Chuyờn tt nghip
M C L C
LI NểI U
Chơng I: Giới thiệu chung về công ty Vật liệu Nổ công nghiệp 5
I. Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của công ty Vật liệu Nổ công
nghiệp.
5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5
1.2 Nhiệm vụ v ngnh kinh doanh chủ yếu của công ty 6
II. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của công ty .7
2.1 Đặc điểm về tổ chc quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty 7
2.2.Đặc đim v c s vt cht v k thut công nghiệp ca công ty 13
2.3.Đặc điểm về nguồn nhân lực16
2.4.Đặc điểm về tài chính 18
2.5.Đặc điểm về thị trờng của công ty.22
III ỏnh giỏ mt s mt hot ng ca cụng ty vt liu n cụng nghip trong vi
nm tr li õy. 24
3.1 ỏnh giỏ cụng tỏc qun lý ti sn ca cụng ty . 24
3.2 ỏnh giỏ tỡnh hỡnh thc hin ngha v i vi nh nc ca cụng ty . 28
3.3 ỏnh giỏ khỏi quỏt kt qu v hiu qu kinh doanh ca cụng ty 29
Chơng II Thc trng cụng tỏc tiờu th sn phm ti cụng ty vt liu n cụng
nghip.33
I- Thc trng v tỡnh hỡnh tiờu th sn phm ti cụng ty vt liu n cụng nghip
. 33
1.1.Kết quả tiêu thụ sản phm (quy mô, doanh thu và cơ cấu tiêu thụ theo sản
phẩm, thị trờng)33
1.2.Công tác kế hoạch hoá tiêu thụ 39
Phm Vn ng QTKDTH 42A
1
Chuyờn tt nghip
1.3.Các chính sách thúc đẩy tiêu thụ mà công ty đã áp dụng. 40
Đặc biệt là trong cơ chế thị trường hiện nay khi mà mọi doanh nghiệp gắn
mình với thị trường thì hoạt động tiêu thụ lại càng có vị trí quan trọng hơn. Đối
với các doanh nghiệp sản xuất chỉ có thể và phải bán cái mà thị trường cần chứ
không phải bán cái mà doanh nghiệp có. Việc xác định cái mà thị trường cần là
một bước trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng như vậy của tiêu thụ nên nhiều doanh
nghiệp hiện nay dã không ngừng chú trọng đến khâu tiêu thụ. Tuy nhiên việc áp
dụng phương pháp nào để thúc đẩy công tác tiêu thụ lại hoàn toàn không giống
nhau ở các doanh nghiệp. Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: đặc điểm của
sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất, các điều kiện hiện có của doanh nghiệp…
Doanh nghiệp phải biết lựa chọn các biện pháp phù hợp để không ngừng nâng cao
hiệu quả của hoạt động tiêu thụ. Có như vậy thì hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp mới nâng cao và giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu đề ra. Sau một
thời gian thực tập tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp, em đã chọn đề tài cho
chuyên đề tốt nghiệp của em như sau:
Phạm Văn Đăng QTKDTH 42A
3
Chuyên đề tốt nghiệp
“Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ
tại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp”.
Chuyên đề của em gồm các phần sau đây:
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp
Chương II: Đánh giá khái quát hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Vật
liệu nổ Công nghiệp.
Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ tại Công ty
Vật liệu nổ Công nghiệp.
Trong quá trình thực hiện em đã nhận được sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình
của thầy giáo thạc sĩ Vũ Anh Trọng. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
giúp đỡ quý báu của thầy. Do trình độ có hạn, vả lại đây là một vấn đề khá rộng
nên em không khỏi mắc những sai sót. Kính mong thầy giáo xem xét và sửa giúp
công nghiệp của các ngành kinh tế ngày 29/3/1995 Văn phòng Chính phủ đã có
thông báo số 44 cho phép thành lập công ty Hoá chất mỏ và trên cơ sở đó ngày
Phm Vn ng QTKDTH 42A
5
Chuyờn tt nghip
1/4/1995 Bộ năng lợng (nay là Bộ công nghiệp) đã có quyết định số
204NL/TCCB-LĐ thành lập công ty Hoá chất mỏ thuộc Tổng công ty than Việt
nam. Ngày 29/4/2003 Thủ tớng Chính phủ có quyết định số 77/QĐ- TTG về việc
chuyển công ty Hoá chất mỏ thành công ty TNHH một thành viên có tên là: Công
ty trách nhiệm hữu hạn Vật liệu nổ công nghiệp. Gi tt l cụng ty Vt liu n
cụng nghip.
