ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD. NGUYỄN TUẤN ANH
3. Giới thiệu dự án: tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô dự án, mục đích đầu tư, giải pháp xây dựng, trang thiết
bị
• Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà biệt thự cao cấp cho thuê Ánh Ngọc
• Chủ đầu tư: Công ty cổ phần xây dựng số 9
• Địa điểm xây dựng: La Dương, Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội.
• Quy mô dự án: Loại dự án đầu tư xây dựng công trình:Căn cứ vào QCVN 03:2009/BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày
30/9/2009,phụ lục A,bảng A.1:Phân loại,phân cấp các công trình dân dụng,loại công trình nhà ở riêng lẻ biệt thự => Dự án
thuộc cấp III
Gồm 22 hạng mục chính: 4 nhà A, 7 nhà B, 4 nhà C, 7 nhà D
Tỉ lệ diện tích xây dựng so với diện tích chiếm đất của dự án là 40 %
Diện tích chiếm đất S = 25800 m
2
• Thời gian xây dựng các hạng mục: Txd =2 năm. (Quý II/2015 → Quý II/2017)
Thời gian để chuẩn bị thực hiện đầu tư xây dựng:6 tháng (Quý II/2015 → quý IV/2015)
• Ngoài ra còn các hạng mục khác:
• Sân bãi đỗ xe + Đường giao thông.
• Hệ thống cấp điện ngoài nhà.
• Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà.
• Vườn hoa, thảm cỏ, cây xanh, cây cảnh.
• San lấp mặt bằng.
• Nhà bảo vệ, điều hành.
• Bể bơi, sân vận động.
• Một số công trình ngoài nhà khác.
SVTH. ĐÀO NGUYÊN NGỌC – MSSV: 7373.57 – LỚP 57KT5
ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD. NGUYỄN TUẤN ANH
Bảng. Diện tích các hạng mục của dự án Chương I : PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TB
+ G
BT-TĐC
+ G
QL
+G
TV
+ G
K
+ G
DP
(1)
Trong đó:
G
XD
: Chi phí xây dựng của dự án.
G
TB
: Chi phí thiết bị của dự án.
G
BT-TĐC
: Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư.
G
QL
: Chi phí quản lý dự án.
G
TV
: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.
G
K
Tầng Biểu thức tính diện tích tầng Diện tích
Tổng DT sàn
mỗi nhà
SVTH. ĐÀO NGUYÊN NGỌC – MSSV: 7373.57 – LỚP 57KT5
ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD. NGUYỄN TUẤN ANH
A
Trệt 5,5*7,25+6,75*3+4,85*9,7+0,08*3,25+0,5*3,25*0,095+0,5*0,23*5+0,16*0,3+0,5*0,22*0,16 109.79
472.83
1 5,5*6,8+1,75*5,15+2,85*8,64+5*9,83-2,6*0,45-1*1,5 112.39
2 5,5*16,4-0,76*2,8+2,85*16,4-1,1*2,75-1,75*1,2-2,78*2,36-1,5*1 121,63
3 5,5*6,8+9,6*5+13,62*2,85-0,345*0,47+0,6*2,78+0,5*9,6-1,5*1 129,02
Phủ bóng S
pbA
= S
mái
= 16,4*9,3-2,36*1,43 149,07
Khu đất 149,07 * 2 294,14
B
1 14,1*7,5-0,5*2,14*1,63+(0,85-0,6)*3,4 104,86
299,32
2 14,21*7,5-2,14*1,63-0,5*(0,71-0,4)*3,4 102,56
3 13,89*7,5-0,4*4,11-2,14*1,63-0,5*2,67*1,63-0,5*(2,38* 3,95+0,9*0,6) 91,90
Phủ bóng S
pbB
= S
tầng2
102,56
Khu đất 102,56 * 2 205,12
C
1 12,22*10,02-3,4*6,3 101,02
XD2013
x (1)
5
(1)
Trong đó ta có: i được tính toán theo số liệu trong bảng sau, các chỉ số giá phần
xây dựng lấy theo các số liệu từ các văn bản công bố của Bộ Xây dựng và Sở xây
dựng thành phố Hà Nội. Các chỉ số giá xây dựng đều được lấy gốc năm 2011 =
100 %.
