LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO
HTX SẢN XUẤT & TIÊU THỤ SEN
TÂN HỘI TRUNG
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh NN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO
HTX SẢN XUẤT & TIÊU THỤ SEN
TÂN HỘI TRUNG
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh NN
Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
LỜI CẢM ƠN
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô khoa Kinh Tế, Quản Trị Kinh Doanh
cùng toàn thể quý thầy cô trường Đại Học An Giang đã nhiệt tình giảng dạy và truyền
đạt những kiến thức quý báo cho em trong suốt bốn năm học vừa qua. Những kiến thức
tiếp nhận được từ quý thầy cô là hành trang cho em làm tốt công việc trong tương lai.
Em cũng xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo cùng tất cả các anh chị cán bộ
công nhân viên trong HTX sản xuất và tiêu thụ sen – Cao Lãnh - Đồng Tháp, đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em được hoàn thành chương trình hoàn chỉnh đại học và có
thêm cơ hội mới được tiếp xúc trực tiếp với môi trường làm việc. Đó là những kinh
nghiệm có giá trị để em học giỏi, mở rộng và cũng cố kiến thức của mình trong thời
gian học tập đã qua.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với thầy Trần Minh Hải,
Người đã trực tiếp hướng dẫn và truyền đạt cho em những kinh nghiệm, kiến thức trong
suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tuy em đã hết sức cố gắng hoàn thành đề tài nghiên cứu nhưng chắc chắn vẫn
còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô, ban lãnh đạo
HTX cùng các bạn đọc để kiến thức và đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn.
Chân thành cảm ơn.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC 1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC 2
LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO 2
TÂN HỘI TRUNG 2
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh NN 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HTX: Hợp tác xã.
Trang ii
Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
EFE (External factors environment matrix): Ma trận đánh giá các yếu tố bên
ngoài.
IFE (Internal factors environment matrix): Ma trận đánh giá các yếu tố bên
trong.
SWOT (Strength Weakness Opportunities Threatens): Ma trận đánh giá các
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa.
Trang iii
Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong tiến trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, nhà nước rất
quan tâm và chú trọng phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống ở từng địa
phương, từng vùng niềm trên cả nước theo mô hình kinh tế hợp tác hiện nay trong nền
kinh tế nông nghiệp của nước ta. Trong đó có ngành nghề trồng sen tại hợp tác xã Tân
Hội Trung – Huyện Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp.
Đây là một ngành nghề truyền thống đã xuất hiện rất lâu và gắn bó với người
nông dân nơi đây, nhưng ngành nghề này thật sự phát triển và mang lại hiệu quả là từ
khi hợp tác xã sản xuất và tiêu thụ sen được thành lập năm 2002.
Bên cạnh những hiệu quả kinh tế mà hợp tác xã đã đạt được trong những năm
qua thì hiện nay hợp tác xã đang gặp một số khó khăn về giải quyết đầu vào, đầu ra sản
phẩm cho sen. Nhất là khi nước ta đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức
Cơ sở lý luận: các khái niệm, lý thuyết có liên quan đến lập chiến lược kinh
doanh, lợi ích của việc lập kế hoạch phương án kinh doanh.
Tổng quan về HTX sản xuất tiêu thụ sen : Giới thiệu, lịch sử hình thành và tình
hình hình hoạt động kinh doanh của HTX trong thời gian qua.
Môi trường nội bộ của HTX: các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến xây dựng
chiến lược của HTX như quản trị, nhân sự, các hoạt động cung ứng đầu vào, vận hành
và kiểm tra chất lượng, marketing, tài chính - kế toán, hệ thống thông tin.
Môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến HTX: Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối
thủ tiềm ẩn, các sản phẩm thay thế, nhà cung cấp.
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến HTX: Tự nhiên, chính phủ, kinh tế, khoa học
công nghệ, văn hoá - xã hội, dân số.
Phân tích SWOT, xây dựng các mục tiêu chiến lược, xây dựng các phương án
chiến lược.
Các giải pháp để thực hiện chiến lược, marketing, sản phẩm, giá, phân phối,
chiêu thị, nhân sự, tài chính - kế toán.
( Ảnh: minh hoạ)
Trang 2
Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược kinh doanh.
2.1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh.
Theo Alfred Chandler, chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu dài hạn của
doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bố các tài
nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó.
