Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009-2012 - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
***

NGUYỄN THỊ ĐÀO

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2009-2012

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
***

NGUYỄN THỊ ĐÀO

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2009-2012
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


2.2.2. Nghiên cứu của Murray Z.Fran và Vidhan K. Goyal (2003) ............... 14
2.2.3. Nghiên cứu của Jean J. Chen (2004) ..................................................... 15
2.2.4. Nghiên cứu của Muhammad Mahmud, Gobind M. Herani, A.W. Rajar,
Wahid Farooqi (2009) ........................................................................ 17
2.3. Tổng kết các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng
đến cấu trúc vốn ............................................................................................. 18
3. DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 20
3.1. Mẫu dữ liệu nghiên cứu .................................................................................. 20
3.2. Các biến đo lường ........................................................................................... 20
3.3. Thống kê mô tả và ma trận tương quan giữa các biến .................................... 23
3.4. Các mô hình hồi quy ....................................................................................... 28
3.5. Các kiểm định và lựa chọn mô hình ............................................................... 28
3.5.1. Kiểm định đa cộng tuyến .......................................................................... 28
3.5.2. Kiểm định nghiệm đơn vị dữ liệu bảng .................................................... 29


3.5.3. Đánh giá mức độ phù hợp mô hình bằng hệ số R2 và giá trị RMSE ........ 30
3.5.4. Kiểm định lựa chọn mô hình: kiểm định Hausman và kiểm định F ......... 30
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI THÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN Ở VIỆT NAM ..................................... 31
4.1. Các kết quả hồi quy ........................................................................................ 31
4.1.1. Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị dữ liệu bảng: LLC, ADF và PP .......... 31
4.1.2. Kết quả ước lượng 3 mô hình Pooled OLS, FEM và REM ...................... 33
4.1.3. Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình: kiểm định Hausman và kiểm định F
............................................................................................................. 37
4.1.4. Vấn đề nợ ngắn hạn và kết luận về chiều hướng tương quan giữa biến
giải thích và đòn bẩy nợ ...................................................................... 40
Bảng 4.8. Kết quả ước lượng của 3 mô hình đối với phương trình nợ ngắn hạn
(SLEV) ................................................................................................. 41
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định Hausman đối với phương trình nợ ngắn hạn


Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

HoSE

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

LCC

Kiểm định Levin-Lin-Chu

MM

Modigliani & Miller

NI

Thu nhập ròng

NOI

Thu nhập hoạt động ròng

OLS

Phương pháp bình phương nhỏ nhất

PP

Kiểm định Phillips-Perron

Bảng 4.8. Kết quả ước lượng của 3 mô hình đối với phương trình nợ ngắn
hạn (SLEV) ......................................................................................... Trang 40
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định Hausman đối với phương trình nợ ngắn
hạn (SLEV) ......................................................................................... Trang 41
Bảng 4.10. Kết quả kiểm định F đối với phương trình nợ ngắn hạn (SLEV) ..... Trang 41


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Minh họa cho cách tiếp cận truyền thống ........................................... Trang 04
Hình 2.2. Minh họa cho lý thuyết MM ............................................................... Trang 05
Hình 2.3. Minh họa cho lý thuyết đánh đổi tĩnh ................................................. Trang 06
Hình 4.1. Tỷ lệ tổng nợ trung bình qua giai đoạn 2009-2012 ............................. Trang 43
Hình 4.2.Tỷ lệ nợ dài hạn trung bình qua giai đoạn 2009-2012 ......................... Trang 43


