Nghiên cứu tác nhân gây bệnh và biện pháp phòng trừ bệnh thối thân chảy nhựa trên cây mít ở miền đông nam bộ - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
______________________________

MAI VĂN TRỊ

NGHIÊN CỨU TÁC NHÂN GÂY BỆNH VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP BỆNH THỐI THÂN CHẢY NHỰA
TRÊN CÂY MÍT Ở MIỀN ĐÔNG NAM BỘ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

TP Hồ Chí Minh - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

MAI VĂN TRỊ

NGHIÊN CỨU TÁC NHÂN GÂY BỆNH VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP BỆNH THỐI THÂN CHẢY NHỰA
TRÊN CÂY MÍT Ở MIỀN ĐÔNG NAM BỘ

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật

Xin chân thành cảm ơn đồng ý, hỗ trợ, tạo điều kiện và chia sẻ kiến thức
của lãnh đạo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Ban Đào tạo Sau ĐH và cán
bộ tham gia công tác đào tạo; của lãnh đạo Viện KHKT Nông nghiệp miền Nam
và Phòng QLKH và HTQT và cán bộ tham gia công tác đào tạo; chân thành cảm
ơn sự đồng ý, động viên và hỗ trợ của lãnh đạo Viện cây ăn quả miền Nam.
Xin chân thành cảm ơn TS. Santa Olga Cacciola, BM Nông nghiệp, Thực
phẩm và Môi trường, ĐH Catania, Italia; GS. Gaetano Magnano di San Lio (ĐH
Reggio Calabria Địa Trung Hải, Italia) cùng một số đồng nghiệp khác đã tài trợ và
giúp đỡ về vật liệu, phương tiện cho việc thực hiện một số thí nghiệm.
Xin chân thành cám ơn các đồng nghiệp ở Phòng Bảo vệ thực vật và Phòng
CN Sau thu hoạch thuộc Viện cây ăn quả miền Nam, BM Di truyền và SH phân tử
thuộc ĐH Cần Thơ, đồng nghiệp tại Trung tâm Kiểm dịch sau nhập khẩu, TS.
André Drenth (ĐH Queensland), PGS.TS. Nguyễn Minh Châu và TS. Đinh Thị
Yến Phương. Chân thành cảm ơn lãnh đạo ngành chuyên môn và nông dân trồng
mít ở các tỉnh miền Đông Nam bộ đã động viên, giúp đỡ, hỗ trợ trong suốt quá
trình điều tra, thực hiện thí nghiệm và hoàn chỉnh luận văn. Cuối cùng xin cám ơn
các anh chị, các cháu, gia đình, người thân, cùng tất cả đồng nghiệp và bạn bè đã
động viên, giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án.

Tác giả


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................ vii
DANH MỤC THUẬT NGỮ ĐỐI CHIẾU VỚI TIẾNG ANH ....................................... viii

1.6.1.1. Ngăn ngừa nguồn bệnh xâm nhập, lây lan và sử dụng cây giống sạch bệnh....... 31
1.6.1.2. Thoát nước trong vườn......................................................................................... 32
1.6.1.3. Bón phân hữu cơ .................................................................................................. 33
1.6.2. Biện pháp giống chống chịu bệnh ........................................................................... 34
1.6.3. Biện pháp sinh học .................................................................................................. 35
1.6.4. Phòng trừ bằng thuốc hóa học ................................................................................. 37
1.6.5. Phòng trừ tổng hợp bệnh Phytophthora .................................................................. 41
1.7. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu bệnh thối thân chảy nhựa hại mít .............. 42
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 44
2.1. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................................... 44
2.1.1. Môi trường nuôi cấy, hóa chất, trang thiết bị và dụng cụ sử dụng chung .............. 44
2.1.2. Nguồn Phytophthora ............................................................................................... 45
2.1.3. Các giống cây ăn quả .............................................................................................. 46
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .............................................................................. 46
2.2.1. Thời gian thực hiện ................................................................................................. 46
2.2.2. Địa điểm thực hiện .................................................................................................. 46
2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................................. 47
2.4. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu .................................................................. 47
2.4.1. Phương pháp điều tra tình hình bệnh thối thân chảy nhựa ..................................... 47
2.4.2. Phương pháp thu thập và phân lập mẫu .................................................................. 48
2.4.3. Phương pháp xác định loài Phytophthora gây bệnh ............................................... 53