2.1.2. Khái niệm về quản trị chiến lược.
Garry D. Smith cho rằng “Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi
trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu tổ chức; đề ra, thực hiện và
kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường
hiện tại cũng như tương lai”.
2.2. Lợi ích của lập kế hoạch phương án kinh doanh cho HTX.
Bất kể ma trận các yếu tố bên trong có bao nhiêu yếu tố, tổng số điểm quan
trọng cao nhất mà công ty có thể đạt được là 4,0, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5.
Tổng số điểm lớn hơn 2,5 cho thấy công ty mạnh về nội bộ, nhỏ hơn 2,5 cho thấy công
ty yếu.
2.3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE – External factors
environment)
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài giúp ta tóm tắt và lượng hóa những ảnh
hưởng của các yếu tố môi trường tới doanh nghiệp. Việc phát triển một ma trận EFE
gồm 5 bước:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công
như đã nhận diện trong quá trình đánh giá môi trường vĩ mô. Danh mục này bao gồm từ
10 đến 20 yếu tố, gồm cả những cơ hội và đe dọa ảnh hưởng đến công ty và ngành kinh
doanh.
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố. Sự phân loại cho thấy tầm quan trọng tương ứng của các yếu tố
đó đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của công ty. Mức phân loại thích hợp
có thể được xác định bằng cách so sánh với những công ty thành công với công ty
không thành công trong ngành, hoặc thảo luận và đạt được sự nhất trí của nhóm xây
dựng chiến lược. Tổng số các mức phân loại phải bằng 1,0. Như vậy, sự phân loại dựa
trên cơ sở ngành.
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho
thấy cách thức mà chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này. Trong đó: 4
là phản ứng tốt, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình và 1 là yếu. Các mức này dựa trên
hiệu quả chiến lược của công ty.
Bước 4: Nhân tầm quan trọng cho mỗi biến số với mức phân loại của nó (bằng
bước 2 nhân bước 3) để xác định số điểm về tầm quan trọng.
Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng
số điểm quan trọng cho tổ chức.
Bất kể số lượng các yếu tố trong ma trận, tổng số điểm quan trọng cao nhất mà
một công ty có thể có là 4,0, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5. Tổng số điểm quan
W + O
Khai thác cơ hội để lấp
chỗ yếu kém
Khắc phục điểm yếu để
tận dụng được cơ hội
W + T
Khắc phục điểm yếu để
giảm bớt nguy cơ.
(Ảnh: minh hoạ)
Trang 5
Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
Chương 3: TỔNG QUAN HTX SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SEN
3.1. Giới thiệu
Tên HTX: HTX sản xuất và tiêu thụ sen xã Tân Hội Trung.
Thành Lập: Ngày 26 – 1- 2002
Địa Chỉ: Ấp 1 xã Tân Hội Trung –H. Cao lãnh – Tỉnh Đồng Tháp.
Hoạt động chủ yếu: Sản xuất, thu mua và tiêu thụ sen.
Chủ nhiệm HTX: Trần Thị Mai.
Diện tích: 1693 ha.
3.2. Lịch sử hình thành
Xã Tân Hội Trung, huyện Cao Lãnh là một trong những vùng có diện tích trồng
sen lớn của tỉnh Đồng Tháp. Những năm gần đây hiệu quả kinh tế từ nghề trồng sen
mang lại ngày càng cao cho bà con trồng sen tại xã và diện tích trồng sen ngày càng mở
rộng hơn.
Trước khi thành lập HTX, sản phẩm sen tại xã phần lớn được các công ty Đài
Loan đặt hàng và thu mua. Tình hình thu mua tương đối ổn định trong vài vụ đầu, thấy
được lợi nhuận của cây sen mang lại cao, bà con nông dân ồ ạt trồng sen với diện tích
lớn, không có lịch thu hoạch rõ ràng, không có người hướng dẫn, theo dõi kĩ thuật ….
Từ đó dẫn đến cung vượt cầu và sản phẩm kém chất lượng, các công ty Đài Loan lợi
dụng ép giá, số gương sen bị loại bỏ nhiều hơn, tạo ra môi giới mua sen ký để được lợi,
lưu gốc và 18,4 ha trồng mới.