Các chỉ số giá xây dựng được lấy theo:
- Quyết định số 7901/QĐ – SXD của sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày
28/10/2011
- Quyết định số 1790/QĐ – SXD của sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày
30/03/2012.
- Quyết định số 7997/QĐ – SXD của sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày
27/11/2012.
- Quyết định số 8181/QĐ – SXD của sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày
28/11/2012.
- Quyết định số 86/QĐ – SXD của sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày
05/01/2013.
- Quyết định số 2469/QĐ – SXD của sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày
23/04/2013.
- Quyết định số 8062/QĐ – SXD của sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày
23/10/2013.
- Quyết định số 102/QĐ – SXD của sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày
08/01/2014.
- Quyết định số 102/QĐ-SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày
08/01/2014.
- Quyết định số 2816/QĐ-SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày
29/04/2014.
- Quyết định số 10926/QĐ-SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày
Chỉ số giá phần xây dựng bình quân quý là:
I
bq quý
=
=0,998
- Theo QĐ số 634/QĐ-BXD 09/06/2014của Bộ Xây dựng công bố tập suất vốn
đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp kết cấu công trình năm
2013, có suất chi phí xây dựng tính cho 1m
2
sàn là 8,16 triệu đồng.
=> S
XD2013
= 8,160 (triệu đồng).
- Thay các số liệu vào phương trình (1):
S
XD2015
quý II
= 8,16* (1-0,002)
5
=8,08 (Triệu đồng)
- Suất chi phí xây dựng khi trước thuế VAT là:
S
XD2015
(trước thuế) = = 7,35 (triệu đồng ).
c. Tính toán suất chi phí cho các hạng mục phụ khác.
• Tính toán xây dựng bể bơi
Theo quyết định theo QĐ số 634/QĐ-BXD 09/06/2014 của Bộ Xây dựng,
thì đối với bể bơi không có khán đài, kích thước 16m x 8m, suất chi phí xây
dựng là 7.65triệu đồng/ 1m
2
= 172+110+124+3*102=712 (m)= 0,712 (km) Theo
quyết định theo QĐ số 634/QĐ-BXD 09/06/2014 của Bộ Xây dựng, thì
đối với đường cấp V, nền đường rộng 7,5 m, mặt đường rộng 5,5 m, lề
đường rộng 2 x 1 m (trong đó lề gia cố rộng 2 x 0,5 m đồng nhất với kết
cấu áo đường ), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7 cm trên lớp móng cấp
phối đá dăm, suất chi phí xây dựng là : 10730 triệu đồng/ km.
- Suất chi phí xây dựng đường giao thông dự kiến là :
S
XD2015
= 10730*=10623,13(triệu đồng )
- Suất chi phí xây dựng đường trước thuế VAT (dự kiến) là :
S
XD2015
(trước thuế) = = 9657,39 (triệu đồng).
• Sân bãi đỗ xe lấy theo dự toán các công trình tương tự là 1.5 triệu đồng/m
2
(chưa
bao gồm thuế VAT)
• Tính toán chi phí xây dựng hàng rào, cổng.
- Hàng rào cao 1,8m, xây bằng tường gạch chỉ 110 có bổ trụ cao 0,6m, rào sắt
cao 1,2 m, đơn giá xây dựng 1m
hàng rào dự kiến tính theo các công trình
tương tự là 1,4 triệu đồng / m
(chưa bao gồm thuế VAT).
- Cổng ra vào sử dụng 1 cổng chính chi phí dự kiến là: 80 triệu đồng (bao gồm
trụ cổng và cổng) và 1 cổng phụ chi phí dự kiến là 50 triệu đồng (chưa bao
gồm thuế VAT).
• Tính toán chi phí xây dựng sân bóng chuyền, cầu lông
• Tính toán chi phí xây dựng hệ thống kĩ thuât ngoài nhà
- Hệ thống cấp điện ngoài nhà: chi phí dự kiến lấy cho hệ thống cấp điện ngoài
nhà là 2% chi phí xây dựng các hạng mục chính (chưa bao gồm thuế VAT).
- Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà: chi phí dự kiến lấy cho hệ thống cấp, thoát
nước ngoài nhà là 2 % chi phí xây dựng các hạng mục chính (chưa bao gồm
thuế VAT).
