Tài liệu Đối chiếu mô bệnh học sinh thiết ung thư phổi trước và sau phẫu thuật - Pdf 10

TCNCYH phụ bản 32 (6) - 2004
Đối chiếu mô bệnh học sinh thiết ung th phổi
trớc và sau phẫu thuật
Lê Trung Thọ, Nguyễn Vợng
Bộ môn Giải phẫu bệnh - Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu 36 trờng hợp ung th biểu mô phế quản đều có chẩn đoán mô bệnh học trớc và sau phẫu
thuật, kết quả nh sau: 36
sinh thiết trớc phẫu thuật (STTPT), định typ ung th đợc 32 trờng hợp (TH) và
1 TH không định đợc typ, 2 TH là âm tính giả. Tỷ lệ âm tính giả là: 8,33%. Kết quả định typ mô bệnh học trên
STTPT nh sau: UTBMV: 36,37%; UTBMT: 24,24%; UTBMTBN: 15,15%, UTBMTBL: 12,12%, UTTV: 9,09%.
Trên STSP, cả 36 trờng hợp là ung th phế quản, kết quả định typ nh sau: UTBMV: 27,8%, UTBMT: 22,2%,
UTBMTBN: 19,5%, UTBMTBL: 16,6%, UTTV: 11,1%, U carcinoid: 2,8%. Mức độ phù hợp giữa chẩn đoán
MBH của STTPT so với
sinh thiết sau phẫu thuật là: UTBMV: 75%, UTBMT: 75%, UTBMTBN: 71,4%, UTTV:
66,6%, UTBMTBL: 50%. Khả năng chẩn đoán của STTPT và lý do hạn chế trong định typ mô học của STTPT
đã đợc giới thiệu và bàn luận.

i. đặt vấn đề
Ung th phổi hay ung th phế quản (KPQ) là
loại ung th đứng hàng đầu trong các ung th ở
nam giới trên toàn cầu vào thời điểm hiện nay, kể
cả ở Việt Nam. Theo thống kê của Tổ chức Y tế
thế giới (TCYTTG) năm 1998, hàng năm có
khoảng 5 triệu trờng hợp ung th mới mắc thì có
tới 1 triệu trờng hợp là ung th phổi. ở Việt Nam,
số bệnh nhân ung th phổi theo ớc tính mỗi năm
cũng có khoảng từ 20.000 - 30.000 trờng hợp.
Trong các phơng pháp chẩn đoán bệnh, chẩn
đoán mô bệnh học (MBH) là quan trọng nhất,
mang ý nghĩa của tiêu chuẩn vàng. Phơng pháp
chẩn đoán này bao gồm cả các chẩn đoán MBH

có bệnh phẩm sinh thiết sau phẫu thuật và trớc
phẫu thuật (qua sinh thiết nội soi, chọc xuyên
thành ngực ) tại Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện
K Hà Nội và Bệnh viện Lao và bệnh phổi từ 1/2001
đến tháng 12/2002.
2. Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp mô tả cắt ngang.
- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:

107
TCNCYH phụ bản 32 (6) - 2004
* Tất cả các trờng hợp bệnh nhân đều đợc
chẩn đoán MBH trớc phẫu thuật (trên bệnh phẩm
sinh thiết nội soi hoặc chọc xuyên thành ngực và
có chẩn đoán MBH trên bệnh phẩm phẫu thuật là
ung th biểu mô phế quản).
* Các bệnh phẩm phẫu thuật đợc lấy 3 mảnh
tại 3 vùng khác nhau theo cùng một kích thớc:
1cm x1cm x 0,4 cm.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Tất cả các trờng hợp chỉ
có đơn thuần kết quả MBH của sinh thiết trớc
hoặc sau phẫu thuật, những trờng hợp có kết quả
chẩn đoán MBH của cả sinh thiết trớc và sau
phẫu thuật đều không phải là ung th phế quản.
- Bệnh phẩm đợc cố định trong Formol 10%,
chuyển đúc trong paraffin, cắt mảnh và nhuộm HE
theo thông lệ.
- Một số trờng hợp đợc nhuộm thêm PAS.
- Tất cả các kỹ thuật mô bệnh học đều đợc thực
hiện tại khoa Giải phẫu bệnh bệnh viện Bạch Mai.