v

2.4.4. Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái của loài P. palmivora ......................... 56
2.4.5. Nghiên cứu đặc điểm phát sinh- phát triển của bệnh TTCN ngoài đồng ............... 60
2.4.6. Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh thối thân chảy nhựa ................................... 63
2.4.6.1. Nghiên cứu tuyển chọn giống mít có khả năng chống chịu bệnh TTCN ............ 63
2.4.6.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp canh tác đối với bệnh TTCN ....... 66

3.4.3.5. Ảnh hưởng của trồng thuần và trồng xen đến bệnh TTCN hại mít ................... 118
3.5. Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh TTCN hại mít ............................................. 120
3.5.1. Nghiên cứu tuyển chọn giống mít chống chịu bệnh TTCN .................................. 120
3.5.2. Nghiên cứu phòng trừ bệnh TTCN hại mít bằng biện pháp canh tác ................... 129
3.5.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý T. harzianum đến bệnh TTCN hại mít trong
điều kiện đồng ruộng ....................................................................................................... 143
3.5.4. Nghiên cứu phòng trừ bệnh bằng thuốc hóa học .................................................. 148
3.5.5. Kết quả thực hiện mô hình phòng trừ tổng hợp bệnh TTCN hại mít.................... 161
4.1. Kết luận .................................................................................................................... 167
4.2. Đề nghị ..................................................................................................................... 168
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ....................................................... 169
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 170
-Tài liệu tham khảo tiếng Việt ........................................................................................ 170
-Tài liệu tham khảo tiếng Anh ........................................................................................ 172
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 189


vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BLAST

Basic Local Alignment Search Tool

BRVT

Bà Rịa Vũng Tàu

BVTV


NCBI

National Center for Biotechnology Information

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Nxb

Nhà xuất bản

PCR

Polymerase Chain Reaction

PDA

Môi trường nuôi cấy PDA (Potato Dextrose Agar)

PSM

Môi trường chọn lọc Phytophthora

RCBD

Randomized Complete Block Design

RNA


Tiếng Việt

Tiếng Anh

Bào tử động/động bào tử

Zoospores

Bào tử hậu/hậu bào tử

Chlamydospores

Bào tử nang

Sporangia

Bào tử noãn

Oospore

Bộ

Order

Cấu trúc cái/túi noãn

Oogonium

Cấu trúc đực/ bao đực


Kiểu ghép đôi/kiểu lai

Mating types

Loài

Species

Lông roi

Flagella

Mẫu phân lập

Isolate

Mốc nước

Water moulds

Nang

Cyst

Ngành

Phylum

Núm (của bào tử nang)



84

3.2.

Danh sách 10 mẫu phân lập được mã hóa và nguồn gốc của mẫu

86

3.3.

Một số đặc điểm của bào tử nang của 10 mẫu phân lập

92

3.4.

Tổng hợp một số đặc điểm hình thái của 10 mẫu Phytophthora được
phân lập từ cây mít ở Đông Nam bộ

94

3.5.

Kết quả xác định kiểu ghép cặp của các mẫu Phytophthora phân lập
từ cây mít ở miền Đông Nam bộ

100

3.6.

mít qua điều tra (BRVT, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai)

115

3.11.

Ảnh hưởng của độ tuổi vườn mít đến tỷ lệ bệnh TTCN (%) hại mít
qua điều tra (BRVT, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai)

117

3.12.

Ảnh hưởng của địa hình vườn mít đến tỷ lệ bệnh TTCN (%) hại mít
qua điều tra (Bình Phước, Đồng Nai)

118


x

3.13.

Ảnh hưởng của trồng thuần và trồng xen đến tỷ lệ bệnh (%) TTCN
hại mít qua điều tra (BRVT, Bình Phước, Đồng Nai)

119

3.14.


TTCN (%) hại mít (Lộc Ninh, Bình Phước)

133

3.19.

Ảnh hưởng của biện pháp tiêu nước trong vườn mít đến chỉ số bệnh
TTCN (%) hại mít (Lộc Ninh, Bình Phước)

135

3.20.

