BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
HỒ XUÂN THANH TRÚC
NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
HỒ XUÂN THANH TRÚC
NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
Hồ Xuân Thanh Trúc
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU ………………………………………………………….
1
1. Lý do chọn đề tài ………………………………………………………..
1
2. Mục đích nghiên cứu ……………………………………………………
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ………………………………............
2
4. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………..
2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn……………………………..
11
1.2.2. Khái niệm về quản trị rủi ro tác nghiệp……………..…………..
12
1.2.3. Sự cần thiết phải nâng cao công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại
các ngân hàng thương mại………………………………………………….
13
1.3. Basel 2 và vấn đề quản trị rủi ro tác nghiệp………………………….
15
1.4. Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tác nghiệp của các Ngân hàng và tổ
chức tài chính quốc tế .....................................................………………..
1.4.1. Bài học từ sự đổ vỡ của ngân hàng Barings năm 1995...............
17
17
1.4.2. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tác nghiệp của một số ngân hàng
thương mại trên thế giới..........................................………………………
20
1.4.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tác nghiệp của một số NHTM tại
29
2.2. Thực trạng rủi ro tác nghiệp tại BIDV Chi nhánh Sở Giao Dịch 2…......
32
2.2.1. Rủi ro trong công tác tổ chức cán bộ……………………………
33
2.2.2. Rủi ro về quy trình nghiệp vụ ….……………………...................
34
2.2.3. Rủi ro về hệ thống công nghệ thông tin……………...…………...
35
2.2.4 Rủi ro về tội phạm nội bộ ……………………………………..
36
2.2.5 Các hành vi gian lận và tội phạm bên ngoài…………………..
36
2.2.6 Sai sót tác nghiệp của cán bộ…………………………………..
37
55
Kết luận chương 2 ………………………………………………….
56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI
RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ &
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2
3.1. Định hướng chung trong hoạt động và phát triển của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở Giao dịch 2………………
57
3.1.1. Phương hướng hoạt động ………………………………………..
57
3.1.2. Nhiệm vụ trọng tâm …………………………………………………
58
3.2. Giải pháp nâng cao công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại BIDV Chi
nhánh Sở Giao dịch 2………..…………………………………………….
59
3.2.9. Kiểm tra, rà soát các giao dịch nghi ngờ, bất thường hàng ngày
67
67
3.2.10 Thiết lập nguồn dữ liệu về rủi ro tác nghiệp, đánh giá mức độ rủi
ro cho chi nhánh……………………………………………………………
3.2.11 Về phòng ngừa, xử lý rủi ro công nghệ………………………….
68
69
3.3. Kiến nghị, đề xuất …………………………………………………….
70
3.3.1. Đối với Ngân hàng nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước….
70
3.3.2. Kiến nghị đối với Hội sở chính ………………………………
75
Kết luận chương 3 ………………………………………………………...
78
Kết luận chung …………………………………………………………….
NHĐT&PTVN
Ngân Hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
POS
Máy chấp nhận thanh toán thẻ (Point of sale)
RRTN
Rủi ro tác nghiệp
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
Vietinbank
Ngân hàng TMCP Công Thương
WTO
43
Bảng 2.7 Thống kê sai sót trong nghiệp vụ điện toán theo báo cáo rủi ro
tác nghiệp từ năm 2011 đến 30/06/2012 tại Chi nhánh…………………
44
Bảng 2.8 Thống kê sai sót trong nghiệp vụ thẻ theo báo cáo rủi ro tác
nghiệp từ năm 2011 đến 30/06/2012 tại Chi nhánh…………………….
44
Bảng 2.9 Thống kê sai sót trong nghiệp vụ luân chuyển chứng từ theo báo
cáo rủi ro tác nghiệp từ năm 2011 đến 30/06/2012 tại Chi nhánh…
45
Biểu
Biểu 2.1 Tình hình HĐV cuối kỳ tại BIDV CN SGD2 từ 2006 – 2011 ….. 29
Biểu 2.2 Thị phần huy động vốn các Chi nhánh BIDV trên địa bàn
TPHCM .………………………………………………………………….