Vụ Hè Thu, số xã viên của HTX là 71 hộ với diện tích là 190 ha. Trong đó có 67
hộ có diện tích trông sen và 4 hộ chỉ gốp vốn cổ phần. Trong số này có 46 hộ có diện
tích trồng lưu Sen gốc là 122,4 ha và 21 hộ trồng mới với diện tích là 67,6 ha, có 8 hộ
vừa trồng lưu gốc, vừa trồng mới.
Đến năm 2004, vụ Đông Xuân, số xã viên chỉ còn 49 xã viên với diện tích là
81,3 ha. Trong Vụ đã giải quyết thanh lý hợp đồng 6,5 ha gồm 3 hộ chuyển sang trồng
lúa và 2 hộ, diện tích là 2,2 ha cắt hợp đồng do không thực hiện đúng qui định trong hợp
đồng.
Vụ Hè Thu, ký hợp đồng 78 hộ diện tích 137,8 ha. Tuy nhiên chỉ có 59 hộ thực
hiện tốt hợp đồng với diện tích 105,7 ha. Số còn lại do không có điều kiện chăm sóc nên
bán diện tích Sen lại cho người khác hoặc thu hoạch Sen không đạt tiêu chuẩn qui định
do hạt quá nhỏ.
So với năm 2003, diện tích và số xã viên năm 2004 thuộc Hợp Tác Xã quản lý
có tăng lên (vụ Đông Xuân năm 2003 có 31 xã viên, diện tích 58,1 ha; vụ Hè Thu có 68
xã viên, diện tích 120 ha).
Đến cuối năm 2006, diện tích và số lượng xã viên của HTX giảm đi rất nhiều chỉ
còn 15 xã viên, chủ yếu là các xã viên góp vốn. Nguyên nhân là do trong năm 2006
HTX kinh doanh không có hiệu quả, khó khăn trong khâu giải quyết đầu vào và giá sen
trên thị trường thấp dẫn đến bị lỗ, vì thế số xã viên ngày càng giảm.
3.4. Vốn hoạt động
Vốn hoạt động hiện tại là 93.719.162 đồng, gồm vốn góp của xã viên
67.600.680 đồng, vốn tích lũy của năm trước chuyển sang là 26.118.482 đồng. Vốn góp
của xã viên chỉ đạt 75% so với vốn điều lệ ban đầu, do đa số xã viên là dân nghèo và
các xã viên chỉ góp vốn mà không trực tiếp sản xuất. Điều này làm ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh của HTX.
3.5. Các hoạt động chủ yếu của HTX.
Sản xuất và tiêu thụ sen: Hiện đang gặp khó khăn trong việc thu mua.
Hoạt động bơm tưới: Đây là hoạt động HTX mới đầu tư.
Cắt lúa bằng máy gặt đập xếp dãy: Ngừng hoạt động trong vụ Hè Thu do cán bộ
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
4.1. Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng lâu dài đến hoạt động kinh doanh của HTX,
HTX hầu như không thể kiểm soát được nó mà phải phụ thuộc vào nó. Vì vậy việc phân
tích đánh giá các yếu tố môi trường vĩ mô sẽ giúp cho HTX thấy được những cơ hội và
đe dọa mà HTX gặp phải, để từ đó HTX có thể đề ra các chiến lược nhằm tận dụng tốt
các cơ hội giảm thiểu các nguy cơ, đe dọa từ môi trường bên ngoài. Môi trường vĩ mô
tác động đến HTX thông qua các yếu tố sau:
4.1.1. Yếu tố tự nhiên
Vị trí địa lý: HTX sản xuất và tiêu thụ sen thuộc địa phận xã Tân Hội Trung,
huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp. Phía đông giáp xã Mỹ Quý, phía nam giáp xã Mỹ Đông
(đây là hai xã có diện tích sản xuất sen lớn nhất huyện Tháp Mười), phía bắc giáp xã
Mỹ Thọ, phía tây giáp thị trấn Mỹ Thọ, rất thuận lợi cho HTX thu mua sen và vận
chuyển.
Địa hình - Thổ nhưỡng: Địa hình phẳng và trũng, mặt đất tự nhiên thấp dần từ
bắc đến nam, từ tây sang đông. Phần lớn đất của xã rất màu mỡ và độ nhiễm phèn
không đáng kể, độ PH từ 5 tới 7, thích hợp cho việc trồng trọt, đặc biệt là rất thích hợp
trồng sen.
