1
MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... i
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU...........................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................................iii
TÓM LƯỢC................................................................................................................ iv
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÁP
TREO BÀ NÀ..............................................................................................................1
1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần dịch vụ Cáp
treo Bà Nà..................................................................................................................... 1
1.1.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà..................................1
1.1.2. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần dịch vụ
Cáp treo Bà Nà............................................................................................................. 1
1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà..........................2
1.2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà.........2
1.2.2.Nhận xét mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà
Nà ................................................................................................................................ 4
1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà. .5
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN DỊCH VỤ CÁP TREO BÀ NÀ........................................................................6
2.1. Sản phẩm, các thị trường khách của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà
Nà ................................................................................................................................ 6
2.1.1. Sản phẩm kinh doanh của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà...........6
2.1.2. Thị trường khách của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà..................9
2.2. Tình hình nhân lực, tiền lương của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà.
............................................................................................................................... 11
2.2.1. Tình hình nhân lực Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà.....................11
2.2.2. Tình hình tiền lương của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà...........13
2.3. Tình hình vốn kinh doanh của công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà......14
2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà..
9
3
Bảng 2.3: Cơ cấu nhân lực tại Công ty Công ty Cổ phần dịch vụ
Cáp treo Bà Nà năm 2018-2019
11
4
Bảng 2.4: Tình hình tiền lương của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà
năm 2018-2019
13
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà
14
Bảng 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo
Bà Nà năm 2018-2019
14
5
6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
5
GTGT
Giá trị gia tăng
6
LNTT
Lợi nhuận trước thuế
7
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
8
LNST
Lợi nhuận sau thuế
9
CP
Chi phí
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN DỊCH VỤ CÁP TREO BÀ NÀ
PHẦN 3: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ TỪ THỰC TẾ VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ CẦN
NGHIÊN CỨU
Nhờ sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn cô Bùi Thị Quỳnh Trang,
báo cáo thực tập của sinh viên đã hoàn thành thành công. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều
hạn chế và thiếu sót, rất mong được sự góp ý của thầy cô để báo cáo thực tập tổng hợp
của sinh viên được tốt hơn, em xin chân thành cảm ơn!
1
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
CÁP TREO BÀ NÀ
1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần dịch vụ
Cáp treo Bà Nà
1.1.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà
Tên công ty: Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà
Tên viết tắt: BANACAB
Địa chỉ: Thôn An Sơn, Xã Hoà Ninh, Huyện Hoà Vang, Đà Nẵng
Mã số thuế: 0400585547
Tên giao dịch: BA NA SERVICE CABLE CAR JOINT STOCK COMPANY
Đại diện pháp luật: Nguyễn Lâm An
Ngày cấp giấy phép: 20/09/2007
Ngày hoạt động: 14/09/2007
Điện thoại: 02363791290
Fax: 05113791290
Website:
Email:
1.1.2. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp
Mười năm trước, ngày 25-3-2009, hệ thống cáp treo 1 dây Bà Nà - Suối
Mơ chính thức được Tập đoàn Sun Group đưa vào hoạt động, khai sinh khu du lịch Bà
Nà Hills được mệnh danh “Đường lên tiên cảnh”
Mười năm sau, Bà Nà Hills và thành tựu của các tuyến cáp treo là một trong
những minh chứng rõ nét cho vai trò của kinh tế tư nhân trong sự phát triển của du lịch
Đà Nẵng nói riêng và kinh tế Đà Nẵng nói chung
1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà
1.2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà
( Nguồn: Công ty Cổ phần Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà)
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức quản lý công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà
3
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo
Bà Nà:
- Hội đồng quản trị: Xác định phương hướng, đường lối kinh doanh chính của
công ty; quản lý, giám sát hoạt động của Giám đốc công ty theo chỉ tiêu kinh doanh;
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, nhân sự và các vấn đề khác của công ty.
- Ban kiểm soát: Kiểm tra, giám sát các hoạt động của cả Hội đồng quản trị và
Đại hội đồng cổ đông để các hoạt động của công ty được minh bạch vì lợi ích của các
cổ đông và công ty.
- Giám đốc: Hiện nay, giám đốc công ty Cổ phần dịch vụ cáp treo Bà Nà là ông
Nguyễn Lâm An. Là người đứng đầu công ty, trực tiếp điều hành, quản lý toàn bộ hoạt
động kinh doanh và đưa ra quyết định đối với các vấn đề quan trọng của công ty.
