CHƯƠNG I
Tổng quan về Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
I . Tổng quan về Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi.
Tên doanh nghiệp: Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi .
Địa chỉ: Km 10 Quốc lộ 1A Thanh Trì - Hà Nội
Điện thoại: 04. 8615332 04. 8614605.
Fax: 04. 8615327.
Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp Thanh Trì - Hà Nội.
Tài khoản ngân hàng: 431101010010.
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi.
1.1 Các giai đoạn phát triển.
Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi là Công ty cơ khí đầu tiên của ngành thuỷ
lợi Việt Nam, trực thuộc Bộ Thuỷ lợi (nay là Bộ nông nghiệp và phát triển nông
thôn) hoạt động trong lĩnh vực cơ khí và xây dựng cơ bản. Tiền thân của Công ty là
tập đoàn thơng binh 19- 8 thuộc Tổng đội công trình trực thuộc Bộ Thuỷ lợi, đặt
trụ sở tại Kim Mã từ năm1958.
Năm 1964, xởng Kim Mã đợc chuyển địa điểm về xã Tứ Hiệp, huyện Thanh
Trì, Hà Nội, lấy tên là Nhà máy Cơ khí Thuỷ lợi.
Để phù hợp với xu thế phát triển theo cơ chế mới, ngày 6/9/1995 Bộ trởng
Nguyễn Cảnh Dinh đã ký quyết định số 78-QĐ/TCCB đổi tên Nhà máy Cơ khí
Thuỷ lợi thành Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi trực thuộc Bộ Thuỷ lợi, nay là Bộ
NN- PTNT, đóng tại Km10, Quốc lộ 1A, xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội.
Cuối năm 1996, Tổng Công ty cơ điện nông nghiệp và xây dựng thuỷ lợi ra
đời theo quy định của Bộ NN- PTNT, Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi đợc chọn
làm đơn vị nòng cốt của Tổng Công ty, cung cấp nhiều cán bộ chủ chốt cho Tổng
1
Công ty và trở thành đơn vị hạch toán phụ thuộc duy nhất của Tổng Công ty. Cho
đến thời điểm này, Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi đã làm tốt vai trò nòng cốt của
mình, xứng đáng với sự tin cậy của Tổng Công ty.
.1.2. Các chỉ tiêu tài chính và lao động.
+ Thanh toán hiện hành
+ Thanh toán nhanh
82,5
1,26
0,04
82,9
1,169
0,004
84,07
1,13
0,103
10 Số lao động bình quân (ngời) 434 430 628
11 Thu nhập bình quân (đồng) 1457658 1380011 1412892
2
Những chỉ tiêu trên phần nào đã phản ánh đợc tình hình tài chính và lao
động của Công ty Cơ khí _ Điện Thuỷ lợi trong 3 năm gần đây. Trong năm 2002,
2003, do vốn Ngân sách đầu t cho các công trình thuỷ lợi thấp và chậm. Nên đã
ảnh hởng đến doanh thu và tổng sản lợng của Công ty. Hơn nữa, do giá cả thị trờng
nguyên vật liệu tăng nhanh ở mức cao đã tác động đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh trong năm thể hiện ở chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng và lợi nhuận giảm
so với năm 2001. Tuy nhiên tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn rất khả
quan. Thu nhập của công nhân qua từng năm có biến động nhng không đáng kể và
đợc giữ ở mức khá cao. Bên cạnh đó, Công ty đã thực hiện các nghĩa vụ nộp ngân
sách đầy đủ và đúng hạn.
2. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi.
2.1. Chức năng, nhiệm vụ.
;Ơ Nếu nh trong những ngày đầu thành lập, nhiệm vụ của Nhà máy cơ khí
thuỷ lợi chỉ là sản xuất, lắp ráp, sửa chữa các cánh cửa cống và hàng chuyên ngành
phục vụ thuỷ lợi, thì đến nay, sau 40 năm, nhiệm vụ của Công ty đã trở nên toàn
diện hơn và có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nớc. Nhiệm vụ hiện nay của Công
- Huân chơng lao động hạng 3
- Nhiều cờ, bằng khen của Bộ, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, công
đoàn ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có công trình do Công ty thi công.