Khí tượng: Xã Tân Hội Trung mang khí hậu chung của vùng khí hậu nhiệt đới
ẩm gió mùa. Phân định hai mùa rõ rệt trong năm là mùa nắng và mùa khô, lượng mưa
trung bình hàng năm khoảng 1200 – 1500 mm. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng
11 hàng năm, lượng mưa hàng năm là rất lớn, đồng thời mùa này có gió tây nam thổi rất
mạnh. Mùa khô bắt đầu từ đầu tháng 12 đến cuối tháng 4 hàng năm, mùa này gió mùa
đông bắc thổi mạnh. Khí hậu nóng khô, thường xuất hiện hạn hán. Nhìn chung khí hậu
rất thích hợp cho việc nuôi trồng.
Thủy Văn: Khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn bán nhật triều biển
đông, có hệ thống sông ngòi chằng chịch nên thủy triều lên xuống rất nhanh. Mùa lũ
nước dâng cao, gây trình trạng ngập sâu trên diện rộng, mùa khô thường gây thiếu nước
tưới tiêu. Điều này ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây sen.
4.1.2. Yếu tố kinh tế.
4.1.3. Yếu tố chính phủ - chính trị
Trong những năm qua, nhà nước ta cũng đã có nhiều chính sách khuyến khích
phát triển kinh tế làng nghề tại các địa phương, khôi phục các làng nghề truyền thống,
điển hình như, Chính phủ cũng đã có chương trình phát triển mỗi làng một nghề. Điều
này đã tạo điều kiện cho làng nghề phát triển rộng khắp, tạo ra những nét đổi mới tại
các vùng quê và hầu hết các địa phương đều đã có làng nghề, Đối với xã Tân Hội Trung
ngoài cây lúa vốn là thế mạnh thì ngày nay cây sen cũng là thế mạnh phát triển của xã là
một nghề nuôi trồng đặc trưng của xã. Trong mấy năm qua nhờ trồng sen mà một số hộ
nông dân đã cải thiện đời sống, đời sống kinh tế được nâng cao.
4.1.4. Yếu tố công nghệ
Hiện nay vấn đề cơ giới hóa nông nghiệp ngày càng được nhà nước và các tổ
chức sản xuất trong nông nghiệp quan tâm trang bị cho lĩnh vực nông nghiệp. Đặc biệt
với sự phát triển kinh tế của Việt Nam, cũng như sự phát triển khoa học kĩ thuật của thế
giới hiện nay, việc ra đời các loại máy móc phục vụ trong nông nghiệp ngày càng nhiều,
nó thật sự mang lại cơ hội cho nền nông nghiệp Việt Nam tiếp cận và ứng dụng vào nền
sản xuất nông nghiệp nước ta, mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất, nâng cao
chất lượng nó cũng là những nguy cơ của nông nghiệp, nếu nền nông nghiệp Việt Nam
không nắm bắt kịp thời sự tiến bộ khoa học công nghệ.
Khoa học - Kỹ thuật tiến bộ cũng sẽ giúp cho các hộ trồng sen nâng cao chất
lượng sen thu hoạch, tuy nhiên với sự đổi mới đó, nếu HTX không bắt kịp, linh hoạt
biến đổi sẽ gây ra phản ứng ngược lại.
4.1.5. Y ếu t ố văn hóa - xã hội – dân số.
+ Văn hóa – xã hội
Trong mấy năm qua trình độ văn hóa của người dân không ngừng được cải
thiện, vì vậy trình độ nhận thức của người dân ngày cao trong lao động nông nghiệp,
sản xuất nông nghiệp ngày càng đạt hiệu quả cao hơn nhờ người dân áp dụng khoa học
kĩ thuật và nắm bắt thông tin sản xuất tốt hơn, thu nhập bình quân được nâng cao. Vì
vậy đời sống người dân tại xã ngày càng được nâng cao.
Trang 10
Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
Sản phẩm thay thế:
đậu, rau quả tươi
Nguy cơ từ dịch
vụ và sản phẩm
thay thế
Khả năng
thương
lượng cao
Khả năng
thương
lượng thấp
Của
người
cung cấp
Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
4.2.1. Đối thủ cạnh tranh.
Trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển như ngày nay, thị trường nông sản là
một trong những thị trường có nhiều tiềm năng. Thấy được tiềm năng đó, kết hợp với
việc chi phí đầu tư vào thu mua sen không cao, nên nhiều đại diện doanh nghiệp tư nhân
thu mua sen ở xã Tân Hội Trung được thành lập như: Doanh nghiệp tư nhân Cao Tùng,
Cao Lâm, Hoành Thừa,… và một số doanh nghiệp khác.