30
Biểu 2.3 Tổng dư nợ của BIDV Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 từ 2006–2011
30
Biểu 2.4 Cơ cấu thu dịch vụ ròng của BIDV Chi nhánh SGD2 năm 2011.. 31
kinh nghiệm quốc tế và bài học đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam,
hoạt động quản trị rủi ro tác nghiệp tại chi nhánh mà tôi đang công tác, từ đó
cũng đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn cho hoạt động này.
2. Mục đích nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu để đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi
ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Sở Giao dịch 2. Từ đó đưa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện hơn công tác quản
trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Sở Giao dịch 2.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: luận văn nghiên cứu những nội dung cơ bản về
rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro tác nghiệp trong các NHTM; về công tác
quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Sở Giao dịch 2.
- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh Sở Giao dịch 2.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp: luận văn tiến hành thống kê các lỗi
3
liên quan đến rủi ro tác nghiêp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 2 từ năm 2009 đến quý 2.2012.
- Phương pháp phân tích: dựa trên những số liệu tổng hợp được để tiến
hành phân tích, đưa ra những nhận định, đánh giá cụ thể về hoạt động quản trị
rủi ro tác nghiệp.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn:
- Thứ nhất, luận văn đưa ra những ảnh hưởng của rủi ro tác nghiệp đến
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng hiện nay và chỉ mới được các Ngân hàng
chú trọng, đẩy mạnh kiểm soát trong giai đoạn gần đây
một tài sản nào đó. Chúng ta có thể hiểu “Rủi ro là những biến cố không mong
đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận
thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn
thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định”.
1.1.1.2 Một số loại rủi ro trong hoạt động Ngân hàng:
Trong hoạt động ngân hàng, rủi ro là vấn đề tất yếu không thể loại trừ, nó
gắn liền với hoạt động kinh doanh bất kể mọi biện pháp phòng chống ngăn ngừa
như Luật pháp, các quy định, hệ thống thanh tra, kiểm tra, bảo hiểm,…từ phía
ngân hàng. Do đó, việc nhận biết, xác định và nắm bắt được bản chất của rủi ro
sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc đưa ra những biện pháp hoặc đề xuất hướng
giải quyết nhằm chặn, hạn chế các tổn thất trong hoạt động cho ngân hàng.
Có nhiều cách để phân loại rủi ro, tuy nhiên trong hoạt động của các
5
NHTM Việt Nam có thể tổng hợp thành một số loại rủi ro cơ bản sau:
- Rủi ro lãi suất: thể hiện rủi ro tiềm tàng của một Ngân hàng do các biến
động của lãi suất. Rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc
của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm
giảm lợi nhuận và giảm giá trị ròng của Ngân hàng.
- Rủi ro thanh khoản: thường phát sinh chủ yếu từ xu hướng các ngân
hàng huy động ngắn hạn đem cho vay dài hạn, dẫn đến việc ngân hàng thiếu khả
năng chi trả hoặc không chuyển đổi kịp thời các loại tài sản ra tiền theo yêu cầu
của các hợp đồng thanh toán. Tình trạng thiếu hụt thanh khoản ở mức độ lớn là
một trong những nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng: là loại rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một
bên đối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng
đối với một Ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù
là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn.
loại rủi ro có mặt trong hầu hết các hoạt động của ngân hàng và khó lường nhất.
Rủi ro hoạt động bao gồm toàn bộ các rủi ro có thể phát sinh từ cách thức mà
một ngân hàng điều hành các hoạt động của mình. Trong những năm qua, các
NHTM Việt nam và trên thế giới đã phải gánh chịu những tổn thất không nhỏ do
rủi ro hoạt động gây ra, ảnh hưởng rất lớn đến uy tín và tài sản của NHTM.
Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, hệ thống công
nghệ thông trong hệ thống ngân hàng ngày càng phát triển thì việc tăng cường
công tác quản trị rủi ro hoạt động là cần thiết. Ủy ban Basel cũng đã đưa vấn đề
rủi ro hoạt động vào nội dung sửa đổi Basel II. Theo Basel II: “Rủi ro tác nghiệp
được định nghĩa là nguy cơ tổn thất do các quy trình, con người và hệ thống nội
7
bộ không đạt yêu cầu hoặc không hoạt động, hay do các sự kiện bên ngoài. Khái
niệm rủi ro tác nghiệp bao gồm cả rủi ro luật pháp, nhưng không bao gồm rủi ro
chiến lược và rủi ro uy tín doanh nghiệp”.
Rủi ro tác nghiệp do các nhóm yếu tố sau đây tạo ra: quy trình; con người;
hệ thống; và các sự kiện bên ngoài, cụ thể như sau:
- Quy trình: trong mọi hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng đều có những
quy trình, quy định cụ thể. Việc ban hành các văn bản không đầy đủ, kịp thời
hoặc việc ký kết các hợp đồng không đầy đủ, thiếu hướng dẫn rõ ràng dễ đưa
đến những sai sót trong quá trình tác nghiệp. Bên cạnh đó cũng có những trường
hợp rủi ro phát sinh do sản phẩm dịch vụ quá phức tạp; hoặc do chủ quan của
nhân viên nội bộ, khách quan từ các đối tác, yếu tố bên ngoài không chịu tuân
thủ các quy trình đó.
- Con người: rủi ro tác nghiệp xuất hiện khi nhân viên có hành vi gian lận,
bỏ sót, hoặc cố tình làm sai quy định và lạm dụng quyền hạn của mình. Một
ngân hàng khi càng có nhiều địa điểm giao dịch, số lượng nhân viên nhiều thì rủi
ro tác nghiệp càng cao. Việc mở rộng phát triển mạng lưới làm gia tăng số lượng
Do đó, từ các nguyên nhân và ảnh hưởng của rủi ro tác nghiệp, NHTM
phải thiết lập kế hoạch ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp. Các sự kiện rủi
ro tác nghiệp cần được phân tích kỹ lưỡng nguyên nhân và ảnh hưởng, cũng như
các tổn thất và đưa vào cơ sở dữ liệu của ngân hàng để làm cơ sở cho việc quản
trị rủi ro trong tương lai.
9
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa các thành phần của rủi ro tác nghiệp
Kế hoạch phòng ngừa RRTN
Nguyên nhân
-
Con người
Quy trình
Hệ thống
khách quan
Sự kiện rủi ro
Ảnh hưởng
- Gian lận nội
bộ/bên ngoài
- Thiệt hại về tài
sản
- Ngưng trệ kinh
doanh
bản pháp luật đối với người lao động như: an toàn lao động, thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí, phòng chống tham nhũng…
- Cán bộ có hành vi lừa đảo hoặc hành động phạm tội, cấu kết với các đối
tượng bên ngoài gây ra những thiệt hại cho ngân hàng.
Rủi ro do quy định, quy trình nghiệp vụ:
- Các văn bản được ban hành có nhiều điểm bất cập, chưa hoàn chỉnh, tạo
kẽ hở cho kẻ xấu lợi dụng gây thiệt hại cho ngân hàng.
- Quy định, quy trình nghiệp vụ chưa phù hợp, chồng chéo, không rõ ràng,
cụ thể, gây khó khăn cho các cán bộ tác nghiệp trong ngân hàng.
Rủi ro từ hệ thống công nghệ thông tin:
- Do dữ liệu không đầy đủ hoặc hệ thống bảo mật thông tin không an toàn.
- Do thiết kế hệ thống không phù hợp, hệ thống gặp sự cố gián đoạn hoặc
do các chương trình đã lỗi thời, không hoạt động.
Một trong những lý do chủ yếu dẫn đến các sự cố về hệ thống công nghệ
thông tin là do sự phát triển bùng nổ của hệ thống ngân hàng trong những năm
gần đây. Điều này dẫn đến một thực tế là cơ sở vật chất, công nghệ của các ngân
hàng này không theo kịp sự phát triển của mạng lưới khách hàng, dịch vụ. Một
số ngân hàng nhỏ phải thường xuyên liên kết, thuê hệ thống của các ngân hàng
khác. Điều này dẫn đến các sự cố xảy ra đối với hệ thống khi cường độ giao dịch
vượt quá sức tải của hệ thống. Điển hình là hệ thống ATM thường xảy ra sự cố
11
tắc nghẽn hệ thống khi nhu cầu đột biến tăng cao vào một thời điểm nào đó, ví
dụ như dịp Tết âm lịch.