- Gần đây nhất, năm 1998 Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi đợc Nhà nớc
tặng huân chơng lao động hạng nhì.
- Đặc biệt trong năm 2000, với những thành tích đã đạt đợc trong việc
cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, Giám đốc Lê Văn An đã đợc Nhà n-
ớc phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động.
4
II. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại Công ty Cơ khí -
Điện Thuỷ lợi .
Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô
vừa, chuyên thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sửa chữa các loại máy móc thiết bị thuỷ
lợi, các trạm thuỷ điện nhỏ, trạm bơm điện, sản xuất cấu kiện kim loại và lắp đặt
trang bị điện dân dụng và công nghiệp điện dân dụng phục vụ không chỉ riêng
ngành thuỷ lợi mà còn đáp ứng nhu cầu của nhiều ngành kinh tế quốc dân.
Tổ chức sản xuất của Công ty có một số đặc điểm sau:
- Tính chất sản xuất của Công ty là sản xuất phức tạp, kiểu liên tục.
- Sản phẩm mang tính đơn chiếc đợc thực hiện qua hai giai đoạn: chế tạo
tại Công ty và lắp ráp tại công trờng.
- Chu kỳ sản xuất dài, quy mô sản xuất lớn.
Mô hình sản xuất bao gồm 6 xí nghiệp nhỏ có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất
theo kế hoạch đợc giao từ phòng kế hoạch.
Nh vậy, mô hình sản xuất của Công ty đợc tổ chức theo từng xí nghiệp (sơ
đồ 01). Đứng đầu xí nghiệp là các Giám đốc điều hành chung xí nghiệp mình và
chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Giám đốc Công ty. Mỗi xí nghiệp đều có chức
năng, nhiệm vụ sản xuất riêng, cụ thể là:
Xí nghiệp Gia công nóng: Có nhiệm vụ đúc, rèn, dập, tán, uốn các chi tiết
cấu thành nên sản phẩm.
Xí nghiệp Cơ khí : Có nhiệm vụ là chuyên gia công, cắt gọt các chi tiết kim
nóng
Xí nghiệp
cơ khí
Xí nghiệp
lắp máy I
Xí nghiệp
lắp máy II
Xí nghiệp
cơ điện
Xí nghiệp bơm
điện & công
trình thuỷ
tại Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi.
III. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi .
Để đảm bảo cho việc sản xuất đợc thực hiện một cách hiệu quả, Công ty đã
tổ chức một bộ máy quản lý gọn nhẹ theo kiểu trực tuyến (Sơ đồ 3)
Đứng đầu là Giám đốc Công ty, ngời có quyền lực cao nhất, đồng thời chịu
mọi trách nhiệm với Nhà nớc, trớc tập thể công nhân viên trong Công ty cũng nh
các khách hàng và các bên hữu quan.
7
Tên giai đoạn Công việc cụ thể
Xí nghiệp thực hiện
Tạo phôi
Rèn dập
XN gia công nóng
Kết cấu hàn XN lắp máy I, II
Cắt gọt
Tiện
Phay
Bào
Nhiệt luyện tôi mạ
XN gia công nóng
Lắp ráp
- Bộ phận
- Cụm chi tiết
- Tổng thành
- XN lắp máy I, II
- XN bơm điện &
công trình thuỷ
Lắp đặt, vận hành
có tải, không tải
- XN lắp máy I, II
- XN bơm điện &
công trình thuỷ
Giúp việc cho Giám đốc là hai Phó giám đốc, một Phó giám đốc phụ trách
kỹ thuật, một Phó giám đốc phụ trách kinh doanh và hệ thống các phòng ban. Ban
Giám đốc Công ty lãnh đạo trực tiếp đến các phòng ban, xí nghiệp.