• Tính toán chi phí xây dựng nhà quản lí và nhà bảo vệ
- Nhà quản lí khu biệt thự: Nhà 1 tầng căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu
lực, mái BTCT đổ tại chỗ. Theo quyết định số 634/QĐ – BXD ngày 09/06/2014
của Bộ Xây dựng, suất chi phí xây dựng loại nhà trên là 4.34 triệu đồng/m
2
.
Suất chi phí xây dựng nhà quản lí dự kiến( đã gồm thuế VAT) là:
S
XD2015
= 4,34 * 0,998
5
=4,30 ( triệu đồng)
Suất chi phí xây dựng nhà quản lí dự kiến (chưa bao gồm thuế VAT)
là: S
XD2015
(trước thuế)= =3,91 (triệu đồng).
- Nhà bảo vệ khu biệt thự : Nhà ở 1 tầng, tường bao xây gạch, mái tôn. Theo
quyết định số 634/QĐ – BXD ngày 09/06/2014 của Bộ Xây dựng, suất chi phí
xây dựng loại nhà trên là 1,65 triệu đồng /1 m
2
.
Suất chi phí xây dựng nhà bảo vệ dự kiến (chưa bao gồm thuế VAT)
là: S
XD2015
XD (trước thuế)
= 127674,30 ( triệu đồng)
G
XD (sau thuế)
= 140441,73 (triệu đồng)
BẢNG 2 : TÍNH CHI PHÍ XÂY DỰNG CÁC HẠNG MỤC ( đơn vị: triệu đồng)
STT Tên hạng mục.
Đơn
vị
Si Pi CPhí trước
Thuế
suất
Thuế VAT
CPhí sau
thuế
1 Xây dựng nhà A
m
2
1892,32 7,35
13908,55
10%
1390,86 15299,41
2 Xây dựng nhà B m
2
2095,24 7,35
15400,01
10%
1540,00 16940,02
3 Xây dựng nhà C m
2
8 Nhà quản lí khu m
2
227 3,91
887,57
10%
88,76 976,327
8 Nhà bảo vệ m
2
30 1,49
44,70
10%
4,47
10 Đường Km 0,712 9657,39
6876,06
10%
687,61 7563,668
11 Bãi đỗ xe m
2
515 1,50
772,50
10%
77,25 849,75
12 Vườn hoa m
2
1804 0,15
270,60
10%
27,06 297,66
13 Hàng rào M 626 1,40
876,40
21 San lấp mặt bằng m
2
25800 0,08 2064 10% 206.40 2270.40
22 Hạng mục khác Hm 1% 1%xdc 1020,02 10% 102,00 1122,02
23 Tổng chi phí xây dựng của dự án 127674,30 10% 12767,43 140441,73
CHI PHÍ XÂY DỰNG CỦA DỰ ÁN : Gxd = 140441,73 triệu đồng
SVTH. ĐÀO NGUYÊN NGỌC – MSSV: 7373.57 – LỚP 57KT5
ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD. NGUYỄN TUẤN ANH
2. Xác định chi phí thiết bị (không bao gồm các dụng cụ, đồ dùng không thuộc
tài sản cố định)
a. Chi phí mua sắm thiết bị
• Các căn cứ xác định chi phí mua sắm thiết bị
- Căn cứ nhu cầu về trang thiết bị dùng trong dự án bao gồm : các trang thiết bị
trong nhà ở, các trang thiết bị dùng trong quản lí điều hành dự án
- Căn cứ vào giá thiết bị tính tại hiện trường xây lắp bao gồm : giá mua, chi phí vận
chuyển, kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị tại kho bãi hiện trường
- Thuế GTGT cho từng loại thiết bị theo quy định hiện hành (theo Luật thuế giá trị
gia tăng do Quốc hội ban hành, Luật số: 13/2008/QH12 và theo thông tư số
06/2012/TT-BTC của bộ tài chính hướng dẫn thi hành 1 số điều của luật thuế giá
trị gia tăng ).
• Tính chi phí mua sắm thiết bị theo công thức sau:
G
MSTB
= * M
i
(1 + )
Trong đó:
- Q
i
– Số lượng (cái ) hoặc trọng lượng (T) thiết bị (hoặc nhóm TB) thứ i.
– Chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại hiện trường.
- h
i
– Thuế và phí bảo hiểm.
• Bảng thống kê số lượng các loại phòng.