- Phó giám đốc nội chính: Phụ trách Khối Văn phòng, theo dõi hoạt động tổ
chức nội chính của các Phòng/Ban, tham mưu và trực tiếp tổ chức xây dựng các quy
chế, đảm bảo hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao; xây dựng các kế hoạch và theo
dõi, kiểm tra công tác của phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ đảm bảo thực hiện đúng
mô hình cấu trúc trực tuyến – chức năng. Theo cơ cấu này, giám đốc là người đứng đầu
công ty, sau đó đến phó giám đốc, họ chính là những người nắm giữ toàn bộ quyền quyết
định đối với các vấn đề quan trọng và chịu trách nhiệm với toàn bộ các quyết định cũng như
hoạt động kinh doanh của công ty. Trưởng các phòng ban dưới sự chỉ đạo của giám đốc và
phó giám đốc sẽ có chức năng giám sát và ra quyết định trực tiếp đối với các nhân viên
thuộc bộ phận của mình. Bộ máy tổ chức được phân theo chức năng rõ ràng, theo các
phòng ban cụ thể như phòng Điều hành, phòng Marketing, phòng Kinh doanh,... mỗi
phòng lại có chức năng và nhiệm vụ nhất định. Với mô hình cơ cấu tổ chức như vậy, có
những ưu điểm và hạn chế sau:
* Ưu điểm:
- Cơ cấu tổ chức đơn giản, gọn nhẹ giúp cho việc tối giản chi phí quản lý.
- Đảm bảo được hiệu lực điều hành của giám đốc đối với các phòng ban trong
công ty.
- Mô hình này phù hợp với sự chuyên môn hóa trong công việc, tính chuyên
môn hóa công việc được tăng cao
- Việc tuyển dụng, bố trí và sử dụng lao động của công ty trở nên đơn giản, dễ
dàng, luôn tuyển dụng được nhân lực phù hợp với chức năng nhiệm vụ của vị trí cần
tuyển dụng.
- Mệnh lệnh được truyền theo chiều dọc của cơ cấu tổ chức nên đảm bảo nguồn
thông tin được truyền đi một cách thống nhất, nhanh chóng, chính xác và kịp thời
tránh sự chồng chéo, thất lạc thông tin.
- Chuyên sâu nghiệp vụ, đảm bảo cơ sở, căn cứ cho việc ra quyết định, hướng
dẫn thực hiện các quy định, phát huy được điểm mạnh và chuyên môn hóa các phòng
ban giúp nâng cao hiệu quả công việc.
* Nhược điểm:
- Do mang tính chất của mô hình trực tuyến – chức năng nên giám đốc của công
ty phải nhận trách nhiệm quản lý và điều hành tương đối nặng, đòi hỏi phải có kiến
thức sâu rộng trên nhiều lĩnh vực, kinh nghiêm dày dặn trong kinh doanh và tính quyết
đoán cao.
- Chưa có mối liên hệ theo chiều ngang, tức là chưa có sự phối hợp giữa các bộ
Tại Sun World Bà Nà Hills rất nhiều loại hình vui chơi giải trí được sáng tạo để
phục vụ du khách trong đó phải kể đến khu giải trí Bà Nà Hills Fantasy Park mang
đẳng cấp quốc tế với diện tích 21.000m2 là khu vui chơi giải trí trong nhà duy nhất ở
Việt Nam và trên thế giới có vị trí tọa lạc trên đỉnh núi. Khu trưng bày tượng sáp Sun
World Ba Na Hills cũng mang tới trải nghiệm khám phá thú vị, là khu trưng bày tượng
sáp đầu tiên tại Việt Nam, với các bản sao tượng sáp ấn tượng của nhiều nhân vật nổi
tiếng trên thế giới trong nhiều lĩnh vực.
Kinh doanh các dịch vụ khác
Ngoài các lĩnh vực kinh doanh chính Công ty CP Dịch vụ cáp treo Bà Nà còn
kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng và theo tuyến cố định, kinh doanh vận tải
khách du lịch, kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và quốc tế. Việc kinh doanh các mặt
hàng lưu niệm, đồ thủ công, handmade…cũng khá thu hút sự chú ý tham quan và mua
sắm của du khách.