Ảnh hưởng của bón phân gà và phân bò đến tỷ lệ bệnh TTCN (%)
trên cây mít trồng chậu trong nhà lưới (Bà Rịa Vũng Tàu)

136

3.21.

Ảnh hưởng của bón phân gà và phân bò đến tỷ lệ bệnh TTCN (%) hại
mít giai đoạn kinh doanh (Lộc Ninh, Bình Phước)

138

3.22.

Ảnh hưởng của bón phân gà và phân bò đến chỉ số bệnh TTCN (%)
hại mít giai đoạn kinh doanh (Lộc Ninh, Bình Phước)



xi

3.27.

Hiệu lực của một số thuốc hóa học đến tỷ lệ bệnh TTCN (%) trên cây
mít trồng chậu và tỷ lệ hiện diện (%) của P. palmivora trong giá thể
trồng trong điều kiện nhà lưới (BRVT)

150

3.28.

Hiệu lực của một số thuốc hóa học đến tỷ lệ bệnh TTCN (%) hại mít
giai đoạn kinh doanh (Đồng Xoài, Bình Phước)

151

3.29.

Hiệu lực của một số thuốc hóa học đến chỉ số bệnh TTCN (%) hại mít
giai đoạn kinh doanh (Đồng Xoài, Bình Phước)

153

3.30.

Hiệu lực của một số thuốc hóa học đến trung bình năng suất quả mít
(kg/cây/năm) giai đoạn kinh doanh (Đồng Xoài, Bình Phước)



161

3.35.

Số quả trên cây, khối lượng quả (kg) và năng suất quả (kg/cây/năm)
trên mít trên ba điểm mô hình phòng trừ tổng hợp bệnh TTCN hại mít
ở Đông Nam bộ

162

3.36. Chi phí và lợi nhuận trung bình của lô mô hình và lô đối chứng từ ba
điểm mô hình phòng trừ tổng hợp bệnh TTCN hại mít ở Đông Nam bộ

163


xii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình Tên hình

Trang

1.1.

Chu kỳ sống của Phytophthora

20


82

3.3.

Triệu chứng bệnh trên lá, gây cháy lá

83

3.4.

Triệu chứng bệnh trên quả, gây thối quả

83

3.5.

Hình minh họa các cấp bệnh TTCN trên cây mít

85

3.6.

Triệu chứng bệnh trên quả mít được lây nhiễm với Phytophthora

89

3.7.

Triệu chứng bệnh trên lá mít sau khi lây nhiễm với Phytophthora



95


xiii

3.13.

Ảnh hưởng của mức pH môi trường đến mức tăng trưởng đường kính
tản nấm (cm) của mẫu phân lập P. palmivora MD5 trong điều kiện
phòng thí nghiệm

104

3.14.

Hình minh họa vị trí tương đối khu vực khảo sát và số cây khảo sát, tỷ
lệ (%) cây mít nhiễm bệnh TTCN ở bốn tỉnh miền Đông Nam bộ.

108

3.15.

Sơ đồ biểu diễn tỷ lệ bệnh phát sinh trong tháng và lượng mưa trung
bình qua các tháng trong năm 2013 ở khu vực miền Đông Nam bộ
(BRVT, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai)

111

3.16.


Cây mít bị nhiễm bệnh có tán thưa, quả nhỏ trong lô đối chứng (hình
trái) và cây không bị bệnh đang cho quả trong lô mô hình (hình phải)

165

3.21.

Vết bệnh trên thân còn tươi (a) trên cây mít lô đối chứng và vết bệnh
đã lành (b) trên cây mít lô mô hình trong mô hình