1

1. GIỚI THIỆU
Trong hơn nửa thập kỷ trở lại đây, rất nhiều nghiên cứu cấu trúc vốn đã phát
triển mở rộng các mô hình lý thuyết nhằm giải thích những mẫu hình cấu trúc vốn
cũng như cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy liệu các mô hình lý thuyết có
khả năng giải thích tốt khi áp dụng vào thế giới thực hay không. Việc tập trung
nghiên cứu học thuật và phân tích tài chính thực tiễn thường dựa trên những công ty
lớn có giao dịch chứng khoán vốn và nợ được công bố và những công ty có sức chi
phối đời sống kinh tế của các nền kinh tế thế giới.
Trước đây các nghiên cứu cấu trúc vốn thường tập trung tìm hiểu hành vi tài
trợ của các công ty ở Mỹ. Tuy nhiên, gần đây nghiên cứu cấu trúc vốn đã mở rộng
mạnh mẽ mang tính quốc tế khi cung cấp các bằng chứng so sánh giữa các quốc gia
cũng như giữa nhiều ngành với nhau. Cụ thể, Rajan & Zingales (1995) đã áp dụng
các mô hình cấu trúc vốn trên nền tảng Mỹ đến các nước G7 và phát hiện rằng các

thực sự có ảnh hưởng quan trọng trong quyết định cấu trúc vốn của các nhà quản trị
tài chính ở các công ty trong giai đoạn 2009-2012 là giai đoạn chịu sự ảnh hưởng
nặng nề từ cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới kéo dài cho đến tận ngày
nay. Kết quả dựa trên mẫu dữ liệu gồm 160 công ty phi tài chính niêm yết trên cả
hai sàn HoSE và HNX đã làm sáng tỏ những nhân tố nào thực sự đặt thành vấn đề
trong giai đoạn khủng hoảng và có những khác biệt gì so với những nghiên cứu
trước đó trong các thành phần nhân tố tác động. Từ đó, bài viết cung cấp cho các
nhà quản trị doanh nghiệp một công cụ để nhận diện, đánh giá và đưa ra những
quyết định một cách hợp lý hơn trong bối cảnh khủng hoảng.
Kết quả kiểm định của tôi cho thấy rằng có 4 yếu tố có ảnh hưởng quan trọng
lên quyết định cấu trúc vốn của các công ty Việt Nam: khả năng sinh lợi, quy mô
công ty, các cơ hội tăng trưởng và chi phí kiệt quệ tài chính. Tác giả cho rằng đây là
những nhân tố cốt lõi tác động lên tỷ lệ đòn bẩy doanh nghiệp trong giai đoạn kinh
tế khó khăn. Kết quả cũng cho thấy sự khác biệt trong từng yếu tố khi xét đến góc
độ tổng nợ, nợ dài hạn hay nợ ngắn hạn. Các kết quả của bài nghiên cứu được phân
tích dựa trên kết quả hồi quy của 3 mô hình: mô hình Pooled OLS, mô hình các ảnh
hưởng cố định FEM và mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên REM. Qua kiểm định
Hausman và kiểm định F, tác giả chứng minh rằng mô hình FEM là mô hình thích


3

hợp nhất trong việc lý giải các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc vốn. Trên cơ sở phân tích
các nhân tố này, bài viết cũng liên hệ so sánh chiều hướng tương quan giữa từng
nhân tố với tỷ lệ nợ so với kỳ vọng của các lý thuyết cấu trúc vốn nền tảng như lý
thuyết đánh đổi và lý thuyết trật tự phân hạng.
Những phần còn lại trong bài nghiên cứu này tôi trình bày như sau: Phần 2
trình bày tổng quan những nghiên cứu trước đây về các lý thuyết cấu trúc vốn; Phần
3 mô tả dữ liệu và phương pháp tiếp cận các mô hình; Phần 4 trình bày các kết quả
hồi quy từ các mô hình nghiên cứu và giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc

cũng dựa trên quan điểm cho rằng không tồn tại cấu trúc vốn tối ưu. Quan điểm
NOI cho rằng chi phí sử dụng nợ ngầm sẽ làm giảm các lợi ích từ việc sử dụng nợ
như một nguồn tài trợ giá rẻ (Baum & Crosby, 1988).
Cách tiếp cận truyền thống chia làm 3 giai đoạn.Giai đoạn mà chi phí sử dụng
vốn là thấp nhất được gọi là giai đoạn tối ưu của đòn bẩy tài chính (giai đoạn II), và
cấu trúc vốn trong giai đoạn này được gọi là cấu trúc vốn tối ưu.
Hình 2.1. Minh họa cho cách tiếp cận truyền thống