6
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN DỊCH VỤ CÁP TREO BÀ NÀ
2.1. Sản phẩm, các thị trường khách của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà
Nà
2.1.1. Sản phẩm kinh doanh của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà
- Vận chuyển
Tuyến Cáp treo Suối Mơ – Bà Nà
Toàn tuyến cáp treo có 22 trụ với 96 cabin, công suất phục vụ 1.500 khách/giờ.
Thời gian đi từ ga đi đến ga đến (hoặc ngược lại) là 15,05 phút với vận tốc 6m/giây.
Tuyến Cáp treo Debay – Morin
Tuyến cáp treo trung chuyển Debay – Morin là tuyến cáp treo ngắn nhất trong
các hệ thống cáp treo tại Bà Nà Hills, với chiều dài chỉ 690m, bao gồm 17 cabin.
Tuyến Cáp treo Thác Tóc Tiên – L’Indochine
350.000 VNĐ
Miễn phí
( Nguồn: banahills.com.vn)
Ngoài ra khách hàng của các đối tác công ty hoặc khách nội bộ công ty sẽ được
áp dụng mức giá khác tùy theo điều kiện đi kèm. Vào mùa cao điểm lượng khách tăng
7
cao từ 19.000 – 24.000 khách các tuyến cáp hoạt động hơn 90% công suất phục vụ du
khách, vào mùa thấp điểm lượng khách trung bình 5000 -7000 khách công suất đạt
khoảng 45%. So sánh với các tuyến cáp treo khác như Cáp treo Fansipan, Cáp treo
Vinpearl Lannd, Cáp treo Yên Tử…thì tuyến cáp treo Bà Nà Hills vẫn có tuyến cáp
treo có công suất hoạt động lớn nhất.
- Ăn uống
Nhà hàng Buffet Arapang
Giá vé Buffet cho người lớn : 255.000 VNĐ
Giá vé Buffet cho trẻ em : 128.000 VNĐ ( Tính từ 1 – 1.4 mét )
Giá vé Buffet cho trẻ em dưới 1 mét : Miễn Phí
Vị trí: Quảng trường Du Dome
Sức chứa: 2000 chỗ
Giờ mở cửa: 11:00 – 14:30
Nhà hàng A la carte Brassaerie
Giá tiền : 250.000 – 375.000 VNĐ/suất
Vị trí: Sau nhà thờ Saint Danis
Sức chứa: 300 chỗ
Giờ mở cửa: 9:00 – 19:00
Điểm bán ngoài trời: Xúc xích Bà Nà, đồ uống giải khát, trà sữa, cà phê, thức
ăn nhanh, điểm bán nước tự động,..
Một số nhà hàng không thuộc quản lí của Bà Nà: Starbucks, Thai Market,
ngọn núi cao nhất của Đà Nẵng. Nếu như làng Pháp khiến bạn có cảm giác như đang ở
Châu Âu, nếu bạn cần một không gian yên tĩnh hơn thì hãy rời xa khu vực lễ hội náo
nhiệt ở làng Pháp để đến với miếu Bà để tĩnh tâm, hay chỉ đơn giản là ngồi xuống hít
hà không khí trong lành trên đỉnh núi cao 1489m.
- Lầu chuông: Nằm ngay cạnh miếu Bà, lầu chuông là nơi bạ có thể ngắm toàn
cảnh khu làng Pháp, trà vũ quán từ trên cao. Đứng ở đây nhìn xuống bạn có thể thấy
được những đám mây ùa tới che phủ cả ngôi làng. Rồi mây tan, làng Pháp lại hiện ra
đầy ấn tượng
- Các dịch vụ bổ sung
- Vận tải khách theo hợp đồng và theo tuyến cố định: Công ty cung cấp dịch vụ
vận tải khách du lịch, với những đoàn khách có nhu cầu tham quan và vui chơi tại Sun
World Bà Nà Hills sẽ được đưa đón tại địa điểm theo hợp đồng hoặc những khách lẻ
cũng được đưa đón tại các địa điểm cố định bằng phương tiện của công ty.
- Kinh doanh lữ hành: cung cấp tour du lịch trọn gói các dịch vụ vận chuyển, ăn
uống, lưu trú, vui chơi giải trí, tham quan Bà Nà Hills cho khách du lịch trong nước và
quốc tế có nhu cầu với đội ngũ hướng dẫn viên nhiệt tình, hiểu biết, chuyên môn
nghiệp vụ cao.