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban trong Công ty nh sau:
Phòng tổ chức hành chính : Có nhiệm vụ nghiên cứu, quản lý việc sử
dụng nguồn nhân lực của Công ty và còn giúp Ban Giám đốc quản lý về mặt
hành chính, quản trị nh quản lý hồ sơ của Công ty, văn th, bảo vệ, tiếp khách,
hội nghị...
Phòng kinh tế - kế hoạch : Có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc thực hiện kế
hoạch sản xuất, tiến hành hầu hết các thủ tục mua sắm TSCĐ , đồng thời giúp
Ban Giám đốc đề ra nhiệm vụ sản xuất cho từng xí nghiệp và chiến lợc kinh
doanh, hoạt động của toàn Công ty về mặt lâu dài cũng nh trong một thời kỳ
nhất định.
Phòng kỹ thuật : Có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề về kỹ thuật và công
nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thiết kế chế tạo các loaị máy móc,
thiết bị, phụ tùng. Đồng thời phòng này còn có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng
Tài chính
- kế toán
Chơng II
Tổ chức công tác kế toán
tại Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi
Là một doanh nghiệp có quy mô vừa, tổ chức hoạt động tập trung trên
cùng một địa bàn đồng thời để đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của
kế toán trởng, đảm bảo kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán giúp cho
lãnh đạo Công ty nắm đợc kịp thời tình hình hoạt động của Công ty thông qua
thông tin kế toán cung cấp, Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi đã áp dụng hình
thức kế toán tập trung. Theo hình thức này:
- Toàn bộ công việc kế toán đợc thực hiện tập trung tại phòng kế toán
của Công ty.
- ở các xí nghiệp trực thuộc không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà
chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hớng dẫn, thực hiện hạch toán
ban đầu, thu thập, kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi về phòng kế toán Công ty.
II. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi.
Qua những phân tích trên ta thấy, để phát huy vai trò quan trọng của
công tác kế toán thì một vấn đề đặt ra và đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải
thực hiện là tổ chức đợc bộ máy kế toán sao cho hợp lý và khoa học, phù hợp
với đặc điểm tổ chức, quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Công việc này rất
phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nh: yêu cầu của việc cung
cấp thông tin, quy mô và loại hình sản xuất của doanh nghiệp.
Phù hợp với đặc điểm quản lý của Công ty, phòng Tài chính kế toán
của Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi gồm 6 nhân viên (cha kể các kế toán viên
tại các xí nghiệp). Trong đó có 4 cử nhân, 1 cao đẳng và một trung cấp. Các
nhân viên trong phòng kế toán tài chính đợc phân công các nhiệm vụ và chức
năng nh sau:
10
1. Kế toán trởng.
báo cáo còn kiêm nhiệm chức năng của kế toán chi phí và kế toán TSCĐ.
Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kèm theo các bảng kê, chứng từ gốc để vào
sổ Cái. Hàng quý tiến hành tập hợp chi phí, tính giá thành, xác định kết quả kinh
doanh, lập Bảng cân đối kế toán và các Báo cáo tài chính khác.
Giám sát và hạch toán tình hình biến động TSCĐ cả về số lợng và giá trị.
Hàng năm tiến hành kiểm kê tài sản.
8. Bộ phận kế toán ở các xí nghiệp.
Có nhiệm vụ thu thập chứng từ , kiểm tra và báo cáo về phòng kế toán của
Công ty theo đúng định kỳ.
Để minh hoạ rõ hơn về mối quan hệ giữa các phần hành này, em xin trình
bày sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi
12
Sơ đồ 04 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
tại Công ty Cơ khí-Điện Thuỷ lợi.
III. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 năm tài
chính.
- Đơn vị tiền tệ báo cáo trên sổ sách kế toán là VND.
- Công ty sử dụng tỷ giá hạch toán để quy đổi ngoại tệ.
- Phơng pháp kế toán TSCĐ: theo nguyên giá trừ khấu hao luỹ kế.
- Phơng pháp tính khấu hao: sử dụng phơng pháp khấu hao đều.
- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ áp dụng trong kỳ hạch toán: theo quyết định 166.
