chuẩn, định mức, các quy
trình, quy phạm về kỹ thuật nhất quán và rành mạch.Việc phân bổ vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ NSNN phải theo một chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng
thể.
Tính dân chủ là đảm bảo cho mọi người cùng tham gia vào quản lý sử
dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN. Dân chủ đòi hỏi phải công khai
vậy, phương thức đầu tư và quản lý rất khó theo phương thức giao hẳn cho
doanh nghiệp tự hạch toán.
Hai là, quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải tuân thủ
các nguyên tắc quản lý và sử dụng NSNN. Nguồn vốn đầu tư XDCB từ
NSNN được cấp phát trực tiếp nên trong quá trình triển khai dự án XDCB
từ NSNN phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý và sử dụng
NSNN theo Luật NSNN, từ việc bố trí kế hoạch vốn hàng năm, lập và điều
chỉnh kế hoạch vốn, phân bổ vốn, thẩm tra và giao kế hoạch vốn, thanh
quyết toán vốn đầu tư.
Ba là, khả năng thu hồi vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất thấp hoặc
không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. Hiệu quả của các dự án XDCB chính
là hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội do dự án mang lại. Khi đưa ra quyết định
cho mỗi dự án đầu tư XDCB sử dụng NSNN cần xem xét hiệu quả với một
cách nhìn toàn diện, xem xét hiệu quả kinh tế đi đôi với hiệu quả xã hội, kết
hợp lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài, lợi ích cục bộ của từng bộ phận với
lợi ích tổng thể của toàn xã hội. Hiệu quả KT-XH luôn gắn liền với nhau, tác
động trực tiếp tới chính sách huy động và sử dụng vốn, đặc biệt là đối với
công trình cơ bản dịch vụ công cộng.
Bốn là, mục tiêu của dự án XDCB là đáp ứng các mục tiêu trung và dài
hạn của Nhà nước và các địa phương, nên vốn đầu tư XDCB từ NSNN khi
được phê duyệt phải trên cơ sở chiến lược phát triển KT-XH, quy hoạch, kế
hoạch phát triển KT-XH trong từng thời kỳ, các quy hoạch xây dựng đã được
phê duyệt.
Năm là, khả năng lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong quá trình sử dụng
vốn đầu tư xây dựng cơ bản là rất lớn, do trong nhiều trường hợp, chủ đầu tư,
chủ xây dựng (nhà thầu xây lắp) và người được thụ hưởng kết quả đầu ra của
dự án XDCB không phải là một. Chủ đầu tư sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB
từ NSNN để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật không phải cho mình,