Giai đoạn (II): các cổ đông nhận thức được rủi ro của công ty.
Giai đoạn (III): các cổ đông và chủ nợ nhận thức được rủi ro của công ty.
Nguồn: Ahmadinia và cộng sự (2012)


5

2.1.2. Lý thuyết Modigliani & Miller (MM)
Trong nghiên cứu tiên phong của mình năm 1958, Modigliani & Miller (MM)
đã chỉ ra rằng nếu chính sách đầu tư của một công ty được ấn định trước, và trong
thị trường hoàn hảo – một thế giới không có thuế, các thông tin minh bạch và đáng
tin cậy, không có chi phí giao dịch liên quan đến việc tăng vốn hay phá sản – thì
mức độ nợ trong cấu trúc vốn của một công ty sẽ không tác động đến giá trị doanh
nghiệp. Thị trường vốn hoàn hảo mà hai ông giả định đã thu hút rất nhiều nghiên
cứu liên quan, cũng như xem xét đến các thị trường vốn ―ít‖ hoàn hảo hơn.

Tỷ suất
sinh lợi

rE (MM)

rE (truyền thống)

đồng tăng lên khi sử dụng nợ chỉ đủ bù trừ cho chi phí tăng lên từ việc sử dụng
nợ.Những cú sốc sẽ làm doanh nghiệp rời xa tỉ lệ nợ mục tiêu của họ nhưng những
nhà quản trị sẽ dần dần đưa tỉ lệ này trở về vị trí cũ của nó.Vì vậy, tỉ lệ đòn bẩy mục
tiêu là ổn định và các nhà quản trị được xem như là có hành vi điều chỉnh về mức
đòn bẩy mục tiêu.
Myers (1984) chỉ ra rằng chi phí điều chỉnh, chi phí của nợ, tấm chắn thuế và
chi phí kiệt quệ tài chính là ba nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới hành vi tài
chính của một công ty dưới lý thuyết đánh đổi tĩnh. Thứ nhất, nếu không có những
chi phí điều chỉnh thì tỷ lệ đòn bẩy của doanh nghiệp hiện có sẽ là đòn bẩy mục tiêu


7

của họ.Tuy nhiên, ở đây còn có những chi phí khác vì thế doanh nghiệp sẽ không
đạt được ngay đòn bẩy mục tiêu của họ khi họ còn ở quá xa nó.Thứ hai, vì những
khác biệt đáng kể trong thuế suất biên hiệu lực nên các doanh nghiệp mong muốn sẽ
nhận được một tấm chắn thuế lớn. Cuối cùng, khi xem xét những chi phí kiệt quệ tài
chính thì một doanh nghiệp có tài sản hữu hình an toàn và khả năng sinh lợi cao thì
nên có tỷ lệ nợ mục tiêu cao. Các công ty mà khả năng sinh lợi thấp và tài sản vô
hình là chủ yếu thì nên lựa chọn một cấu trúc vốn với tỷ lệ nợ thấp.Điều này giúp
giải thích được cấu trúc vốn khác nhau, tỷ lệ nợ khác nhau giữa các ngành. (Lê Đạt
Chí và cộng sự, 2012)
Như vậy, lý thuyết đánh đổi đề nghị doanh nghiệp nên xem xét một tỷ lệ nợ
hợp lý và cố gắng đạt được mục tiêu này trong dài hạn.Bằng cách này, công ty có
thể nhận được lợi ích lớn bằng cách sử dụng nguồn tài trợ có chi phí rẻ như nợ. Tiết
kiệm từ thuế là một trong những lợi ích thu được từ việc sử dụng nợ và ngược lại,
chi phí tiềm tàng về kiệt quệ tài chính được xem là sự bất lợi từ việc sử dụng nợ,
đặc biệt khi công ty sử dụng quá nhiều nợ.
2.1.3.2. Lý thuyết đánh đổi động
Việc xây dựng một mô hình định thời điểm thị trường đòi hỏi phải xác định