165


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mít (Artocarpus heterophyllus Lam., Moraceae) là loài cây ăn quả nhiệt đới
thích nghi rộng, ít đòi hỏi chăm sóc, được trồng phổ biến ở nhiều vùng ở nước ta trong
đó có khu vực Đông Nam bộ. Hiện nay việc trồng mít mang lại lợi nhuận cao, cây mít
trở thành loại cây ăn quả hàng hóa, được nông dân chú trọng phát triển. Theo Ghosh
(1996) [65], trước năm 1996 diện tích trồng mít ở nước ta khoảng 23.730 ha, hiện nay
(2018) ước tính trên 24.000 ha. Phần lớn diện tích trồng tập trung ở các khu vực Đông
Nam bộ, Tây Nam bộ, Tây nguyên và Nam Trung bộ, trong đó Đông Nam bộ là vùng
sản xuất và chế biến mít hàng hóa quan trọng. Thống kê của Cục Trồng trọt (Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn) năm 2017 cho thấy mít trong nhóm 15 loại cây ăn quả
có diện tích trồng lớn nhất (có diện tích trên 10.000 ha), là một trong tám loại quả tươi
được xuất khẩu chính ngạch sang Trung Quốc. Kim ngạch xuất khẩu mít năm 2017
ước đạt 28 triệu USD, đứng thứ 7 trong 10 mặt hàng rau quả xuất khẩu, cao hơn cả mặt

nhựa và diễn biến của bệnh trong năm.
-Nghiên cứu xác định một số biện pháp nhằm giảm bệnh TTCN hại cây mít ở
miền Đông Nam bộ.
3. Những đóng góp mới của luận án
Những kết quả mới của luận án đã đạt được là:
-Loài P. palmivora được xác định là tác nhân gây bệnh thối thân chảy nhựa hại
mít ở miền Đông Nam bộ dựa trên đặc điểm hình thái và trình tự nucleotide của vùng
rDNA-ITS và của gen COX II. Đây là lần đầu tiên loài này được xác định gây ra bệnh
thối thân chảy nhựa trên cây mít ở Việt Nam.
-Xác định được trình tự nucleotide của vùng rDNA-ITS và của gen COX II của
loài P. palmivora gây hại trên cây mít, cung cấp dữ liệu khoa học cho các nghiên cứu
tiếp theo về mầm bệnh quan trọng này.


3

-Xác định một số biện pháp làm giảm bệnh, đó là: (i) sử dụng giống mít Lá Lớn
chống chịu bệnh (ii) làm rãnh tạo điều kiện thoát nước trong vườn, (iv) bón phân gà 12
tấn/ha hoặc phân bò 16 tấn/ha mỗi năm, (v) sử dụng nấm đối kháng T. harzianum
SR18 tưới đất 2 lần hay tưới đất vào tháng 5 và 7 và phun tán vào tháng 6; 8; 10; và
(vi) sử dụng Potassium phosphite 200 g/lít, lượng 6 lít/ha, nồng độ 1%; phun tán (tháng
5 và 8) và tưới đất (tháng 7 và 9).
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
-Đề tài góp phần cung cấp dẫn liệu khoa học về bệnh và loài Phytophthora
palmivora gây bệnh thối thân chảy nhựa hại cây mít, làm cơ sở khoa học cho việc
nghiên cứu và phát triển biện pháp quản lý tổng hợp bệnh thối thân chảy nhựa nói riêng
và bệnh hại cây trồng gây bởi ký sinh lây-nhiễm-qua-đất Phytophthora.
-Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình phòng trừ
tổng hợp bệnh thối thân chảy nhựa hại mít.

độ cao, lượng phân có thể thay đổi từ 1,0-1,4 kg N; 0,8-1,2 kg P2O5 và 1,6-2,1 kg K2O
cho mỗi cây. Phân bón được chia làm các lần: Sau thu hoạch bón 100% phân chuồng +
½ phân N; ½ phân lân và ½ phân kali; bón đón hoa ½ phân lân + ¼ kali; bón nuôi quả
½ phân N và 1/4 phân kali [5].
Tưới nước cho cây trong mùa khô giúp tăng năng suất nên được áp dụng hầu hết
trong sản xuất thương mại. Tưới bồn là phương pháp tưới được áp dụng phổ biến.
Lượng nước tưới theo phương pháp tưới bồn từ 4.000 -7.500 m3 cho mỗi hecta trong 6
tháng mùa khô. Gần đây, tưới phun dưới tán và tưới nhỏ giọt cũng được áp dụng.
Tỉa cành tạo tán để khống chế chiều cao cây (khi cần), tạo thông thoáng vườn
cây, tạo khung tán vững chắc và cũng góp phần kích thích ra nhiều hoa [5]; tán cây sau
tỉa thường có dạng hình cầu hay hình dù, có các cành chính phân đều về các phía. Tỉa
bỏ các cành mọc sát đất, cành mọc dày, cành nằm khuất trong tán, cành nhiễm sâu
bệnh, cành mọc chen vào nhau.


5

Cây mít thường đậu rất nhiều quả. Tỉa bớt quả để cây đủ sức nuôi quả còn lại.
Tỉa bớt các quả mọc chụm, quả mọc trên các cành nhỏ, yếu hay ở rìa tán. Giữ các quả
mọc từ thân cành lớn, cuống to, phân bố đều trên thân cành.
Cây trồng từ hạt có thể mất đến 4-6 năm hay lâu hơn mới cho thu hoạch nhưng
cây nhân vô tính (ghép) có thể cho thu hoạch từ năm thứ 2-3 sau trồng. Quả được thu
hoạch khi cuống quả chuyển vàng rồi rụng. Mùa thu hoạch tự nhiên tập trung từ tháng
12 đến tháng 4 năm sau. Khi thu quả, giữ chặt quả, cắt cuống, không để quả chạm đất.
Giữ nơi sạch, khô và mát trước khi sơ chế. Quả được phân loại tại theo 2 cấp loại, quả
loại 1 là quả từ 8-10 kg hay cao hơn, nở đều, không bị sâu bệnh, không hay ít dị tật, tì
vết; quả còn lại là hạng 2. Năng suất mít thay đổi tùy giống, vùng trồng, mật độ trồng,
tuổi cây và mức độ đầu tư chăm sóc.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Loài Phytophthora gây bệnh và bệnh thối thân chảy

Stamps và cs (1990) [137] và Ho (1992) [77]. Bên cạnh phương pháp hình thái học,
phương pháp sinh học phân tử đã được sử dụng để xác định loài [53]. Việc xác định
loài Phytophthora kết hợp giữa phương pháp hình thái học và sinh học phân tử là
phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay giúp cho việc xác định tác nhân gây
bệnh chính xác và tin cậy hơn [15].
Phytophthora được xem là một trong những vi sinh vật gây bệnh trên cây trồng
nguy hiểm và có tính hủy diệt nhất [119] và là một trong những bệnh hại cây trồng khó
phòng trừ nhất [50]. Trong điều kiện nhiệt đới nóng ẩm như ở miền Đông Nam bộ,
việc phòng trừ bệnh do Phytophthora gây ra trở nên nan giải do trong hệ thống canh
tác luôn tồn tại một loạt cây ký chủ và điều kiện môi trường ưa thích cho sự phát triển


7

của ký sinh này. Phòng trừ hiệu quả bệnh Phytophthora hiếm khi đạt được thông qua
việc áp dụng một biện pháp đơn lẻ [50]. Vì vậy, để đối phó với bệnh hiệu quả cần áp
dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp [66], [70]. Drenth và Guest (2004) [50] đã nêu một
loạt biện pháp phòng trừ bệnh Phytophthora được liệt kê trong nhóm năm giải pháp để
quản lý bệnh bao gồm (1) biện pháp canh tác, (2) tính kháng của giống, (3) phòng trừ
sinh học, (4) sử dụng thuốc hóa học, và (5) sử dụng Phosphonates. Việc nghiên cứu
biện pháp phòng trừ bệnh thối thân chảy nhựa hại mít, do đó, cũng cần tiếp cận theo
hướng phòng trừ tổng hợp trên cơ sở áp dụng nhiều biện pháp phòng trừ có tính khả thi
và phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất địa phương.
Phytophthora có thể lây lan qua con đường cây giống nên việc sử dụng vật liệu
trồng sạch bệnh là rất quan trọng. Thêm vào đó, việc sử dụng tính chống chịu của
giống nhằm giảm áp lực bệnh ở những vùng có áp lực bệnh cao là những biện pháp
phòng ngừa quan trọng trong quản lý bệnh hại tổng hợp [50]. Tính chống chịu đối với
Phytophthora đã được ghi nhận trên một số cây ăn quả bao gồm cây bơ (Persea
americana), cây ca cao (Theobroma cacao) và trên cây có múi (Citrus spp.), được ứng
dụng vào trong sản xuất để phòng trừ bệnh [59]. Cây gốc ghép chống chịu bệnh có thể

Bệnh Phytophpthora là một trong những bệnh hại cây trồng khó phòng trừ và
việc phòng trừ bệnh hiệu quả khó đạt được nếu chỉ áp dụng một phương pháp đơn lẻ
[50]. Để đối phó bệnh TTCN hại mít, cần phát triển các biện pháp có khả năng giảm
bệnh và áp dụng chúng theo hướng phòng trừ tổng hợp [50]. Theo đó, cần đi sâu tìm
hiểu về tác nhân gây bệnh và điều kiện phát sinh phát triển của bệnh, quan hệ giữa
bệnh và các yếu tố môi trường làm cơ sở cho việc nghiên cứu phát triển các biện pháp
phòng trừ và áp dụng theo hướng phòng trừ tổng hợp sử dụng biện pháp canh tác, biện
pháp sinh học và biện pháp hóa học.
1.2. Một số thông tin về cây mít
1.2.1. Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học, sản xuất và sử dụng
Cây mít (Artocarpus heterophyllus Lam.) thuộc chi (genus) Artocarpus, họ dâu
tằm Moraceae. Trong chi Artocarpus có hai loài khá phổ biến khác là mít Tố Nữ


9

(Artocarpus integer Merr.) và cây sa kê (Artocarpus altilis (Parkinson) Fosberg). Cây
mít có xuất xứ từ khu vực rừng mưa Ghats Tây (Western Ghats) của Ấn Độ [113], cây
mít hiện được trồng rộng rải ở những khu vực nhiệt đới của Ấn Độ, Bangladesh, Nepal,
Sri Lanka, Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Indonesia và Philippines. Mít cũng được trồng
ở khu vực nhiệt đới của châu Phi (như Cameroon, Uganda, Tanzania và Mauritius), ở
Bra-xin, khu vực Tây Ấn (the East Indies) và một ít ở Australia.
Mít là loài cây thân gỗ lớn, trong tự nhiên cây có thể cao từ 10-30 m, có thể
sống từ 20-100 năm hay lâu hơn. Thân có vỏ dày, phân cành nhiều với nhiều cấp cành,
tán dày và rộng. Tất cả các phần của cây đều tiết ra chất nhựa cây màu trắng khi bị
thương [58].
Lá mít màu xanh đậm, dày và chắc, lá đơn mọc cách; mặt trên xanh đậm bóng
láng, mặt dưới xanh nhạt không bóng láng. Lá thường có hình elip đến hình bầu dục,
có thể có thùy sâu trên các cây còn non. Loài này có hoa phức, đơn tính cùng gốc
(đồng chu), hoa đực và hoa cái mọc riêng trên cùng một cây [58]. Hoa đực thường mọc

hệ thống canh tác nông lâm kết hợp [58]. Canh tác cây mít là sinh kế của người nghèo
khu vực nông thôn của nhiều nước đang phát triển ở Nam Á và Đông Nam Á [36].
Ở nước ta, mít được trồng nhiều nơi từ Bắc đến Nam nhưng phần lớn diện tích
trồng tập trung ở khu vực Tây Nam bộ, Đông Nam bộ, Tây nguyên và Nam Trung bộ.
Mít được tiêu thụ qua dạng ăn tươi và chế biến. Mít được xuất khẩu ở dạng tươi và qua
chế biến. Mít sấy và mít đông lạnh là hai sản phẩm xuất khẩu chính. Bên cạnh tiêu thụ
trong nước, sản phẩm mít còn được xuất khẩu đến hơn 17 nước và vùng lãnh thổ.
Cây mít có thể cho quả sau 2-3 năm trồng nếu được nhân giống bằng cách ghép
[4]. Năng suất quả có thể đạt đến 30-55 tấn/ha tùy giống được trồng và mức đầu tư [3].
Giá quả mít thay đổi theo mùa, theo năm tùy theo nhu cầu của thị trưởng. So với một
số cây ăn quả khác, nông dân trồng mít có thu nhập ổn định và khá tốt từ cây trồng đa
dụng này [73]. Thu nhập có thể tăng thêm do giá bán cao hơn cho những quả thu hoạch
lệch vụ [73].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status