Các doanh nghiệp khác có lợi thế là chủ động, linh hoạt về giá, có thể thay đổi
tùy theo lượng sen trên thị trường. Nguồn vốn đầu tư cũng được huy động dễ dàng hơn,
ngoài ra doanh nghiệp tư nhân cũng dễ dàng tiếp cận công nghệ mới, thông tin trên thị
trường nhiều hơn HTX .
DN tư nhân Hoành Thừa nhờ vào nguồn tài chính mạnh, chủ động được trong
việc cung cấp loại sen giống chất lượng cao nên đạt được uy tín với hộ trồng sen.
Đây là một trong những đe doạ đối với HTX vì nó có thể làm lượng sen thu mua
của HTX giảm đi, làm giảm lợi nhuận của HTX, và có khả năng dẫn đến HTX bị phá
sản.
Với các doanh nghiệp chế biến, họ có thể mở rộng qui mô bằng cách tự cung
trong nguồn nguyên liệu bằng cách trực tiếp ký hợp đồng thu mua sen với các hộ trồng
sen, vì như vậy có thể giảm được chi phí sản xuất của họ và làm giảm lợi nhuận của
HTX . Do vậy, nó sẽ tạo ra nguy cơ cho HTX.
4.2.5. Sản phẩm thay thế.
Sản phẩm thay thế của sen có thể là các loại đậu, rau quả tươi, sản xuất lúa, mà
còn phụ thuộc vào người nông dân vì khi họ thấy trồng cây gì có lợi trước mắt cho họ là
họ trồng. Nên sản phẩm thay thế ngày càng tăng và diện tích trồng sen ngày càng giảm.
Từ việc phân tích môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp, dùng ma trận EFE
để rút ra kết luận về sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài tới HTX.
Bảng 3: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) của công ty
STT Các yếu tố bên ngoài
Mức quan
trọng
Phân loại
Điểm quan
trọng
1
Chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu
tư của tỉnh
0.13 3 0.39
2 Nhu cầu về các sản phẩm sen tăng 0.15 3 0.45
3
Điều kiện tự nhiên ở tỉnh thích hợp
trồng sen
0.12 3 0.36
4 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh 0.1 2 0.2
5
Cạnh tranh không lành mạnh về giá
giữa các công ty trong ngành
làm điều này như thế nào?
4.3.1. Tổ chức và quản trị nhân sự
Hiện tại tổng số xã viên của xã chỉ còn 15 xã viên, trong đó bầu ra:
Cán bộ quản lý Hợp Tác Xã gồm: 6 người.
Ban quản trị 3 người, 1 kiểm soát viên trưởng, 1 kế toán và 1 thủ quỹ.
Công nhân kiểm phẩm: 5 người.
Một chủ nhiệm: Trần thị Mai
Phó chủ nhiệm: Nguyễn hùng cường
Kế toán: Hồ Thanh Mai
Thủ Quỹ: Nguyễn Thị Kim Hương
Trang 14
Chủ Nhiệm
(Chị Mai)
P.CN
(Anh Cường)
Kiểm soát viên
Kế toán Thủ quỹỦy viên phụ trách
thu mua sen
Xã viên
Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
Hình 2: Cơ cấu tổ chức của HTX
Trang 15
Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
* Chức năng và nhiệm vụ trong ban quản trị HTX:
Chủ nhiệm và phó chủ nhiệm: Đại diện HTX theo pháp luật. thực hiện kế hoạch
sản xuất kinh doanh và điều hành các công việc hàng ngày của HTX, tổ chức thực hiện
các quyết định của HTX. Chịu trách nhiệm trước xã viên và ban quản trị về công việc
được giao. Lập chương trình kế hoạch hoạt động của ban quản trị, triệu tập và chủ trì
các cuộc họp, lắng nghe ý kiến đóng góp của các xã viên.