thể hoặc có thể không kiếm được nguồn tài trợ bên ngoài, và nếu họ kiếm được, họ
sẽ chọn giữa các nguồn tài trợ bên ngoài khác nhau theo cách tối thiểu hóa chi phí
bất cân xứng thông tin. Để tối thiểu hóa chi phí tài trợ, các công ty thích sử dụng nợ
trước tiên, sau đó là phát hành cổ phần ưu đãi và cuối cùng là phát hành cổ phần
thường. Thứ tự ưu tiên của trật tự phân hạng như sau: tạo ra quỹ nội bộ trước tiên,
sau đó lần lượt là tài trợ nợ có rủi ro thấp và tài trợ vốn cổ phần. Lý thuyết trật tự
phân hạng xem tỷ số giá thị trường trên giá sổ sách là một thước đo cho các cơ hội
đầu tư. Các bằng chứng thực nghiệm ủng hộ cả lý thuyết trật tự phân hạng và lý
thuyết đánh đổi. Các kiểm định thực nghiệm xem xét liệu lý thuyết trật tự phân
hạng hay lý thuyết đánh đổi, lý thuyết nào dự báo tốt hơn cho các cấu trúc vốn thực
tế, cũng tìm thấy bằng chứng ủng hộ cho cả hai lý thuyết cấu trúc vốn này.
Sau đây là tác giả tóm tắc các bằng chứng kiểm định thực nghiệm giữa lý thuyết
trật tự phân hạng và lý thuyết đánh đổi để thấy rõ nhận định trên.


9

Trước tiên, trong lý thuyết trật tự phân hạng, không có định nghĩa rõ ràng về tỷ
lệ nợ mục tiêu vì ở đây có hai loại vốn cổ phần: nguồn bên trong là vốn cổ phần từ lợi
nhuận giữ lại và nguồn bên ngoài là phát hành vốn cổ phần thường mới. Trong trật tự
phân hạng, một nguồn là lựa chọn đầu tiên và nguồn còn lại là lựa chọn cuối cùng.
Shyam-Sunder và Myers (1999) thực hiện việc so sánh khi tiến hành kiểm
định lý thuyết đánh đổi tĩnh so với lý thuyết trật tự phân hạng. Họ sử dụng dữ liệu
của 157 doanh nghiệp Mỹ từ 1971 – 1989 và kết quả của họ cho thấy rằng lý thuyết
trật tự phân hạng lý giải tốt nhất cho hành vi tài chính của doanh nghiệp trong mẫu
quan sát. Tuy nhiên chỉ có mô hình điều chỉnh đòn bẩy mục tiêu đơn giản mới thể
hiện tốt. Họ cũng tiến hành kiểm định kết hợp hai mô hình, và kết quả cho ra một hệ
số độc lập trong trật tự phân hạng lớn hơn trong mô hình điều chỉnh đòn bẩy mục
tiêu. Shyam-Sunder và Myers chỉ ra rằng trong trường hợp lý thuyết trật tự phân
hạng không đúng, doanh nghiệp sẽ ban hành một chính sách sử dụng nợ và vốn cổ