- Sản phẩm lưu niệm, đồ thủ công, handmade bắt mắt mang dấu ấn Sun World
Bà Nà Hills vừa để quảng bá, giới thiệu điểm đến vừa để lại ấn tượng cho du khách
2.1.2. Thị trường khách của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu khách của Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà năm
2018 - 2019
ST
Loại khách
ĐVT
Năm 2018
Lượt
722.700
867.000
144.300 119,97
quốc tế - Thái Lan
- Tỉ trọng
%
18
17
(-1)
- Nước khác
Lượt
200.750
224.400
23.650
111,78
- Tỉ trọng
%
5
4,4
(-0,6)
2
Khách nội địa
Lượt 1.043.900
1.402.500
358.600 134,35
- Tỉ trọng
%
26
27,5
một điểm trung chuyển đưa du khách di chuyển từ vườn hoa Le Jardin D’amour tới
10
khu vực Làng Pháp, nhưng thiết kế của “cây cầu đi bộ có một không hai” này đã khiến
cả thế giới đổ dồn sự chú ý về Đà Nẵng.
Trong khi đó với mục tiêu xây dựng ban đầu là mang lại địa điểm du lịch mang
tiêu chuẩn quốc tế, giúp người Việt Nam không phải sang tận nước ngoài mà vẫn có
thể trải nhiệm những dịch vụ tuyệt vời và tối ưu nhất, lượt khách đến từ nội địa vẫn
tăng mạnh và còn có dấu hiệu tăng hơn nữa trong các năm sau với 1.402.000 lượt
khách năm 2019 chiếm 27,5% tỉ trọng, tăng hơn 358.600 lượt so với năm 2018, một
con số vô cùng khả quan và đáng kì vọng.
Như vậy, thị trường khách chủ yếu của Bà Nà là khách quốc tế, với lượng tham
quan và du lịch đáng kể từ các nước Châu Á là Hàn Quốc, Trung Quốc và Thái Lan.
Những năm gần đây Hàn Quốc được xác định là thị trường trọng điểm của du lịch Đà
Nẵng nói chung và Bà Nà Hills nói riêng. Tuy nhiên, theo báo cáo mới nhất của Thành
phố Đà Nẵng, lượng khách Hàn Quốc không còn mạnh và tăng trưởng nhiều như trước
đây. Theo phân tích của các doanh nghiệp, nguyên nhân khiến khách Hàn Quốc đến
Đà Nẵng sụt giảm mạnh, ngoài sản phẩm du lịch, dịch vụ đã bão hòa (theo chu kỳ 5 –
7 năm) thì một nguyên nhân không kém quan trọng là sự nổi lên của 2 điểm du lịch
mới Nha Trang và Phú Quốc, nơi có nhiều sản phẩm giải trí được khách Hàn ưa thích,
đặc biệt là các chính sách ưu đãi của những địa phương này, thậm chí tại Phú Quốc, từ
tháng 3-2019 Chính phủ đã ban hành cơ chế thông thoáng cho hòn đảo nhằm thúc đẩy
thu hút du lịch, thể hiện qua việc miễn thị thực nhập cảnh lên đến 30 ngày cho khách
quốc tế khi du lịch đến Phú Quốc.
Thời gian qua Bà Nà Hills cũng đã tăng cường công tác quảng bá ở nhiều thị
trường khác nhau, đặc biệt là các thị trường châu Âu, Úc và Đông Nam Á kể cả thị
trường Hàn Quốc cũng được xúc tiến, làm mới.
+110
108,8
+69
114,53
11
- Tỉ trọng
%
38
40
(+2)
Nữ
Người
775
816
+41
105,29
- Tỉ trọng
%
62
60
(+2)
Đại học
Người
318
323
+5
101,57
297
+74
133,18
Trình độ
-Tỉ trọng
%
17,84
21,84
(+4)
ngoại ngữ
Khá
Người
263
375
+12
142,59
-Tỉ trọng
%
21,04
27,57 (+6,53)
4
Trung bình
Người
426
399
-73
93,66
-Tỉ trọng
%
34,08
tăng 5 người tuy nghiên tỉ trọng giảm tương ứng 1,69%, số lao động đạt trình độ cao
đẳng tăng 50 người tương ứng 0,88%, số lao động đạt trình độ trung cấp tăng 55 người
tương ứng 0,72%. Như vậy tính đến năm 2019 cơ cấu lao động theo trình độ học vấn
của công ty vẫn là đại học, cao đẳng và trung cấp với sự tăng bậc đáng kể. Có thế nói,
nguồn nhân lực công ty hiện nay được đánh giá là có chất lượng khá tốt, cơ bản đáp
ứng được các yêu cầu về lao động của công ty.