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Phơng pháp tính giá vật t xuất kho: Theo phơng pháp bình quân gia quyền.
- Phơng pháp hạch toán thuế GTGT: phơng pháp khấu trừ.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: hình thức Chứng từ ghi sổ.
IV. Hệ thống kế toán sử dụng trong Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi .
1. Hệ thống chứng từ kế toán .
13
Kế toán trưởng
đối phù hợp với tình hình hạch toán kế toán của Công ty.
4. Báo cáo kế toán.
Hệ thống báo cáo kế toán là bộ phận cấu thành trong hệ thống chế độ kế
toán của Công ty. Hiện nay Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi đang sử dụng hệ thống
báo cáo theo QĐ 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày1/11/1995 của Bộ trởng Bộ tài chính,
bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán Msố B01-DN
- Báo cáo kết quả kinh doanh Msố B02-DN
14
- Thuyết minh báo cáo tài chính Msố B09-DN
Bên cạnh hệ thống báo cáo chung Công ty còn lập thêm một số báo cáo
khác nh: Báo cáo công nợ, Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh, Báo cáo nhập,
xuất, tồn kho hàng hoá nhằm mục đích phục vụ cho công việc kế toán đồng thời
cung cấp thông tin cho việc quản trị doanh nghiệp.
15
Chơng II
thực trạng hạch toán TSCĐ tại Công ty Cơ khí - Điện
Thuỷ lợi
I. Một số nét khái quát về TSCĐ tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ lợi .
1.Tình trạng kỹ thuật và đặc điểm TSCĐ
Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi là một doanh nghiệp có quy mô vừa hoạt
động trong lĩnh vực cơ khí và xây dựng cơ bản chủ yếu sản xuất các sản phẩm
phục vụ các công trình thuỷ lợi. Với quy mô và tính chất sản xuất nh trên, hệ thống
dây chuyền của công ty tơng đối phức tạp, máy móc thiết bị của Công ty hầu hết là
các máy chuyên dùng (một số ít là máy vạn năng), đợc nhập từ nớc ngoài, có giá
trị tơng đối lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
Trong những ngày đầu mới thành lập, toàn bộ TSCĐ của Công ty chủ yếu đ-
ợc đầu t, bổ sung bằng nguồn ngân sách cấp. Năm 1967, khi chia đôi Nhà máy với
lý do chỉ làm hàng thô nên Nhà máy Cơ khí Thuỷ lợi chỉ đợc nhận các thiết bị cũ,
kém chính xác, dây chuyền công nghệ không hoàn chỉnh bao gồm một số máy
động của máy móc thiết bị. Đối với Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi đây là một vấn
đề đợc đặc biệt quan tâm.
Trích số liệu tại xí nghiệp Cơ khí.
Biên bản kiểm tra tình trạng hoạt động toàn bộ máy móc thiết
bị của xí nghiệp Cơ khí
I. Thành phần tổ kiểm tra:
Hôm nay, ngày 31/12/2003, tổ kiểm tra gồm:
Ông Trần Quốc Trung : Phó phòng kỹ thuật.
Ông Lê Văn Ninh :giám đốc xí nghiệp Cơ khí .
Ông Bùi Quang Tuyến : phó phòng kế toán.
II. Nội dung:
17
Tiến hành kiểm tra tình trạng hoạt động của toàn bộ máy móc thiết bị hiện có tại xí
nghiệp Cơ khí.
III.Kết quả:
1. Số máy móc thiết bị đang hoạt động sản xuất: Có 27 thiết bị gồm 25 máy và 2 cầu
lăn.
2. Số máy hỏng đang nằm tại vị trí sản xuất đã lâu không sử dụng: Có 4 máy.
3. Số máy hỏng đã dỡ khỏi vị trí sản xuất: Có 6 máy.
4. Số máy đã chuyển sang đơn vị khác sử dụng: 1 máy.
5. Những máy cắt gọt hiện đang sử dụng cần phải sửa chữa, thay thế những bộ phận,
chi tiết h hỏng: 6 máy.