Kết quả là, những thay đổi trong giá cổ phần tác động lên cấu trúc vốn của công
ty.Có 2 phiên bản lý thuyết định thời điểm thị trường đưa đến sự linh động cấu trúc
vốn như nhau.Lý thuyết đầu tiên giả định các tác nhân kinh tế là hợp lý.Lý thuyết
thứ hai giả định các tác nhân kinh tế là không hợp lý (Baker & Wurgler, 2002).
(2) Các giám đốc tài chính quyết định phát hành vốn cổ phần khi họ tin rằng
chi phí vốn cổ phần là thấp một cách bất hợp lý và sẽ mua lại vốn cổ phần khi họ tin
rằng chi phí vốn cổ phần là cao một cách bất hợp lý. Điều quan trọng là cần phải
biết rằng phiên bản thứ hai của lý thuyết định thời điểm thị trường không đòi hỏi
tính không hiệu quả của thị trường thực tế.Nó cũng không đòi hỏi các giám đốc phải
thành công trong việc dự báo tỷ suất sinh lợi vốn cổ phần. Giả định đơn thuần chỉ là
các giám đốc tin rằng họ có thể định đúng thời điểm thị trường. Trong một nghiên
cứu của Graham & Harvey (2001), các giám đốc thừa nhận việc cố gắng định đúng
thời điểm thị trường vốn cổ phần, và hầu hết trong họ, những người đã xem xét việc
phát hành vốn cổ phần thường, cho biết rằng ―khối lượng cổ phần bị định dưới giá
hay quá giá‖ là một cân nhắc quan trọng. Baker & Wurgler (2002) cung cấp bằng
chứng cho rằng định thời điểm thị trường vốn cổ phần có ảnh hưởng liên tục lên cấu
trúc vốn của công ty.


11

(3) Các công ty có xu hướng phát hành vốn cổ phần chỉ khi họ chắc chắn rằng
các nhà đầu tư quan tâm đến lợi nhuận tương lai của công ty.
(4) Ở góc độ định thời điểm thị trường, các giám đốc tài chính tin rằng sự gia
tăng hay sụt giảm trong khối lượng cổ phiếu có ảnh hưởng đến việc mua và bán cổ
phần.
Như vậy, bài viết vừa hệ thống một số lý thuyết cấu trúc vốn quan trọng trong
tài chính doanh nghiệp, từ cách tiếp cận truyền thống, đến lý thuyết đánh đổi (tĩnh
và động), đến lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại MM, cho đến lý thuyết trật tự phân
hạng và cuối cùng là lý thuyết định thời điểm thị trường. Ngoài những lý thuyết nền

duy trì kiểm soát ngay cả khi các công ty trở thành công ty đại chúng.
Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ hơn 1000 công ty niêm yết của Trung Quốc
thời gian từ năm 1994 đến năm 2000.
Các biến được dùng đo lường cấu trúc vốn theo giá trị sổ sách gồm LD, TD,
TL. Khi thay thế vốn chủ sở hữu theo giá trị sổ sách bằng giá trị thị trường thì đòn
bẩy được đo lường theo giá trị thị trường, kí hiệu là MLD, MTL, MTD.
TL tương quan nghịch mạnh mẽ với lợi nhuận, tấm chắn thuế không phải từ
nợ.TL tương quan thuận với rủi ro kinh doanh, quy mô công ty, tỷ lệ sở hữu cổ
đông tổ chức.Tl không có mối tương quan với thuế suất thuế TNDN và tỷ lệ cổ
phần của cổ đông cấp quản lý. Tl tương quan thuận với tốc độ tăng trưởng doanh
thu nhưng lại tương quan nghịch với [giá trị thị trường tổng tài sản/ giá trị sổ sách
tổng tài sản]. Điều này được lý giải như sau: các công ty có tốc độ tăng trưởng cao
trong quá khứ đã sử dụng nhiều đòn bẩy để tài trợ cho tăng trưởng của chúng.
Trong tỷ lệ [giá trị thị trường tổng tài sản/ giá trị sổ sách tổng tài] đo lường cơ hội
tăng trưởng trong tương lai. Các công ty có cơ hội phát triển trong tương lai thích để
đòn bẩy vì không muốn chia sẻ lợi ích cho chủ nợ nếu sử dụng nhiều nợ.
TL tương quan thuận với rủi ro kinh doanh: tức là các công ty có mức đòn bẩy
cao có xu hướng đầu tư rủi ro cao hơn. Đó là tại vì Trung Quốc, thị trường tín dụng
vẫn còn chỉ định và các cấu trúc kỳ hạn của lãi suất được quyết định bởi các ngân