12
- Về trình độ ngoại ngữ: cơ cấu lao động có sự biến động vô cùng khả quan, số
lao động đạt chứng chỉ Tốt năm 2018 là 223 người năm 2019 là 297 người tăng 74
người tương ứng tăng 4%, số lao động đạt chứng chỉ Khá năm 2018 là 263 năm là 375
người tăng 12 người tương ứng 6,53%, số lao động đạt chứng chỉ Trung bình năm
2018 là 426 người năm 2019 là 399 người giảm 73 người tương ứng giảm 4,74%, số
lao động đạt chứng chỉ Kém năm 2018 là 338 người, năm 2019 là 289 người, giảm 49
người tương ứng giảm 5,79%. Nhìn chung chất lượng nhân lực ở mức độ khá và công
ty đang có xu hướng nâng cao trình độ nhân lực ở công ty, tuy nhiên điều này chưa thể
đạt được ngay mà cần một thời gian dài.
Như vậy theo số liệu phân tích thì Công ty Cổ phần dịch vụ Cáp treo Bà Nà
đang cố gắng củng cố và hoàn thiện đội ngũ nhân lực. Việc tăng lên cả về số lượng và
chất lượng nhân lực qua hai năm 2018 và 2019 cho thấy sự cạnh tranh trên thị trường,
cạnh tranh ngành càng ngày càng lớn, do đó công ty cần có một đội ngũ nhân lực với
trình độ chuyên môn cao để kịp thời nắm bắt và đáp ứng tốt nhất nhu cầu ngày càng
tăng của thị trường hiện nay. Tuy chất lượng nhân lực được tăng lên nhưng chưa đồng
đều trong toàn công ty, một số nhân viên ở các bộ phận là những nhân viên trẻ chưa có
nhiều kinh nghiệm làm việc, trình độ chuyên môn lẫn nghiệp vụ còn thấp. Vậy để hoàn
thiện hơn đội ngũ nhân lực, công ty cần chú trọng đào tạo những nhân viên này để chất
lượng nhân lực của công ty trở nên đồng đều, việc kinh doanh đạt được nhiều thành
công hơn.
+/%
+926.329 133,78
+110
108,8
+16.300
117,62
Tổng doanh thu
Trđ
Tổng lao động
Người
Tổng quỹ lương
Trđ
Tiền lương bình
Trđ/Ng 74
80
+6
108,11
quân/năm
Tiền lương bình
Trđ/Ng 6,17
6,67
+0,5
108,1
quân/tháng
Tỷ suất tiền lương
%
3,37
2,97
(-0,4)
5.874.237 6.514.530 640.293
110,9
2
Vốn cố định
Trđ
3.011.145 3.569.217 558.072
118,53
Tỉ trọng vốn CĐ
%
51,26
54,79
(+3,53)
3
Vốn lưu động
Trđ
2.863.092 2.945.313 82.221
102,87
Tỉ trọng vốn LĐ
%
48,74
45,21
(-3,53)
( Nguồn: Phòng kế toán – Công ty Cổ phần Dịch vụ Cáp treo Bà Nà)
Từ số liệu ở bảng 2.5 ta thấy tổng số vốn của công ty tăng từ năm 2018 đến
năm 2019, cụ thể tăng từ 5.874.237 triệu đồng lên 6.514.530 triệu đồng, tăng 640.293
triệu đồng tương ứng tăng 10,9%. Trong đó, vốn cố định tăng từ 3.011.145 triệu đồng
lên 3.569.217 triệu đồng, tăng 558.072 triệu đồng tương ứng tăng 18,53%; về tỷ trọng
của vốn cố định thì tăng 3,53%. Vốn lưu động tăng từ 2.863.092 triệu đồng lên
2.945.313 triệu đồng, tăng 82.221 triệu đồng tương ứng tăng 2,87%, đồng thời giảm
STT Các chỉ tiêu
Các chỉ tiêu
ĐVT Năm 2018
Năm 2019
Tổng doanh thu
DT vận chuyển
Tỷ trọng
DT ăn uống
Tỷ trọng
DT vui chơi giải trí
Tỷ trọng
DT dịch vụ khác
Tỷ trọng