Dựa theo bản vẽ thiết kế các hạng mục, ta có bảng thống kê số lượng
phòng trong các hạng mục của dự án như sau. Các loại nhà:
- 4nhà A, 7 nhà B, 4 nhà C, 7 nhà D.
- Nhà quản lí (NQL).
- Nhà bảo vệ (NBV).
• Trang thiết bị quản lí và phục vụ chung cho dự án
- Hệ thống máy phát điện.
- Một hệ thống PCCC chung toàn khu.
- Một hệ thống lọc & bơm nước.
- Mỗi biệt thự được trang bị thêm 1 máy hút bụi
- Một Bộ Video trung tâm & ăng ten trung tâm.
SVTH. ĐÀO NGUYÊN NGỌC – MSSV: 7373.57 – LỚP 57KT5
ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD. NGUYỄN TUẤN ANH
BẢNG 3 : THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG PHÒNG.
STT Loại phòng Nhà A Nhà B Nhà C Nhà D NQL NBV Tổng
1 Số lượng 4 7 4 7 1 2 25
2 Phòng khách 4 7 4 28 0 0 43
3 Phòng bếp 4 7 4 28 0 0 43
4 Bar 4 0 0 0 0 0 4
5 Phòng ăn 4 7 4 28 0 0 43
SVTH. ĐÀO NGUYÊN NGỌC – MSSV: 7373.57 – LỚP 57KT5
ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD. NGUYỄN TUẤN ANH
6 Phòng ngủ 16 28 16 112 0 0 172
7 Phòng SHC 8 7 0 0 0 0 15
8 Phòng vệ sinh 24 35 20 112 1 2 194
ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD. NGUYỄN TUẤN ANH
- Phòng tắm : (các thiết bị sử dụng trong phòng tắm đã được tính trực tiếp
vào phần dự toán chi phí xây dựng công trình, phần vật liệu và phụ kiện vệ
sinh theo thông tư Số: 17/2000/TT-BXD của Bộ Xây dựng công bố ngày
29/12/2000)
- Phòng WC : (các thiết bị sử dụng trong phòng tắm đã được tính trực tiếp
vào phần dự toán chi phí xây dựng công trình, phần vật liệu và phụ kiện vệ
sinh theo thông tư Số: 17/2000/TT-BXD của Bộ Xây dựng công bố ngày
29/12/2000)
- Phòng giặt : 01 máy giặt.
- Phòng người giúp việc : 01 giường đơn, 01 điện thoại, 01 tủ đứng, 01 quạt
treo tường.
- Phòng sinh hoạt chung : 01 điều hòa, 01 tivi LCD 32 inch, 01 salon , 01
điện thoại.
- Phòng thờ: 01 tủ thờ.
- Phòng thư viện : 01giá sách 3 tầng, 1 bàn làm việc, 01 dàn máy tính.
- Phòng thay đồ : 1 giá treo quần áo, tủ quần áo 3 ngăn, gương lớn.
- Phòng trang điểm : 1 bàn trang điểm.
- Phòng điều hành quản lý : 08 bộ bàn ghế văn phòng, 01 tivi LCD 32 inch,
01 tổng đài điện thoại, 01 máy Fax, 03 điện thoại lẻ, 02 điều hòa nhiệt độ,
01 salon to, 05 máy vi tính, 02 máy in, 01 máy nước nóng lạnh, 3 tủ tài liệu.
- Phòng trực bảo vệ: 01 bộ bàn ghế, 01 tivi 22 inch, 01 điện thoại, 01
giường đệm, 01 bàn ăn, 1 quạt treo tường.
- Gara + kho: mỗi gara cho phép chứa được 01 oto con 4 chỗ.
- Phòng điều hành : 01 ôtô.
• Kết quả tính toán chi phí mua sắm thiết bị được thể hiện như bảng sau :
- Bảng : Chi phí mua sắm các thiết bị .
- Gía các thiết bị được tham khảo theo giá cả các thiết bị trên hiện trường tại
thời điểm hiện tại.