1 12 8 3 4 5 33
%
3,03 36,37 24,24 9,09 12,12 15,15 100

* UTBM: Ung th biểu mô; UTBMV: Ung th
biểu mô vảy; UTBMT: Ung th biểu mô tuyến;
UTTV: Ung th biểu mô tuyến vảy; UTBMTBL:
Ung th biểu mô tế bào lớn; UTBMTBN: Ung th
biểu mô tế bào nhỏ.
2. Kết quả chẩn đoán MBH trên bệnh phẩm
sinh thiết sau phẫu thuật (STSPT)
Cả 36 trờng hợp KPQ có chẩn đoán MBH
trớc phẫu thuật ở trên đều có chẩn đoán MBH
trên bệnh phẩm sau mổ. Kết quả định typ MBH
trên STSPT cho thấy: Tất cả 36 trờng hợp đều là
các ung th phế quản và đều định đợc typ bệnh.
Kết quả này thể hiện ở bảng 2.
108
TCNCYH phụ bản 32 (6) - 2004
Bảng 2. Phân bố các typ MBH qua sinh thiết sau phẫu thuật
UTBMV UTBMT UTTV UTBMTBL UCARCINOID UTBMTBN Tổng
n 10 8 4 6 1 7 36
% 27,8 22,2 11,1 16,6 2,8 19,5 100

3. Đối chiếu kết quả định thứ typ của sinh thiết trớc và sau phẫu thuật
Trớc phẫu thuật Sau phẫu thuật
n Tổng n Tổng
Biệt hoá tốt 1 3
Biệt hoá vừa 11 6



0 1 1
UTBMTBL

4 6 6

5. Mức độ phù hợp về định typ giữa chẩn đoán MBH trớc và sau phẫu thuật
Mức độ phù hợp
Hoàn toàn Một phần Không phù hợp
Typ mô học
n % n % n %
UTBMV
9 75,0 1 8,33 2 16,66
UTBMT
6 75,0 2 25,0 0
UTBMTBL
3 50,0 1 16,6
UTBMTV
4 66,6 2 33,4
U CARCINOID
0 0 1 100
UTBMTBN
5 71,4 0 2 28,6

109
TCNCYH phụ bản 32 (6) - 2004
iv. bàn luận
1. Về phân bố các typ mô bệnh học của sinh
thiết trớc và sau phẫu thuật
Trên STTPT chỉ xác định đợc 34/36 TH KPQ,

cũng chỉ ra khả năng xác định mức độ biệt hoá của
UTBMV là có giới hạn. Chẩn đoán trớc phẫu
thuật chỉ tìm thấy 1 TH biệt hoá tốt so với 3 TH ở
STSPT có nguyên do chủ yếu là các cầu sừng chỉ
hiện diện thành ổ và vì thế trên STTPT thờng chỉ
lấy đợc ở 1 vùng nhỏ đã làm hạn chế sự hiện diện
của các cầu sừng này, mặt khác vì mảnh sinh thiết
nhỏ nên ít tế bào u và vì thế những hình ảnh tế bào

sừng hoá chỉ hiện diện ít nên các nhà bệnh học
thờng xếp vào nhóm biệt hoá vừa. Ngợc lại, với
TH kém biệt hoá (loại tế bào nhỏ - một biến thể
của UTBMV theo phân loại 1999) ở đây cũng bị
bỏ sót do mảnh sinh thiết nội soi quá nhỏ nên vùng
mô u đợc sinh thiết không cho thấy có tới 70%
các tế bào u là loại tế bào vảy tuy vẫn xếp lớp
nhng lại có kích th
ớc khá nhỏ, không có cầu
sừng, lợng bào tơng ít bên cạnh những vùng nhỏ
mô u (khoảng 30%) cho thấy hình ảnh biệt hoá
vừa.
Với UTBMT, phân loại 1999 có bổ sung 1 thứ
typ mới so với phân loại 1981 đó là thứ typ hỗn
hợp [8]. Cả 8 trờng hợp này, khả năng định thứ
typ của STTPT là rất hạn chế. Chỉ riêng typ nhú là
hoàn toàn phù hợp, typ chùm nang và đặc có độ
lệch từ 50 - 75%. Riêng thứ typ hỗn hợp và TPQ -
PN là không đợc tìm thấy trên STTPT. Điều này
là một thực tế dễ xảy ra vì lý do sau: Xác định thứ
typ hỗn hợp cần ít nhất có 2 thứ typ UTBMT kết