Ngày 6/6/2003, công ty Vật liệu nổ chính thức ra đời.
Công ty đã có 25 đơn vị trực thuộc đặt trên 3 miền đất nớc, kể cả vùng sâu,
vùng xa. Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất và cung ứng vật liệu nổ cho các
ngành kinh tế.
Gần 40 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt là 10 năm thực hiện đờng lối đổi
mới theo nghị quyết của Đảng đợc Chính phủ và các bộ, các ngành, các ịa phơng
nơi đơn vị đóng quân quan tâm giúp đỡ và cho phép đầu t cơ sở vật chất cùng với
những cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên công ty Vật liệu nổ công
nghiệp đã đạt đợc một số thành tích xuất sắc: là đơn vị anh hùng lao động, đợc
nhận huân chơng lao động hạng nhất, huân chơng độc lập, huân chơng lao động
hạng hai, huân chơng lao động hạng ba, huân chơng chiến công hạng ba và nhiều
huân chơng cho các tập thể, cá nhân trong công ty.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và những nghành kinh doanh chính của công
ty Vật liệu nổ công nghiệp
Công ty vật liệu nổ công nghiệp tổ chức một vòng khép kín từ nghiên cứu,
sản xuất phối chế, thử nghiệm, bảo quản, dự trữ quốc gia vật liệu nổ công nghiệp,
hoá chất để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, đến dịch vụ sau cung ứng, vận
Phm Vn ng QTKDTH 42A
6
+ Phòng tổ chức nhân sự.
+ Văn phòng giám đốc.
- Phó giám đốc kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng thiết kế đầu t.
+ Phòng kỹ thuật an toàn.
- Phó giám đốc kinh tế trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng kế toán tài chính.
+ Phòng thơng mại.
+ Phòng kiểm toán nội bộ.
Dới các phòng ban này là các đơn vị trực thuộc của công ty nằm tại các tỉnh
trên mọi miền của tổ quốc.
Xuất phát từ nhu cầu của thị trờng, sự quản lý đúng quy hoạch về quản lý
công nhân trên cả nớc, công ty Vật liệu nổ công nghiệp đã đề nghị và đợc tổng
công ty than Việt nam quyết định thành lập nhiều đơn vị trực thuộc. Tại thời
điểm mới thành lập công ty chỉ có 6 đơn vị thành viên, đến nay công ty đã có 24
đơn vị trực thuộc (trong đó có 14 xí nghiệp, 8 chi nhánh, 2 văn phòng đại diện)
đóng tại các đơn vị khác nhau trên toàn quốc.
1 Xí nghiệp hoá chất mỏ Đà Nẵng.
2 Xí nghiệp hoá chất mỏ Ninh Bình.
3 Xí nghiệp hoá chất mỏ Quảng Ninh.
4 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bắc Thái.
5 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bà Rịa Vũng Tàu.
6 Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà nội.