Tổng chi phí
CP vận chuyển
Tỷ trọng
CP ăn uống
Tỷ trọng
CP vui chơi giải trí
Tỷ trọng
CP dịch vụ khác
Tỷ trọng
Tỷ suất chi phí
Tỷ suất CPVC
Tỷ suất CPAU
Tỷ suất CPVCGT
Tỷ suất CPDVK
Tổng thuế GTGT
Tr.đ
%
2.742.102
1.419.297
51,76
779.867
28,44
208.399
7,6
334.539
12,2
1.284.355
693.551
55,56
385.306
30
154.123
12
51.375
2,44
46,84
25,29
14,05
5,62
1,88
137.105
5
3.668.431
+191.590 124,57
(-1,96)
+208.749 200,17
(+3,77)
+182.146 154,45
(+1,89)
+325.712 125,36
+73.657
110,62
(-7,91)
+146.016 137,9
(+3)
+65.610
142,57
(+1,65)
+40.429
178,69
(+3,26)
(-2,95)
(-4,38)
(+0,43)
(+0,37)
(+0,63)
+46.317
133,78
0
-
Tr.đ
264.128,4
1.056.513,
6
38,53
(+2,36)
-
7
15
(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty Cổ phần Dịch vụ Cáp treo Bà Nà)
Thông qua bảng 2.6 ta nhận thấy tình hình kinh doanh của công ty nhìn chung
có hướng phát triển tốt, cụ thể:
- Tổng doanh thu: Năm 2018 tổng doanh thu của công ty là 2.742.102 triệu
đồng, năm 2019 tăng 926.329 triệu đồng đạt 3.668.431 triệu đồng, tương ứng tăng
33,78%. Tổng doanh thu tăng đáng kể như vậy là nhờ việc tăng đồng loạt doanh thu từ
dịch vụ vận chuyển (tăng 343.844 triệu tương ứng 24,23%), dịch vụ ăn uống (tăng
191.590 triệu tương ứng 24,57%), dịch vụ vui chơi giải trí (tăng 208.749 triệu tương
ứng 100,17%) và dịch vụ khác (tăng 182.146 triệu tương ứng 54,45%).
- Tổng chi phí: Năm 2018 tổng chi phí của công ty là 1.284.355 triệu đồng,
năm 2019 tăng 325.712 triệu là 1.610.067 triệu, tương ứng tăng 25,36%. Việc tăng của
tổng chi phí là vì sự gia tăng đồng loạt của dịch vụ vận chuyển (tăng 73.657 triệu
tương ứng 10,62%), dịch vụ ăn uống (tăng 146.016 triệu tương ứng 37,9%), dịch vụ
vui chơi giải trí (tăng 65.610 triệu tương ứng 42,57%), và dịch vụ khác (tăng 40.429
triệu tương ứng 78,69%).
- Tỷ suất: Tỷ suất chi phí giảm 2,95% từ 46,84% năm 2018 xuống 43,89% năm
lượng khách tới Đà Nẵng tăng trưởng tới 463%, du khách đến Bà Nà cũng tăng hơn
160 lần. Cũng thời gian đó, sân bay Đà Nẵng cũng chứng kiến một lượng khách tăng
trưởng vượt bậc, từ 2.079.758 khách năm 2009 lên 13.300.000 khách năm 2018. Đặc
biệt, kể từ sau “hiện tượng Cầu Vàng”, số chuyến bay quốc tế tới Đà Nẵng từ các thị
trường mới như Thái Lan, Hàn Quốc, Ấn Độ… tăng đột biến.
Sau khi nghiên cứu cụ thể tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần
dịch vụ Cáp treo Bà Nà, có thể thấy, công ty có những thành công và hạn chế cụ thể
như sau:
- Về sản phẩm, công ty tập trung phát triển hệ thống các sản phẩm du lịch hấp
dẫn, dịch vụ ăn uống mới lạ, dịch vụ vui chơi giải trí, các sản phẩm dịch vụ bổ sung
phong phú, ngày càng có chất lượng, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đồng
thời giúp tạo dựng uy tín, hình ảnh, dấu ấn riêng của công ty.