phẩm sinh thiết và thờng chỉ lấy đợc có 1 vùng
nên khả năng định thứ typ của STTPT là không cao
[5,7].
3. Về mức độ phù hợp về định typ giữa chẩn
đoán MBH trớc và sau phẫu thuật
Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt về
tỷ lệ các typ MBH giữa chẩn đoán trớc và sau
phẫu thuật. Kết quả định typ phù hợp nhất là
UTBMT. Giải thích điều này, theo chúng tôi có 2
lý do chính sau: một là các UTBMT nhú, chùm
nang hoặc TPQ - PN có mẫu cấu trúc tơng đối
đặc trng, ít gây nhầm lẫn với các týp khác, hai là
các thứ typ UTBMT còn lại khi cần phải phân biệt
với UTBMTBL, UTBMV chúng ta có thể nhuộm
PAS để xác định chất nhày nội và ngoại bào và nếu
là UTBMT, PAS sẽ dơng tính rõ. Với UTBMV, 2
TH không phù hợp vì đây không phải là UTBMV
mà là UTBMTBN tổ hợp với UTBMV. Do STTPT
chỉ lấy đợc vùng UTBMV, không thấy thành
phần UTBMTBN nên định typ nhầm, thành phần
UTBMTBN chỉ cũng thấy rõ ở 1/3 mảnh STSPT.
UTBMTBL có tới 6 TH nhng STTPT chỉ xác
định đợc có 3 TH, còn 1 TH chỉ xác định đợc là
một ung th biểu mô, 2 TH không thấy mô ung th
mà chỉ thấy vùng hoại tử. Đây chính là hạn chế của
STTPT vì khả năng lấy bệnh phẩm vừa không đủ
lớn, vừa không dễ thực hiện nhiều lần và thờng có
nhiều vùng hoại tử u nên rất khó khăn khi định typ.
Việc định typ UTTV cũng thấp hơn thực tế bởi
chính lý do trên do thiếu vùng u có mẫu UTMV và

định typ MBH chủ yếu do các mảnh bệnh phẩm
sinh thiết trớc phẫu thuật vừa nhỏ, vừa chỉ có ở
một vị trí hoặc thậm chí chỉ có rất ít tế bào u
(nhiều mô hoại tử) nên không có tính đại diện cho
mô u hoặc không có khả năng định typ.
tài liệu tham khảo
1. Hoàng Đình Cầu: Ung th phế quản phổi
nguyên phát. Bách khoa th bệnh học. Tập I.
Trung tâm biên soạn tự điển Bách khoa Việt Nam.
111
TCNCYH phụ bản 32 (6) - 2004
2. Nguyễn Thị Thanh Tâm (2000): Nghiên
cứu hình ảnh ung th phế quản qua nội soi; đối
chiếu chẩn đoán tế bào, mô bệnh học qua soi phế
quản với mô bệnh học sau phẫu thuật. Luận văn tốt
nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II. Hà Nội.
3. Nguyễn Vợng, Nguyễn Ngọc Hùng, Lê
Trung Thọ (1998): Chẩn đoán tế bào học ung th
phế quản. Y học Việt Nam. Đặc san GPB - YP, 42
- 48.
4. Nguyễn Vợng, Nguyễn Ngọc Hùng,
Nguyễn Trọng Chăm (1997): Chẩn đoán mô
bệnh học trớc phẫu thuật ung th phế quản phổi.
Phụ trơng Y học Việt Nam. Chuyên đề GPB - YP.
1 - 3.
5. Noel Weidner, Richard J. Cote, Saul
Suster, Lawrence M. Weiss (2003): Mordern
Surgical Pathology. W. B Saunders Company, 57 -
80.
6. Thomas J. S, Lamb. D, Ashcroft. T,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status