7 Xí nghiệp vận tải thuỷ bộ Bắc Ninh.
8 Xí nghiệp hoá chất mỏ Sơn La.
Phm Vn ng QTKDTH 42A
8
Chuyờn tt nghip
9 Xí nghiệp vận tải sông biển Hải Phòng.
10 Xí nghiệp hoá chất mỏ Khánh Hoà.
TT XN XN XN XN XN XN XN XN XN XN Chi XN XN XN XN
vật HCM HCM HCM HCM HCM HCM HCM HCM vận tải vận tải nhánh cung HCM HCM HCM
liệu Bắc Bắc Quảng Sơn và cảng Khánh Gia Ninh sông thuỷ bộ hoá ứng Bà Rịa Đà Quảng
nổ Cạn Thái Ninh La Bạch Hoà Lai Bình biển Bắc chất vật t Vũng Nẵng Ngãi
CN Thái Hải Ninh Hà Hà Tàu
Bởi Phòng Giang Nội
Chi XN Chi XN XN VP Chi VP
nhánh HCM nhánh HCM HCM đại diện nhánh đại diện
HCM Lai HCM Nghệ Hà HCM HCM HCM
Lào Châu Phú An Nam Tuyên Đồng Kiên
Cai Yên Quang Nai Giang
Phm Vn ng QTKDTH 42A
10
Chuyờn tt nghip
Nhiệm vụ của các phòng ban công ty.
1- Phòng kế hoach chỉ huy sản xuất gồm có 12 ngời (1 phó giám đốc, 1
trởng phòng 2 phó phòng và 8 nhân viên) là một bộ phận nằm trong cơ cấu tổ
chức của công ty. Phòng này có các chức năng cơ bản nh sau:
+ Quản lý và chỉ đạo công tác kế hoạch hoá của toàn công ty.
+Công tác thị trờng và ký kết hợp đồng.
+Công tác dự trữ qốc gia về vật liệu nổ công nghiệp.
+ Công tác điều hành và chỉ huy sản xuất.
2- Phòng thống kê - kế toán - tài chính. Gồm có 12 ngời (1 phó giám
đốc, 1 kế toán trởng, 1 phó giám đốc và 9 nhân viên) với chức năng nhiệm vụ
tham mu giúp việc cho phó giám đốc công ty về các mặt công tác:
+ Công tác thống kê - kế toán - tài chính.
+ Công tác quản lý các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của
công ty.
+ Công tác quản lý hệ thống giá trong toàn công ty.
thi đua.
+ Tuyên truyền quảng cáo.
+ Công tác văn hoá thể thao, công tác quản trị đời sống.
8- Phòng thanh tra bảo vệ - pháp chế gồm 6 ngời (1 trởng phòng,1 phó
phòng và 4 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:
+ Công tác bảo vệ an ninh nội bộ, an toàn vật t, tài sản và hớng dẫn chỉ
đạo kế hoạch biện pháp về công tác nói trên trong toàn công ty.
+ Công tác huấn luyện quân sự phòng cháy chữa cháy.
+ Tuyên truyền phổ pháp luật cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong
toàn công ty.
9- Phòng tổ chức nhân sự gồm 9 ngời (1 phó giám đốc, 1 trởng phòng,
1 phó phòng và 6 nhân viên) có chức năng nhiệm vụ:
+ Công tác tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý.
Phm Vn ng QTKDTH 42A
12
Chuyờn tt nghip
+ Công tác quản lý nhân sự.
+ Công tác tiền lơng.
+ Công tác tuyển dụng, đào tạo và bồi dỡng cán bộ công nhân viên.
+ Công tác chế độ chính sách, công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ cán bộ
công nhân viên.
Ngoài ra, tại công ty còn có các tổ chức khác nh tổ xe, tổ bảo vệ, nhà
ăn.
2.2 c im về cơ sở vật chất và kỹ thuật công nghiệp của công
ty
- Một trong những yếu tố đảm bảo sự thành công của công ty đó chính
là công ty không ngừng trang bị xây dựng các cơ sở vật chất, các trang thiết
bị hiện đại phục v quy trình sản xut kinh doanh.