13

hàng trung ương nhiều hơn bởi các lực lượng thị trường.Các công ty niêm yết là các
công ty tốt nhất nền kinh tế Trung Quốc.Kết quả là, các công ty với rủi ro kinh
doanh cao vẫn có thể nhận được vốn vay từ ngân hàng với lãi suất quy định.
Cũng giống như TL, LD và TD tương qaun thuận với rủi ro kinh doanh, quy
mô công ty, tốc độ tăng trưởng của doanh thu và tương quan nghịch với lợi nhuận,
tấm chắn thuế phi nợ (khấu hao/ tổng tài sản), cơ hội tăng trưởng trong tương lai.
Tuy nhiên, trong khi LD là tương quan thuận mạnh mẽ với tài sản thế chấp (tài sản

phần. Nguyên nhân là do giá trị thị trường của vốn cổ phần cao hơn so với giá trị sổ
sách nên các công ty thích phát hành vốn cổ phần hơn là tài trợ từ nợ.Thứ 2 là các


14

nhà quản lý thích phát hành vốn cổ phần hơn vì trước đây không bị ràng buộc. Cuối
cùng là vì thị trường trái phiếu Trung Quốc chưa phát triển, các ngân hàng dường
như là nguôn tài trợ nợ chính, thậm chí là duy nhất. Do đó các công ty Trung Quốc
muốn đan dạng hoá thêm các kênh huy động vốn. Đó là từ phát hành vốn cổ phần
và vốn chiếm dụng thương mại của các doanh nghiệp.
Tóm lại: Mối quan hệ giữa các biến giải thích và đòn bẩy ở các công ty niêm
yết Trung Quốc là tương tự như những gì đã được tìm thấy ở các nước khác.
Nguyên nhân là do các công ty niêm yết là các công ty tốt nhất trong nền kinh tế
Trung Quốc. Họ đã áp dụng các phương pháp quản trị hiện đại của thế giới vào
doanh nghiệp và đã tuân theo các quy tắc cơ bản của nền kinh tế thị trường.
So với các công ty trong nền kinh tế khác, các công ty Trung Quốc được liệt
kê có đòn bẩy thấp hơn nhiều. Một trong những lý do là do thị trường trái phiếu ở
Trung Quốc là rất nhỏ và chưa phát triển. Ngoài ra, giá trị thị trường cổ phiếu cao
nổi trội hơn so với giá trị sổ sách làm cho việc phát hành trái phiếu và vay vốn ngân
hàng không được hấp dẫn cho các công ty niêm yết Trung Quốc.Vì vậy, thúc đẩy sự
phát triển của thị trường trái phiếu để mở rộng các kênh tài chính là mong muốn của
đại đa số các công ty niêm yết.
2.2.2. Nghiên cứu của Murray Z.Fran và Vidhan K. Goyal (2003)
Nghiên cứu của Murray Z.Fran và Vidhan K. Goyal, phát hành 14/03/2003
―Nhân tố nào có tầm quan trọng đáng tin cậy quyết định nên cấu trúc vốn‖. nghiên
cứu này xem xét tầm quan trọng tương đối của nhiều yếu tố quy định tỷ lệ đòn bẩy
của các công ty đại chúng của Mỹ. Dữ liệu được lấy từ trung tâm nghiên cứu giá an
ninh của Mỹ (CRSP) từ năm 1995 đến năm 2000. Nghiên cứu này cũng nhằm làm
rõ ứng dụng của ba lý thuyết sau trong thực tiễn của doanh nghiệp Mỹ bao gồm: Lý

luật pháp điều chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp và các ngân hàng, thị trường
chứng khoán, các hạn chế tài chính trong lĩnh vực ngân hàng là những yếu tố ảnh
hưởng quyết định đến việc lựa chọn sử dụng nguồn vốn của các công ty Trung
Quốc. Trung Quốc vẫn còn giữ một số tính năng của nền kinh tế kế hoạch tập