Kiểm soát Viên: Kiểm tra việc chấp hành điều lệ nội quy, quy chế HTX và nghị
4.3.3. Vận hành
Khâu vận hành của HTX chưa được thực hiện tốt, do hoạt động kiểm tra sen của
HTX chỉ được tiến hành rất thô sơ chỉ kiểm tra bằng mắt, chưa có máy móc thiết bị và
chưa có một tiêu chuẩn nào để đo lường chất lượng cho sen, khả năng đóng gói và vận
chuyển đến tay khách hàng và khả năng bảo quản sen chưa tốt. Kết quả là sen xuất đi bị
ép giá, chuyển từ sen loại 1 xuống sen loại 2 và nhiều loại sen không đạt yêu cầu, HTX
phải đi đem bán theo kg với giá rẽ hơn nhiều, có khi bỏ luôn do sen non không đúng
tiêu chuẩn.
Vì vậy HTX cần phải hoàn thiện hoạt động vận hành giúp nâng cao chất lượng
sản phẩm và hiệu suất hoạt động, đồng thời giúp doanh nghiệp phản ứng kịp thời với sự
thay đổi của thị trường.
4.3.4. Các hoạt động đầu ra
Hiện tại HTX ký hợp đồng tiêu thụ trong 2 năm từ năm 2005 đến hết năm 2007
với công ty chế biến thủy sản Cam Ranh. Sen sau khi kiểm tra đóng thùng sẽ được đưa
đến xí nghiệp bằng chính xe của xí nghiệp ngay trong ngày, hôm nào ít hơn 500 kg phải
neo lại và xuất hôm sau.
Thời gian tiêu thụ sen của HTX nhiều nhất trong năm là tháng 4 – 5 và tháng 8
-9 hàng năm.
4.3.5. Marketing và bán hàng
Đây là hoạt động yếu nhất của HTX , vì marketing là một quá trình hoạch định
và quản lý thực hiện việc định giá, chiêu thị và phân phối sản phẩm. Nhưng HTX lại
không chủ động được giá mua, vì giá thu mua sen do xí nghiệp Cam Ranh phân bổ
xuống HTX, HTX cân nhắc sao cho có lợi rồi tiến hành thu mua sen, chậm thay đổi giá
so với tư nhân nên công việc thu mua sen gặp khó khăn.
HTX có một đầu ra duy nhất là XN Chế Biến Thuỷ Sản Cam Ranh, nên các hoạt
động chiêu thị, phân phối, dịch vụ hậu mãi hầu như không có và vẫn chưa xây dựng
được thương hiệu cho sản phẩm của HTX nên khả năng thương lượng của HTX với
khách hàng và nhà cung cấp (nông dân trồng sen) chưa cao.
Trang 17
Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
nước uống đóng bình, thu mua sản phẩm phụ của sen trong ngắn hạn. Bên cạnh đó, là
các hoạt động chuẩn bị cho chiến lược lâu dài, sử dụng đồng vốn cho việc quảng bá
thương hiệu, tiếp cận vùng nguyên liệu trồng sen, tạo lòng tin với nông dân, tăng hoạt
động marketing. Tăng năng suất hoạt động, sử dụng tốt đa đồng vốn hiện có, đẩy mạnh
tốc độ vòng quay toàn bộ đồng vốn.
Trang 18
Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
4.3.7. Các hoạt động bổ trợ.
Ngoài các hoạt động chủ yếu ở trên, HTX còn chịu ảnh hưởng bởi các hoạt động
hỗ trợ như: nguồn nhân lực, nguồn vật lực, phát triển công nghệ, mua sắm, những yếu
tố cơ sở hạ tầng cũng là những yếu tố khá quan trọng trong quá trình phát triển HTX
như: tài chính, chi phí, sản xuất, mua sắm trang thiết bị…
Nguồn nhân lực: Do HTX quy mô tương đối nhỏ nên nguồn nhân lực còn giới
hạn, trình độ của các thành viên trong ban quản trị còn rất hạn chế, chỉ có chủ nhiệm
HTX là có trình độ học Đại học, còn các thành viên khác chỉ học đến phổ thông, khả
năng thu hút nguồn nhân lực của HTX còn yếu.
4.3.8. Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin và thu thập thông tin của HTX còn rất yếu. Trong thời gian
qua HTX chưa khai thác được tốt thông tin về nhà tiêu thụ và nhà cung cấp, thị trường
nội địa và xuất khẩu, các sản phẩm chế biến từ sen, do vậy HTX không chủ động được
giá và nhà cung cấp. Vì vậy trong thời gian tới HTX cần phải xây dựng được một hệ
thống thông tin tốt để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng và nhà cung cấp.
Bảng 5: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) của công ty
TT Các yếu tố bên trong
Mức
độ
quan
trọng
Phân