Công ty đã xây dng một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại bao
8 Xe công ty 0 2
9 Cẩu 2 2
10 Xe nâng mini 0 2
11 Dây chuyền san xuất thuốc nổ Anfo
tĩnh
0 2
12 Máy sản xuất thuốc nổ AH1 2 3
13 Máy bơm LAGRA 3 5
Ngun : S liu phũng k toỏn cụng ty Vt liu n cụng nghip
Kho tàng: Công ty có một hệ thống kho tàng hiện đại chứa vật liệu nổ
công nghiệp đạt tiêu chuẩn TCVN 1997 trên toàn quốc. Trong đó, năm
qua công ty đã tích cực đầu t xây dựng mới hệ thống kho tại nhiều nơi nh
Phm Vn ng QTKDTH 42A
14
Chuyờn tt nghip
Sơn La, Gia Lai, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Vng Tàu xây dựng kho di động
vụ công trình trọng điểm đờng Hồ Chí Minh và sửa chữa nâng cấp lại hệ
thống kho hiện có. Hiện nay công ty đã có 72 kho với tổng diện tích 17771
m
2
sức chứa 10.000 tấn tăng lên nhiều so với năm 1995, lúc đó số nhà kho
mới có là 52 sức chứa là 6.000 tấn.
Bến cảng: Hiện nay công ty có 3 bến cảng đợc sử dụng, khai thác nhằm
nguyên vật liệu về sản xuất, chuyền thuốc nổ đi nơi khác tiêu thụ.
Bảng 2: Các bến cảng thuộc công ty Vật liệu nổ liệucông nghiệp.
Tên cảng Diện tích vùng nớc
(m
2
)
Diện tích quy mô quản lý
1800
518,4
4 Xí nghiệp vận tải sông biển Hải
Phòng
Sửa chữa cơ khí 332
5 Xí nghiệp SX cung ứng vật t Hà
Nội
Sản xuất dây điện,
bao bì
và hàng bảo hộ LĐ
1200
Ngun : S liu phũng k toỏn cụng ty Vt liu n cụng nghip
2.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực.
- Tính đến ngày 31/12/2002 tổng số cán bộ công nhân viên trong công
ty Vật liệu nổ công nghiệp là 1885 ngời trong đó:
Số ngời có trình độ đại học là 345 ngời chiếm 18,5% tổng số cán bộ
công nhân viên, số ngời có trình độ trung cấp là 144 ngời chiếm 7,76% tổng
số cán bộ công nhân viên, số công nhân kỹ thuật là 639 ngời chiếm 37,74%.
Nh vậy số công nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý từ trung cấp trở lên chiếm
64% tng số cán bộ công nhân viên. Ngoài ra công ty còn ký thêm nhiều
hợp đồng ngắn hạn khi phát sinh yêu cầu của công việc.
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty không ngừng trởng
thành và phát triển toàn diện về cả số lợng và chất lợng. So với năm 1995 (số
cán bộ công nhân viên là 920 ngời) thì số lợng này đã tăng lên gấp 2 lần.
Chất lợng của cỏn bộ công nhân viên cũng tăng lên cụ thể là năm 1995 số
cán bộ có trình độ đại học là 47 ngời, số cán bộ có trình độ trung cấp là 110
Phm Vn ng QTKDTH 42A
16
Chuyờn tt nghip
ngời, công nhân kỹ thuật là 310 ngời. Trong số tăng này chủ yếu là cán bộ đ-
Chuyờn tt nghip
Năm 2000 tổng quỹ lng thực hiện của công ty là 24,926,655,583
đồng và thu nập bình quân đầu ngời một tháng đạt 1,262,748 đồng thì sang
năm 2002 con số tổng quỹ lơng thực hiện đã là 66,225,979,412 đồng và thu
nhập bình quân đầu ngời một tháng là 2,794,345 đồng. Nh vậy là thu nhập
bình quân đầu ngời một tháng của ngời lao động trong công ty đã tăng 221%
qua chỉ 2 năm. Phải nói đây là một thành công hết sức to lớn của công ty.
Ngoài ra công ty còn chăm lo đến đời sống tinh thần của công nhân viên
bằng việc tổ chức các cuộc nghỉ mát hàng năm hay các buổi biểu diễn ca
nhạc phục vụ công nhân. Chính điều này đã làm cho cán bộ công nhân viên
của công ty hăng say làm việc và từ đó nâng cao đợc năng xuất lao động.