- Công ty luôn chú trọng phát triển mở rộng và nâng cao chất lượng các sản
phẩm dịch vụ bằng cách tạo được mối quan hệ tốt với các đối tác kinh doanh các
khách sạn, các công ty vận chuyển, các nhà hàng... giúp cho công ty có được những
mức giá tối ưu, tiết kiệm được một khoản chi phí lớn khi tham gia giao dịch.
17
- Về thị trường, công ty tiến hành khai thác mạnh thị trường khách quốc tế đồng
thời vẫn không ngừng truyền thông, quảng bá thị trường nội địa vô cùng tiềm năng.
Thị trường khách vô cùng ổn định và phát triển, có định hướng được thị trường khách
chính, khách mục tiêu, khách tiềm năng,...tận dụng mọi điều kiện để thu về lượng
khách lớn nhất trong hoàn cảnh cạnh tranh mạnh của thị trường ngành.
- Nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân lực có nhiều kinh nghiệm, tầm nhìn chiến lược,
có khả năng dẫn dắt công ty phát triển theo xu thế của xã hội và nhu cầu ngày càng
tăng của khách hàng. Đội ngũ nhân lực của công ty chủ yếu là thế hệ trẻ tuổi với trình
đội học vấn khá, năng động, nhiệt huyết, dám làm hết mình, cùng với những văn hoá
làm việc vô cùng đặc biệt do công ty xây dựng tiêu biểu nhất là “Văn hoá Xin chào”
18
- Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được đánh giá là có hiệu quả, ngày
càng khởi sắc với doanh thu và lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước, thậm chí với tốc
độ vô cùng khởi sắc và đáng để mong đợi hơn nữa vào tương lai. Điều này giúp khẳng
định được khả năng cạnh trạnh và nâng cao vị thế của công ty trên thị trường.
3.1.2. Hạn chế
Bên cạnh những thành công đã đạt được, công ty còn một số hạn chế sau:
- Chất lượng nhân lực của công ty nhìn chung khá tốt nhưng lại không đồng
đều, thể hiện ở việc nhiều nhân viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong công việc,
trình độ học vấn chỉ ở mức trung cấp dẫn đến gặp khó khăn khi xử lý các tình huống,
giải quyết khó khăn với khách hàng
- Một vấn đề nhức nhối mà chính công ty phải thừa nhận đó là trình độ ngoại
ngữ của lao động có chuyển biến tốt nhưng vẫn còn thấp so với đặc thù công việc đặt
ra là phải thường xuyên gặp gỡ và giao tiếp với khách nước ngoài. Đặc biệt với thị
trường khách như Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan là thị trường khách mũi nhọn tuy
nhiên sử dụng Tiếng Anh không thành thạo, công ty nên chú ý đào tạo và tuyển chọn
nhân lực có thế mạnh về các thứ tiếng khác. Những năm gần đây, công ty đã mở
những lớp nâng cao trình độ ngoại ngữ, tổ chức các cuộc thi đánh giá bắt buộc nhưng
kết quả vẫn chưa khả quan, chính vì thế đã tạo ra rào cản lớn trong việc giao tiếp giữa
nhân viên với khách hàng. Không những vậy, đội ngũ nhân viên còn khá ỷ lại và chưa
chủ động trong việc học thêm và trau dồi ngôn ngữ, công ty nên tổ chức nhiều chương
trình giao lưu học hỏi, các cuộc thi nên có nhiều phần thưởng hấp dẫn và thiết thực để
nhân viên có thể ôn tập và rèn luyện ngoại ngữ một cách hiệu quả nhất.
- Việc truyền thông và quảng cáo du lịch quốc tế của công ty được đầu tư mạnh
và được cho là điểm tiên quyết nhưng với thị trường khách ngoài trong nước và Châu
Á vẫn chưa được đầu tư đúng mức do thiếu nhân lực, thiếu kinh nghiệm chuyên môn.
Công tác đưa thông tin sản phẩm đến được khách hàng ở thị trường mới còn hạn chế,
chưa có hiệu quả nên lượng khách từ các quốc gia khác ngoài Châu Á và nội địa chưa
có sự gia tăng đáng kể, thậm chí còn có xu hướng tăng chậm hơn các thị trường khách