IV. Các ý kiến đề xuất lãnh đạo công ty xem xét và cho hớng giải quýêt.
2. Phân loại TSCĐ
Hiện nay Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi tiến hành phân loại TSCĐ theo
nguồn hình thành và theo đặc trng kỹ thuật.
2.1.1. Phân loại theo nguồn hình thành.
Theo cách phân loại này, TSCĐ của công ty đợc chia thành:
- TSCĐ đợc hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp.
- TSCĐ đợc hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung.
Biểu số 2: Phân loại TSCĐ theo đặc trng kỹ thuật.
Danh mục TSCĐ Nguyên giá (đồng) Tỷ lệ %
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc thiết bị
- Phơng tiện vận tải
- Thiết bị văn phòng, thíêt bị quản lý
5.963.585.428
8.989.481.866
1.533.233.400
387.917.741
35,34
53,27
9,09
2,3
Tổng 16.874.218.435
Qua bảng phân loại trên ta thấy: số lợng máy móc thiết bị của công ty chiếm
53,27% trong tổng số TSCĐ. Tỷ lệ này hoàn toàn phù hợp với tính chất và đặc
điểm sản xuất của công ty. Mặt khác, thiết bị văn phòng, thiết bị quản lý của công
ty chiếm một tỷ lệ nhỏ (2,3%) và tập trung vào phần lớn số lợng máy vi tính trang
bị cho các phòng ban, xí nghiệp (trung bình mỗi phòng ban đợc trang bị từ 2-3
máy vi tính và mỗi xí nghiệp đợc trang bị 1 máy vi tính).
19
Việc phân loại theo đặc trng kỹ thuật giúp cho công tác quản lý, tính khấu
hao đợc thực hiện một cách khoa học, hợp lý đối với từng nhóm, từng loại tài sản.
Ngoài ra, nó còn cho thấy tỷ trọng của từng nhóm, loại TSCĐ trong tổng số TSCĐ.
Đây là một căn cứ quan trọng để xây dựng các quyết định đầu t hoặc điều chỉnh
phơng hớng sản xuất kinh doanh cho phù hợp.
Nhìn chung, việc phân loại TSCĐ tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ lợi đợc
thực hiện theo đúng chế độ và tơng đối phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh
của công ty.
- Nguyên giá TSCĐ chỉ xác định một lần khi tăng và không thay đổi trong suốt
thời gian tồn tại của TSCĐ trừ trờng hợp do đánh giá lại, do trang bị thêm hay tháo
bớt, cải tạo nâng cấp làm tăng, giảm thời gian sử dụng TSCĐ.
3.2. Giá trị còn lại
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị h hỏng và
hao mòn dần về mặt giá trị. Vì vây, khi sử dụng TSCĐ ngoài việc theo dõi, quản lý
theo nguyên giá còn phải xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Ví dụ: Ngày 30/11/2002 công ty mua một máy tiện SHOUN ST510CNC.
Nguyên giá đợc xác định là 181.400.000đồng, tỷ lệ khấu hao đợc xác định là
6%/năm.
Do vậy, giá trị tài sản bị khấu hao một năm là:181.400.000 * 0,06 =
10884000đ/năm
Giá trị khấu hao một tháng: 10.884.000/12 = 907.000đ/tháng.
Vậy, giá trị còn lại của TSCĐ tính đến 31/12/2003 đợc xác định là:
181.400.000 907.000*13 = 171.423.000đ
4. Tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ lợi.
21
Giá trị còn lại của
TSCĐ
=
Nguyên giá TSCĐ
Hao mòn của TSCĐ
-
Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, việc không ngừng nâng cao
doanh thu và giảm chi phí có tính chất quyết định sự tồn tại của công ty. Vì vậy,
việc đầu t mua sắm trang bị đúng thời điểm cùng với việc nâng cao hiệu quả sử
dụng TSCĐ và quản lý tốt TSCĐ cả về giá trị và hiện vật là một nhân tố quan trọng
trong việc nâng cao năng suất lao động và tăng doanh thu của công ty.
Tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ lợi, các TSCĐ trớc khi đợc điều chuyển đến
Để hạch toán ban đầu nghiệp vụ biến động TSCĐ, Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi
đã và đang sử dụng các chứng từ về TSCĐ và các chứng từ thanh toán khác trong
hệ thống chứng từ mà Bộ tài chính đã ban hành theo QĐ 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày
1/11/1995
1.1.1. Hạch toán các nghiệp vụ tăng TSCĐ.
Tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ lợi, TSCĐ tăng chủ yếu do mua sắm, do xây dựng
cơ bản hoàn thành bàn giao và do điều chuyển từ tổng công ty về. Riêng trong năm
2003 lợng TSCĐ tăng 2.520.673.795 đ so với năm 2002 hoàn toàn là do mua sắm
mới.
TSCĐ tăng do mua sắm.
Để hạch toán ban đầu nghiệp vụ mua sắm TTSCĐ, Công ty Cơ khí - Điện
thuỷ lợi sử dụng các chứng từ sau:
- Phiếu đề xuất.
- Biên bản bàn giao TSCĐ.
- Hoá đơn GTGT.
- Biên bản thanh lý hợp đồng.
Quy trình luân chuyển chứng từ đợc thực hiện nh sau:
Xuất phát từ yêu cầu của các bộ phận, xí nghiệp trong công ty, căn cứ vào
kế hoạch đầu t, triển khai áp dụng các tiến bọ khoa học kỹ thuật và yêu cầu
đổi mới công nghệ tiên tiến vào quản lý, sản xuất kinh doanh, công ty lên kế
hoạch mua sắm TSCĐ cho mỗi năm. Sau khi có quyết định sử dụng nguồn
23
vốn để mua sắm TSCĐ của Giám đốc công ty, công ty sẽ ký hợp đồng mua
sắm TSCĐ với nhà cung cấp. Căn cứ vào hợp đồng (kèm theo giấy báo của
bên bán) công ty cử cán bộ để thành lập hội đồng giao nhận. Trong quá trình
mua, giá mua và mọi chi phí phát sinh đều đợc tập hợp đầy dủ kèm theo hoá
đơn chứng từ (Phiếu chi, Hoá dơn GTGT ). Sau khi Biên bản giao nhận đ -
ợc lập, bên bán tiến hành bàn giao TSCĐ cho công ty. Đến đây hợp đồng
hoàn thành, hai bên sẽ thanh lý hợp đồng, công ty tiến hành thanh toán tiền,
đồng thời làm thủ tuc ghi tăng TSCĐ. Sau khi có quyết định giao TSCĐ cho
phay công suất 32kw vì loại máy này hiện đang bị hỏng.
Hà Nội ngày 14 tháng 9 năm 2003
í kiến Giám đốc công ty Giám đốc xí nghiệp Cơ khí
Sau khi đợc Ban giám đốc công ty chấp thuận và ra quyết định sử dụng quỹ đầu t
phát triển để mua, Trởng phòng Kinh tế kế hoạch và một số cán bộ phòng kỹ thuật
tiến hành ký hợp đồng mua máy phay HITACHI SEIKI với công ty HITACHI và
tiến hành lập Hội đồng giao nhận máy tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ lợi.
Biên bản bàn giao
Hà Nội ngày 5 tháng 10 năm 2003
Căn cứ quyết định số 860/QĐ - GĐ của ban giám đốc Công ty Cơ khí - Điện thuỷ lợi
về việc mua sắm TSCĐ.
Hôm nay ngày 5/10/2003, tại Hà Nội.
Chúng tôi gồm:
I. công ty HITACHI (gọi tắt là bên giao)
- Địa chỉ :
- Điện thoại :
- Ngời đại diện : Ông Lê Đình Nghĩa
- Chức vụ : Giám đốc đại diện công ty HITACHI.
II. Công ty Cơ khí - Điện thuỷ lợi (gọi tắt là bên nhận).
25