2.4 Đặc điểm về tài chính
Là một công ty TNHH một thành viên mới đợc chuyển đổi từ một doanh
nghiệp nh nc trực thuộc Tổng công ty than Việt nam thực hiện hoạch
toán độc lập trong những năm vừa qua công ty Vật liệu nổ công nghiệp đã
không ngừng đổi mới phơng pháp sản xuất, vận dụng tối đa mọi nguồn lực
ca mình để đẩy nhanh nhịp độ kinh doanh. Vốn là một doanh nghiệp nhà n-
ớc khi chuyển đổi hình thức sở hữu thành công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên c cấu nguồn vốn của công ty hầu nh không thay đổi. Nguồn vốn
của công ty đợc hình thành từ ba nguồn cơ bản đó là từ ngân sách nhà nớc,
một phần từ lợi nhuận để lại và ngoài ra công ty Vật liệu nổ công nghiệp còn
huy động đợc một phần khá lớn từ các tổ chức tín dụng nh vốn chiếm dụng
từ các nhà cung ứng, vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Ta cú th
thy iu ú qua bng sau.
Phm Vn ng QTKDTH 42A
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Phạm Văn Đăng QTKDTH 42A
19
Chuyờn tt nghip
của công ty là 177.475.527.966 đồng. Tăng 14.001.596.114 đồng hay đạt
108,565%. Đến thời điểm 31/12/2002 tổng nguồn vốn của công ty
266.157.361.550 đồng tăng so với năm 2001 là 88.681.833.584 đồng hay đạt
149,968%. Đây quả thực là một tốc độ tăng rất nhanh. Điều này cho thấy một
thành công trong việc huy động vốn để sản xuất kinh doanh của công ty.
Đặc điểm thứ hai ta dễ nhận thấy là sự tăng lên về vốn của công ty chủ
yếu là tăng lên trong nợ ngắn hạn. Theo tài liệu trên tại thời điểm ngày
31/12/2000 nợ ngắn hạn của công ty 108.830.481.484 đồng thì đến 31/12/2001
nợ ngắn hạn của công ty là 130.130.456.365 đồng tăng lên 21.299.974.881
đồng và đến ngày 31/12/2002 nợ ngắn hạn của công ty là 197.507.371.507
đồng tăng lên so với năm 2001 là 67.376.915.142 đồng hay đạt 151,776%, một
tốc độ tăng rất mạnh.
Điều đó cho thấy đợc một thành công lớn của công ty trong việc huy động
vốn. Tuy nhiên nó còn do một nguyên nhân khác nữa là do tính chất của sản
phẩm của công ty gồm nhiều những công trình xây dựng cơ bản lớn do ngân
sách nhà nớc cấp kinh phí xây dựng do đó thời gian thi công thờng lâu và phải
sau khi bàn giao công trình thì công ty mới đợc thanh toán vì thế vốn lu động
của công ty bị ứ đọng ở các công trình này là khá lớn. Điều này đợc thể hiện
qua chỉ tiêu các khoản phải thu của công ty không ngừng tăng tại thời điểm
cuối các năm. Tại thời điểm cuối năm 2000 các khoản phải thu của công ty là
Phm Vn ng QTKDTH 42A
21
Chuyờn tt nghip
62.742.201.692 đồng và đến thời điểm cuối năm 2001 chỉ tiêu này là
68.542.395.349 đồng, đặc biệt tại thời điểm cuối năm 2002 các khoản phải thu
của công ty đã là 129.261.732.910 đồng tăng lên so với năm 2000 là
60.719.337.561 đồng đạt 188,58% và tăng so với năm 2001 là 66.519.531.218
đồng hay đạt 206,02%.
