\
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hoàn thiện công tác kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ tại
công ty Cổ phần May Hưng yên
1
\
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
LỜI MỞ ĐẦU 5
DANH MỤC VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ 8
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HƯNG YÊN 8
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần May Hưng Yên.8
1.1.1. Tên, quy mô và địa chỉ của Công ty Cổ phần May Hưng Yên 8
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 8
1.2. Chức năng, nhiệm vụ chính, quyền hạn 10
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ 10
1.2.2. Ngành nghề kinh doanh: 11
1.3. Đặc điểm về sản xuất 11
1.3.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất 11
1.3.2. Năng lực sản xuất và cơ cấu sản phẩm 12
1.3.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 12
1.4. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 14
1.4.1. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 14
1.4.2. Cơ cấu tổ chức quản lý 15
1.5. Đặc điểm về nguồn nhân lực của công ty 18
1.5.1 Quy mô lao động: 18
1.5.2. Công tác tổ chức đào tạo nguồn nhân lực 18
1.5.3. Công tác chăm lo đời sống cho công nhân 19
1.6. Đặc điểm về thị trường tiêu thụ 19
5.2. Vấn đề cần giải quyết 41
5.3. Phương hướng giải quyết 41
KẾT LUẬN 42
3
\
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 44
4
\
LỜI MỞ ĐẦU
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần May Hưng Yên, em nhận thấy
Công ty cổ phần May Hưng Yên là một trong những doanh nghiệp may lớn trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên và là một công ty cổ phần làm ăn có hiệu quả. Các sản
phẩm của công ty ngày càng đa dạng và chất lượng, có giá trị xuất khẩu lớn,
hàng năm đem lại cho công ty doanh thu cũng như lợi nhuận cao.
Trong thời gian thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tìm hiều
của chú Nguyễn Văn Trung - Trưởng phòng Kế toán, anh Nguyễn Đức Hải -
Phó phòng Kế toán, chị Nguyễn Thị Xuân cùng tập thể cán bộ nhân viên phòng
Kế toán công ty cổ phần May Hưng Yên đã giúp đỡ em trong quá trình tìm hiều,
thu thập thông tin về công ty và những nghiệp vụ kế toán áp dụng.
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu và công việc
thực tế và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong
quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty cổ phần May Hưng Yên nên
rất mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn!
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Phạm Đình Toán
5
\
DANH MỤC VIẾT TẮT
- ĐHĐCĐ : Đại hội đông cổ đông
Hưng Yên
- Điện thoại: (84-321) / 862239 /
862214
/
862314
/
515372
/
250059
- Fax: (84-321) 862500
- Email: /
- Website: www.hugaco.com.vn
- Giấy phép thành lập: Quyết định số 94/BCN Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty May Hưng Yên trực thuộc
Tổng Công ty dệt may Việt Nam thành Công ty Cổ phần may Hưng Yên
- Giấy CNĐKKD Số: 0503000084 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng
Yên cấp ngày 04 tháng 06 năm 2005
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty CP may Hưng Yên được thành lập từ 19/05/1966 tiền thân là Xí
nghiệp may Xuất khẩu Hải Hưng trực thuộc TOCONTAP - Bộ Ngoại thương.
- Tháng 08/1978 được đổi thành Xí nghiệp may Hưng Yên trực thuộc Liên
8
\
hiệp xí nghiệp may - Bộ Công nghiệp nhẹ.
nghiệp
+ Năm 2002 được nhận cờ thi đua của Tỉnh Hưng Yên về tạo việc làm
trong Tỉnh
+ Năm 2001, 2003, 2008 được nhận cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ
+ Năm 2003 được nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích
tăng trưởng kim nghạch xuất khẩu
+ Năm 2003 được nhận cờ thi đua của Tