BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
TRẦN THỊ HUYỀN
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN LẠNG GIANG,
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
TRẦN THỊ HUYỀN
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN LẠNG GIANG,
TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH
: KẾ TOÁN
MÃ SỐ
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC..............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.....................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu......................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu............................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.............................................................................5
4. Câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu............................................................................5
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................6
6. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................6
7. Những đóng góp của đề tài....................................................................................8
8. Kết cấu của luận văn.............................................................................................8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU................................................8
1.1. Tổng quan chung về đơn vị sự nghiệp công lập có thu.......................................8
1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập có thu....................................................8
1.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu..............................10
1.1.3. Nội dung và cơ chế quản lý tài chinh của đơn vị sự nghiệp công lập có thu. 12
1.2. Vai trò và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập có
thu...........................................................................................................................20
1.2.1. Khái niệm tổ chức công tác kế toán...............................................................20
1.2.2. Vai trò tổ chức công tác kế toán trong việc quản lý tài chính của các đơn vị
sự nghiệp công lập có thu........................................................................................22
2.3. Kết luận và phát hiện về tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện đa khoa huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang....................................................................................67
2.3.1. Kết luận.........................................................................................................67
2.3.2. Các phát hiện.................................................................................................68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG..73
3.1. Định hướng phát triển của Bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc
Giang và quan điểm hoàn thiện TCCTKT...............................................................73
3.1.1 Định hướng phát triển chung của ngành y tế.................................................73
3.1.2 Định hướng phát triển Bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
................................................................................................................................ 74
3.1.3. Quan điểm hoàn thiện TCCTKT Bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang, tỉnh
Bắc Giang................................................................................................................ 76
v
3.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình tự chủ tài chính tại
bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang.....................................................................78
3.2.1. Hoàn thiện bộ máy kế toán............................................................................78
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán............................................................79
3.2.3. Hoàn thiện công tác tự kiểm tra kế toán........................................................83
3.2.4. Hoàn thiện việc áp dụng tin học vào công tác kế toán...................................84
3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện...................................................85
3.3.1. Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước.........................................................85
3.3.2. Về phía Sở y tế tỉnh Bắc Giang và Bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang.....87
3.4. Những hạn chế trong nghiên cứu và phương hướng phát triển.........................88
3.4.1. Những hạn chế trong nghiên cứu...................................................................88
3.4.2. Phương hướng phát triển..............................................................................89
Uỷ ban nhân dân
HMKP
Hạn mức kinh phí
TCCTKT
Tổ chức công tác kế toán
ĐVSN
Đơn vị sự nghiệp
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Hình:1.3.1 : TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN HỖN HỢP..................................28
Bảng 2.1. Một số thông tin chung về bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang...........45
Bảng 2.2. Lao động của bệnh viện thống kê theo khoa phòng................................46
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Bệnh viện...................................................55
Sơ đồ 2.2.3a: Quy trình luân chuyển chứng từ của Bệnh viện.................................57
Sơ đồ 2.2.3 b. Trình tự luân chuyển chứng từ trong khâu cấp phát thuốc cho bệnh
nhân nội trú.............................................................................................................60
1
LỜI MỞ ĐẦU
2
công cụ hữu hiệu nhất là kế toán. Kế toán có vai trò rất quan trọng trong quản lý tài
chính của các đơn vị HCSN nói chung và các bệnh viện nói riêng, là công cụ quan
trọng thực hiện quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế trong
các đơn vị. Để phát huy vai trò quan trọng đó, vấn đề có tính chất quyết định là các
đơn vị phải biết tổ chức một cách khoa học và hợp lý công tác kế toán của đơn vị.
Chính vì thế, tổ chức công tác kế toán được hoàn thiện sẽ giúp cho việc quản
lý các nguồn thu và các nội dung chi của các đơn vị hiệu quả hơn. Cho đến nay, cả
trên phương diện lý thuyết và thực tiễn tại bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang,
tỉnh Bắc Giang, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập một cách toàn
diện và cụ thể về tổ chức công tác kế toán để góp phần nâng cao hiệu quả công tác
quản lý tài chính tại bênh viện. Bởi vậy tác giả chọn đề tài “Tổ chức công tác kế
toán tại bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang” để thực hiện bài
luận văn của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trước năm 1989, Nhà nước đã cung cấp gần như toàn bộ nguồn tài chính cho các
hoạt động của các cơ sở y tế công lập. Tuy nhiên, trước những khó khăn về kinh tế,
nguồn kinh phí ngân sách quá eo hẹp, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách
để xã hội hoá các hoạt động y tế như Quyết định số 95/HĐBT ngày 25/4/1989 của Hội
đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) cho phép ngành y tế được thu một phần viện phí
nhằm giải quyết một số khó khăn cho công tác khám chữa bệnh. Bên cạnh đó Luật Bảo
vệ sức khoẻ nhân dân, Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân, chính sách Bảo hiểm y tế
ra đời năm 1992, Nghị quyết số 90 ban hành ngày 21/8/1997 và Nghị quyết 46NQ/TW ban hành ngày 23/02/2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ
nhân dân; Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính Phủ về đẩy mạnh
xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao, đã tạo điều kiện
pháp lý để huy động các nguồn lực khác của xã hội tham gia vào phát triển các dịch vụ
y tế phục vụ việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.
Tiếp theo đó, Nghị định 43/2006/NĐ- CP ban hành ngày 25/04/2006 của Chính
Phủ nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng công tác quản lý hành chính, hoạt động sự
vào hoàn thiện và tăng cường vị thế của tổ chức kế toán.
4
- Một nghiên cứu khác của tác giả Nguyễn Thi Thùy Anh trường Đại học Đà
Nẵng năm 2016 với đề tài: “Hoàn thiên tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng ERP
tại Bệnh viện Đà Nẵng”. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán tai bệnh
viện, tác giả đã đề xuất hoàn thiên tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng ERP tại
Bệnh viện Đà Nẵng thông qua việc quản lý theo các qui trình đưa ra trên cơ sở ứng
dụng hệ cơ sở dữ liệu đồng bộ, thống nhất. Tuy nhiên, đề tài chỉ chú trọng đến việc
hoàn thiện các phần hành kế toán còn thực hiện thủ công, từ đó tổ chức triển khai xây
dựng hệ thống thông tin kế toán hoàn chỉnh trong điều kiện ứng dụng ERP mà chưa
xem xét đánh giá thực trạng tổ chức kế toán thực tiễn gắn với yêu cầu quản lý trong
điều kiện tăng cường thực hiện tự chủ tại bệnh viện và những thay đổi về hạch toán kế
toán trong điều kiện mới.
- Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của tác giả Ngô Quỳnh Trang trường Đại
học Đà nẵng (2016) “Hoàn thiện công tác kế toán tại bệnh viện tâm thần thành phố
Đà Nẵng”. Luận văn đã khái quát được những vấn đề cơ bản trong tổ chức kế toán tại
các đơn vị sự nghiệp có thu, chỉ ra thực trạng cơ chế quản lý tài chính, các nội dung
trong tổ chức kế toán tại bệnh viện tâm thần Đà Nẵng.
Mỗi luận văn như đã nêu, ở một khía cạnh khác nhau, một mặt nào đó đã phản
ánh cơ bản được lĩnh vực và đơn vị cụ thể mình nghiên cứu. Các luận văn nêu trên đã
khái quát những vấn đề lý thuyết về tổ chức công tác ká toán tại các dơn vị sự nghiệp
công lập, nêu ra được những thực trạng trong quản lý tài chính và tổ chức công tác kế
toán tại các đơn vị cụ thể, từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục. Tuy nhiên, những
luận văn trên vẫn còn những khoảng trống nghiên cứu:
Các luận văn trên chưa chỉ ra được ra những yêu cầu của tổ chức kế toán trong
đơn vị sự nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý.
Số lượng nghiên cứu còn hạn chá đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi cả nước
đang triển khai thực hiện xã hội hóa và tăng cường tự chủ tại hệ thống các bệnh viện
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến các giải pháp
Tổ chức công tác Kế toán tại bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Thực trạng tổ chức công tác Kế toán tại bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang,
tỉnh Bắc Giang hiện tại như thế nào? Tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện đa khoa
6
huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang đạt được kết quả, ưu điểm gì? Những tồn tại
trong công tác Tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện?
Định hướng phát triển của bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang trong những
năm tiếp theo như thế nào? Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng tổ chức công
tác kế toán tại bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang có thể đề xuất các giải pháp gì
để giúp cho công tác Tổ chức công tác kế toán trong những năm tới được tốt hơn?
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
*Đối tượng nghiên cứu:
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đối tượng nghiên cứu của đề tài
này là các vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác Tổ chức công tác Kế toán tại
bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
*Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp
có thu. Cụ thể, tìm hiểu về các quy trình, cách thức tổ chức công tác kế toán, tổ
chức bộ máy kế toán, tổ chức sổ sách, chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tổ chức
báo cáo, kiểm tra và ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị sự nghiệp có thu.
* Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Bệnh viện đa khoa huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
*Thời gian: Tài liệu thu thập phục vụ nghiên cứu là những tài liệu về tổ chức công
tác Kế toán tại bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang năm 2017.
6. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giả đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
+ Các văn bản có pháp luật có hiệu lực như Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày
09/8/2006, Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/12/2015, thông tư 107/2017/TTBTC hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ngày 10/10/2017
+ Các dữ liệu thứ cấp từ bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
như: Hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, hệ thống tài khoản… cúng như
các chính sách bệnh viện áp dụng tại giao đoạn nghiên cứu.
8
*Phương pháp xử lý dữ liệu
Tác giả dựa trên tài liệu đã được tổng hợp để tiến hành phân tích, so sánh, đối
chiếu, từ đó đánh giá được ưu điểm, nhược điểm trong công tác tôe chức kế toán tại
bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang để tìm ra nguyên nhân và đề
xuất giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện đa khoa
huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
7. Những đóng góp của đề tài
Luận văn góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện đa khoa
huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Luận văn nhằm đóng góp một cái nhìn thực tế
hơn và nâng cao công tác kế toán tại bệnh viện đa khoa; đồng thời cung cấp một cái
nhìn thực tiễn về tình hình công tác kế toán cho các cấp lãnh đạo cụ thể hóa một số
điều khoản có tính ứng dụng thực tiễn hơn khi đề xuất một số biện pháp để hoàn
thiện công tác kế toán hiện nay.
8. Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sự
nghiệp công lập có thu.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện đa khoa huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác Kế toán tại bệnh viện đa
khoa huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC
j
l
j
l
j
có thu được phân thành 4 loại sau:
l
j
l
- Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: là đơn vị
l
j
l
l
l
j
l
l
l
l
l
l
l
j
thường xuyên thì do ngân sách nhà nước cấp.
j
l
l
l
- Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên là đơn vị có nguồn thu từ
l
j
l
kinh phí cho nhiệm vụ không thường xuyên và chi đầu tư thì do NSNN cấp
j
l
l
j
j
l
l
l
l
l
10
- Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên là đơn vị sự
l
j
l
j
l
l
nghiệp có nguồn thu thấp hoặc không có nguồn thu, được nhà nước đảm bảo toàn bộ
j
l
l
l
l
kinh phí chi cho các nhiệm vụ chi thường xuyên của đơn vị.
j
l
l
l
l
11
Thứ năm, thực hiện nghĩa vụ với NSNN. Đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ tài
chính có các hoạt động, dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp đủ các loại thuế và các
khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật
Thứ sáu, quyết định các biện pháp thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch của đơn
vị, kế hoạch của cơ quan quản lý cấp trên giao, đảm bảo chất lượng, tiến độ;
Thứ bẩy, Đơn vị sự nghiệp công lập có thu được quyết định thành lập, tổ chức
lại, giải thể các đơn vị không thuộc cơ cấu tổ chức các đơn vị cấu thành theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền, khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn
theo quy định của pháp luật; xây dựng phương án sắp xếp lại các đơn vị cấu thành
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Riêng đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập có thu do ngân sách nhà nước bảo đảm chi
thường xuyên: Xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Thứ tám, Đơn vị sự nghiệp công lập có thu được xây dựng vị trí việc làm và
cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quản lý viên
chức, người lao động theo quy định của pháp luật; thuê hợp đồng lao động để thực
hiện nhiệm vụ.
Đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
và đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định số
lượng người làm việc; đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo đảm một phần chi
thường xuyên đề xuất số lượng người làm việc của đơn vị trình cơ quan có thẩm
quyền quyết định; đơn vị sự nghiệp công lập có thu do ngân sách nhà nước bảo đảm
chi thường xuyên đề xuất số lượng người làm việc trên cơ sở định biên bình quân
05 năm trước và không cao hơn số định biên hiện có của đơn vị, trình cơ quan có
thẩm quyền quyết định (đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu mới thành lập,
thời gian hoạt động chưa đủ 05 năm thì tính bình quân cả quá trình hoạt động).
đơn vị sự nghiệp công lập có thu
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế- xã hội, Nhà
nước đã ban hành các văn bản chính sách nhằm từng bước đổi mới cơ chế hoạt
động của đơn vị sự nghiệp công lập có thu, với mục đích trao quyền tự chủ, tự chịu
13
trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức lại công việc, sắp xếp tổ chức
bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được
giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho
xã hội, tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động.
Thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động
đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước
giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp, Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự
nghiệp ngày càng phát triển, đảm bảo cho các đối tượng chính sách xã hội, đồng
bào dân tộc thiểu số vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch
vụ theo quy định ngày một tốt hơn. Phân biệt rõ cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự
nghiệp với cơ chế quản lý tài chính cơ quan nhà nước, ngày 25/4/2006, Chính phủ
đã ban hành nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ tự chịu trách
nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập. Ngoài ra, chính phủ đã ban hành các nghị định giao cơ chế tự chủ
đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học công nghệ và y tế .
Sau khi nghị định số 43/2006/NĐ-CP ra đời, Bộ Tài chính cũng đã ban hành thông
tư 71/2006/TT_BTC ngày 09/8/2006 và dẫn đường cho nghị định 16/2015/NĐ-CP
ngày 16/2/2015 của chính phủ về việc “quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thực hiện nhiệm vụ , tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập”. Trong lĩnh vực y tế có Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày
15/10/2012 về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế
công lập và giá dịch vụ khám bệnh và chữa bệnh công lập nhằm tăng cường hơn
sản phục vụ công tác thu phí);
* Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
* Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có):
- Vốn góp liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các đơn vị
sự nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Vốn vay tín dụng, vốn huy động từ cán bộ công chức, viên chức trong đơn vị.
b. Nội dung chi của đơn vị sự nghiệp công lập:
15
* Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao
tự chủ (phần được để lại chi thường xuyên) và nguồn thu khác để chi thường xuyên.
Một số nội dung chi được quy định như sau:
- Chi tiền lương:
+ Đối với đơn vị tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn
vị đảm bảo chi thường xuyên: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức
vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định. Khi Nhà nước điều chỉnh tiền
lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị (ngân sách
nhà nước không cấp bổ sung).
+ Đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: Đơn vị chi trả tiền
lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định
đối với đơn vị sự nghiệp công. Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo
đảm tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quy định; trường hợp còn thiếu, ngân
sách nhà nước cấp bổ sung;
- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý
+ Đối với đơn vị sự nghiệp có thu đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư,
đơn vị đảm bảo chi thường xuyên
Đối với các nội dung chi đã có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền: Căn cứ vào khả năng tài chính, đơn vị được quyết định mức
chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiền
lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;
- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;
- Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ
theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
+ Đối với đơn vị sự nghiệp có thu đảm bảo một phần chi thường xuyên:
Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản
nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn
chi hoạt động thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
- Trích tối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;