Để đảm bo đợc nguồn vốn kinh doanh công ty phải không ngừng thu hút
vốn bằng các khoản nợ ngắn hạn do vậy các khoản nợ ngắn hạn của công ty
liệu để sản xuất thuốc nổ vẫn chủ yếu nhập từ nớc ngoài mà chủ yếu là của
NORINCO Quảng tây (Trung quốc) và trong nớc là của Bộ quốc phòng.
2.5.2 Đặc điểm thị trờng tiêu thụ
Hiện nay, công ty Vật liệu nổ công nghiệp không chỉ cung cấp vật liệu nổ
cho nghành than mà còn cung cấp cho tất cả các nghành kinh tế quốc dân có
nhu cầu và có giấy phép sử dụng thuốc nổ. Nh ta đã biết thuốc nổ là loại hàng
hoá đặc biệt, đòi hỏi sự an toàn tuyệt đối. Vì vậy sản xuất, tiêu thụ và sử dụng
loại hàng hoá này phải đợc sự cho phép của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.
Đồng thời sản phẩm của công ty chủ yếu phục vụ nghành khai thác mỏ, đây là
thị trờng chính của công ty. Bởi thế, việc sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào
nghành này. Hiện nay nhà nớc không ngừng chú trọng phát triển nghành khai
thác mỏ, điều này khiến cho khối lợng thuốc nổ công nghiệp của công ty tiêu
thụ của công ty ngày một tăng lên. Điều này đợc thể hiện rất rõ qua bảng dới
đây.
Phm Vn ng QTKDTH 42A
23
Chuyờn tt nghip
Bảng 6 : Khối lợng tiêu thụ vật liệu nổ công nghiệp của công ty giai
đoạn 1995 - 2000
Tên chỉ tiêu Đơn vị 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Thuốc nổ các loại
Tn
13.168 14.231 19.346 20.512 17.353 21.561
Tỷ lệ % 100 100 100 100 100 100
Nghành than
Tn
6.689 7.285 10.005 10.044 9.030 10.996
Tỷ lệ % 50,7 51 51,7 49 52 51
Các nghành khác
Tn
phát triển vợt bậc. Các mặt, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh cảu công ty đều
đạt và vợt các chỉ tiêu đề ra.
3.1 Đánh giá hoạt động quản lý tài sản cố định ca công ty
Tài sản cố định của một công ty là toàn bộ cơ sở vật chất nh nhà xởng,
thiết bị máy móc tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quả trình sản xuất của
công ty ấy. Đây đợc coi là một yếu t cực kỳ quan trọng trong quá trỡnh sản
xut kinh doanh của công ty. Tài sản cố định của một công ty có ảnh hởng trực
tiếp đến toàn bộ hoạt động ca công ty từ sản xuất đến tiêu thụ vì hầu hết các
hoạt động này đều dựa trên hệ thông tài sản cố định. Tài sản cố định của công
ty ảnh hởng đến sản lợng, năng xuất lao động, chi phí sản xuất và do đó nh h-
ởng đến giá thành sản phẩm của công ty. Vì vậy công tác quản lý tài sản cố
định đợc coi là một công tác hết sức quan trọng và cần thiết với sự tồn tại và
phát triển của công ty. Trong công tác quản lý tài sản cố định hai hoạt động đ-
ợc coi là cơ bản là khấu hao tài sản cố định và hoạt động sửa chữa mua sắm bổ
sung tài sản cố định. Nhìn chung trong một số năm trở lại đây hai công tác này
đợc tiến hành khá hiệu quả tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp
Tính đến năm 2001 tổng tài sản cố định của công ty Vật liệu nổ công
nghiệp là 79.848.142.880 đồng. Đến thời điểm năm 2001 công ty đã khấu hao
là 447.953.598.853 đồng và giá trị còn lại của tài sản cố định là 31.538.544.027
đồng. Tài sản cố định của công ty đợc hình thành từ ba nguồn là:
+ Ngân sách nhà nớc.
+ Tự bổ xung.
+ Vay ngân hàng.
Phm Vn ng QTKDTH 42A
25