16

trung.Nhà nước vẫn là các bên liên quan chủ yếu của doanh nghiệp và nắm sở hữu
phần lớn các ngân hàng.
Tác giả cũng đã điểm qua một số nét cơ bản trong môi trường thể chế của
Trung Quốc được cho là có ảnh hưởng đáng kể lên quyết định cơ cấu vốn của các
công ty Trung Quốc. Hai sàn giao dịch chứng khoán của Trung Quốc đó là sàn giao
dịch chứng khoán Thượng Hải (SHSE) và sàn giao dịch chứng khoán Thâm Quyến
(SZSE) bắt đầu xuất hiện vào đầu những năm 1990 đánh dấu bước phát triển trong
thị trường vốn của Trung Quốc. Ở Trung Quốc, cổ phiếu đưuọc phân loại thành loại
A, áp dụng cho các nhà đầu tư trong nước và cổ phiếu loại B cho các nhà đầu tư
nước ngoài. Cổ phiếu loại A bao gồm các cổ phiếu thuộc sở hữu nhà nước do chính
quyền trung ương hoặc địa phương nắm giữ, cổ phiếu hợp pháp của các các nhân
được các tổ chức nhà nước nắm giữ hoặc cổ phiếu có thể chuyển nhượng được do
các nhà đầu tư riêng lẻ nắm giữ. Cổ phiếu nhà nước và cổ phiếu của các cá nhân do
nhà nước nắm giữ chiếm đến hai phần ba tổng số cổ phiếu được phát hành và chúng
không được giao dịch trên thị trường chứng khoán. Cổ phiếu có thể chuyển nhượng
do các nhà đầu tư riêng lẻ nắm giữ là cổ phiếu loại A duy nhất có thể giao dịch trên
thị trường chứng khoán. Các quy định về phát hành cổ phần mới sau khi ra công
chúng lần đầu tiên (IPO) cũng rất ấn tượng. Trước năm 1998, tất cả các phát hành
mới sau khi IPO được thực hiện thông qua việc phân bổ lại cho cổ đông hiện hữu
theo mức giá thấp hơn giá thị trường. Số lượng cổ phiếu phát hành cho mỗi cổ đông
hiện hữu được giới hạn tối đa là 30% vốn cổ phần hiện có của công ty mỗi năm một
lần. Để nộp đơn xin phát hành cổ phiếu mới, một công ty phải đảm bảo rằng lợi

tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn cấu trúc vốn Công ty ở 3 nước Châu Á gồm Nhật
Bản, Pakistan và Malaysia. Cụ thể là điều tra xem liệu các yếu tố kinh tế có đóng
vai trò quan trọng trong việc xác định cấu trúc vốn của các nước này hay không. Ba
quốc gia này được lựa chọn là vì họ đại diện cho 3 giai đoạn phát triển khác nhau.
Số liệu lấy từ 525 công ty Nhật Bản, 129 công ty Malaysia, 114 công ty
Pakistan, thời gian lấy từ năm 1996 đến 2005. Các biến được sử dụng trong nghiên
cứu này chủ yếu là các biến sốvĩ mô (tăng trưởng GNP, lãi suất cơ bản, sự tự do hóa
tài chính, tính hiệu quả của thịtrường tài chính, quyền chủ nợ, tính thực thi của pháp
luật) đo lường sự phát triển kinh tế của nước.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status