Rủi ro từ các hệ thống hỗ trợ khác:
- Do việc hướng dẫn, chỉ đạo và hỗ trợ chưa kịp thời, chưa hiệu quả hoặc
chồng chéo gây khó khăn, ách tắc cho bộ phận nghiệp vụ.
- Do cơ chế, quy chế về công tác hỗ trợ chưa phù hợp, chưa đáp ứng các
chuyển đổi rủi ro.
Việc quản trị rủi ro của ngân hàng phải tuân theo nguyên tắc sau:
Nguyên tắc chấp nhận rủi ro;
Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép;
Nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt;
Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập;
Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính;
Nguyên tắc hiệu quả kinh tế;
Nguyên tắc hợp lý về thời gian;
Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng;
Nguyên tắc chuyển đẩy các rủi ro không cho phép.
1.2.2 Khái niệm về quản trị rủi ro tác nghiệp:
Quản trị rủi ro tác nghiệp là quá trình Ngân hàng tiến hành các biện pháp
để tác động đến rủi ro tác nghiệp, bao gồm việc thiết lập cơ cấu tổ chức, xây
dựng hệ thống các chính sách, phương pháp quản lý rủi ro tác nghiệp để thực
hiện quá trình quản lý rủi ro là xác định, đo lường, đánh giá, giám sát và kiểm
tra, kiểm soát rủi ro tác nghiệp nhằm bảo đảm hạn chế đến mức thấp nhất. Quản
13
trị rủi ro tác nghiệp hiệu quả không có nghĩa là rủi ro không xảy ra mà là rủi ro
có thể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đoán trước và ngân hàng có thể
kiểm soát được.
Mục tiêu của quản trị rủi ro tác nghiệp là để tìm hiểu mức độ, nguyên
nhân dẫn đến rủi ro nhằm giúp ngân hàng hạn chế, giảm thiểu các chi phí, tổn
thất có thể xảy ra từ các hoạt động tác nghiệp. Đồng thời để giảm thiểu số vốn
dành cho rủi ro tác nghiệp, tăng cường thêm nguồn vốn đưa vào hoạt động kinh
doanh. Bên cạnh đó, việc quản trị rủi ro tác nghiệp tốt còn giúp ngân hàng bảo vệ
uy tín của mình và đạt được mục tiêu hoạt động an toàn, hiệu quả.
chủ quan có thể đem đến rủi ro, nhiều yếu tố bất khả kháng nên không tránh khỏi
rủi ro. Chính vì vậy, hàng năm các NHTM được phép và cần phải trích lập quỹ
bù đắp rủi ro hạch toán vào chi phí. Điều đó cho ta thấy hiệu quả kinh doanh của
ngân hàng tỷ lệ nghịch với mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Khi rủi ro quá lớn
đến mức NHTM mất khả năng thanh toán sẽ dẫn đến phá sản doanh nghiệp.
1.2.3.3 Sự cần thiết phải thực hiện công tác quản trị rủi ro tác nghiệp:
Các nhà nghiên cứu ở một số nước tiên tiến đã tính toán ảnh hưởng định
tính rằng rủi ro tác nghiệp trong các ngân hàng thông thường làm mất đi 10% lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, rủi ro tác nghiệp còn ảnh hưởng xấu
đến uy tín ngân hàng. Và trong xu thế phát triển của thời đại ngày nay, rủi ro tác
nghiệp lại càng tiếp tục tăng cao do một số nguyên nhân sau:
- Môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp hơn, hành vi vi phạm pháp
luật cũng ngày một tăng.
- Áp lực công việc, và đòi hỏi kết quả hoàn thành công việc cũng cao hơn.