Qua bảng tính ta có : G
11 Bộ sofa nội thất Bộ 15 17,00 270,00 10% 27,00 297,00
12 Điện thoại bàn Chiếc 230 0,28 64,40 10% 6,44 70,84
13 Giường đôi Chiếc 55 7,45 13,00 10% 40,98 450,73
14 Giường đơn Chiếc 119 3,38 395,46 10% 39,55 435,01
15 Dàn máy tính để bàn Dàn 33 7,30 240.900 10% 24,09 264,99
16 Tủ quần áo 3 cánh Chiếc 47 7,20 338.400 10% 33,84 372,24
17 Tủ quần áo 2 cánh Chiếc 125 6,82 852.500 10% 85,25 937,75
18 Tủ sắt Chiếc 33 2,80 92,40 10% 9,24 101,64
19 Bàn ghế ăn Bộ 43 3,80 163,40 10% 16,34 179,74
20 Tủ bếp Bộ 43 9,80 421,40 10% 42,14 463,54
21 Bếp gas âm Chiếc 43 2,40 103,20 10% 10,32 113,52
22 Lò vi song Chiếc 43 2,00 86,00 10% 8,60 94,60
23 Bàn ghế trang điểm Bộ 4 3,30 13,20 10% 1,32 14,52
24 Bộ bàn làm việc Bộ 35 1,90 66,50 10% 6,65 73,15
25 Kệ sách 3 tầng Chiếc 35 0,60 21,00 10% 2,10 23,10
26 Gương Chiếc 37 0,80 29,60 10% 2,96 32,56
27 Bàn thờ Chiếc 43 1,90 81,70 10% 8,17 89,87
28 Bàn văn phòng Bộ 8 1,32 10,56 10% 1,06 11,62
29 Tủ tài liệu Chiếc 3 2,26 6,78 10% 0,68 7,46
30 Máy in tài liệu Chiếc 2 2,80 5,60 10% 0,56 6,16
31 Máy fax Chiếc 1 4,20 4,20 10% 0,42 4,62
32 Quạt treo tường Chiếc 35 0,27 9,45 10% 0,95 10,40
SVTH. ĐÀO NGUYÊN NGỌC – MSSV: 7373.57 – LỚP 57KT5
ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD. NGUYỄN TUẤN ANH
33 Lục bình phòng thờ Bình 86 0,30 25,80 10% 2,58 28,38
34 Bộ sofa nhỏ Bộ 43 3,80 163,40 10% 16,34 179,74
35 Máy phát điên Chiếc 3 20,00 60,00 10% 6,00 66,00
36 Hệ thống ăng ten Hệ 1 120,00 120,00 10% 12,00 132,00
37 Hệ thống PCCC Hệ 1 180,00 180,00 10% 18,00 198,00
38 Hệ thống trạm biến áp Hệ 1 170,00 170,00 10% 17,00 187,00
Chi phí
sau thuế
1 Điều hòa
2186,10
0,02
43,72 4,37 48,09
2 Máy phát điện 60,00 0,02
1,20 0,12 1,32
3 Hệ thống PCCC 180,00 0,02
3,60 0,36 3,96
4 Tổng đài điện thoại 35,00 0,02
0,70 0,07 0,77
5 Video & ăngten trung tâm 120,00 0,02
2,40 0,24 2,64
6 Tivi ,dàn âm thanh 2585,80 0,01
25,86 2,59 28,45
7 Hệ thống lọc và bơm nước 110,00 0,02
2,20 0,22 2,42
8 Fax 4,20 0,01
0,04 0,004 0,05
9 Điện thoại bàn 64,4 0,01
0,64 0,06 0,71
10 Trạm biến áp 170,00 0,02
3,40 0,34 3,74
11 Máy giặt 416,67 0,01
4,20 0,42 4,59
TỔNG CHI PHÍ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ
96,73
• Tổng hợp chi phí thiết bị.
30/12/2013 của UBND Thành phố Hà Nội về đơn giá bồi thường, hỗ trợ các loại cây,
hoa màu, vật nuôi trên đất có mặt nước phục vụ công tác GPMB trên địa bàn Thành
phố Hà Nội năm 2014.
SVTH. ĐÀO NGUYÊN NGỌC – MSSV: 7373.57 – LỚP 57KT5
ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD. NGUYỄN TUẤN ANH
- Mức thuê đất hàng năm lấy theo thông báo số 1627/UBND-TNMT ngày 11/03 /2015
của UBND thành phố Hà Nội về xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn thành phố
Hà Nội.
- Mức hỗ trợ chuyển đổi nghề đối với người bị thu hồi đất nông nghiệp được quy định
tại điều 22 Nghị định 47/2014/NĐ – CP do Chính phủ ban hành.
Phương pháp xác định.
- Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tái định cư bao gồm: chi phí bồi
thường tài sản trên đất, chi phí bồi thường đất, chi phí thuê đất
- Trong dự án này giả sử khu đất dự án là khu đất nông nghiệp đang trồng
lúa, nên không có chi phí tái định cư và tổ chức tái định cư.
• Xác định các chi phí bồi thường .
• Chi phí bồi thường
- Chi phí bồi thường đất.
Chi phí bồi thường đất được xác định bằng công thức :
G
BTĐ
= G
đ
x S
Trong đó : G
đ
: giá bồi thường đất - đất dự án là đất ruộng, lấy theo
phụ lục 1 của quyết định Số: 96/2014/QĐ-UBND của ủy ban nhân dân
thàng phố Hà Nội => G
đ
- Thực hiện theo điều 39 chương IV - quyết định Số: 108/2009QĐ-UBND
SVTH. ĐÀO NGUYÊN NGỌC – MSSV: 7373.57 – LỚP 57KT5
ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD. NGUYỄN TUẤN ANH
của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định như sau: Mức hỗ trợ cho
một nhân khẩu quy định tại các điểm a và b khoản này được tính
bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng với giá 15000
đồng/kg gạo (hỗ trợ trong 12 tháng , số nhân khẩu là 40).
Chi phí hỗ trợ ổn định đời sống :
G
ĐS
= 0,015*30*12*40 = 216 (triệu đồng).
• Chi phí thuê đất.
- Chi phí thuê đất trong 1 năm được xác định bằng công thức.
G
CPTĐ 1 năm
= G
TĐ
x S
Trong đó : G
TĐ
: giá thuê đất - được xác định theo quyết định số
63/2013/QĐ – UBND của UBND thành phố Hà Nội về đơn giá cho
thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố và bảng giá đất quận
Hà Đông . Đơn giá cho thuê đất phi nông nghiệp ở Dương Nội, quận
Hà Đông, giá thuê đất thực hiện dự án lấy là 1.5% giá đất sản xuất
phi nông nghiệp. Gía đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trên
đoạn đường Lê Quý Đôn là 5,029 triệu đồng / 1 m
2
.
Giá thuê đất trong 1 năm là :
5
Chi phí thuê đất trong thời gian xây
dựng 3.892,44 0% 3.892,44
Tổng chi phí
20020,92
3. Chi phí quản lí dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác (chưa
kể trả lãi trong thời gian xây dựng)
• Các căn cứ xác định .
- Nội dung chi phí.
+Chi phí quản lý dự án.
+Chi phí lập dự án.
+Chi phí thẩm định dự án.
+Chi phí thiết kế.
+Chi phí khảo sát thiết kế
+Chi phí thẩm tra thiết kế.
+Chi phí thẩm tra dự toán công trình.
+Chi phí tư vấn đấu thầu xây dựng và tư vấn cung cấp lắp đặt thiết bị.
+Chi phí giám sát xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị.
+Chi phí kiểm tra phê duyệt quyết toán.
+Chi phí kiểm toán.
+Chi phí bảo hiểm công trình.
- Các định mức chi phí hiện có.
SVTH. ĐÀO NGUYÊN NGỌC – MSSV: 7373.57 – LỚP 57KT5
ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD. NGUYỄN TUẤN ANH
+Căn cứ theo Công văn số 957/BXD-VP ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng.
+ Căn cứ thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng
+ Căn cứ vào khối lượng và đơn giá.
+ Căn cứ vào mức thuế suất giá trị gia tăng (T
GTGT
=10%), bảo hiểm theo quy
định số 957/QĐ-BXD), T
QLDA
= 1,4946%.
G
QLDA
= 1,4956% *140419,93 =2100,12 (triệu đồng).
2. Chi phí lập dự án:
- Công thức tính: G
LDA
= T
LDA
* (G
XD
+ G
TB
)
+ Trong đó:
G
XD
: Chi phí xây dựng trước thuế.
G
TB
: Chi phí thiết bị trước thuế.
G
XD
+ G
TB
= 140419,93 (triệu đồng)
T
LDA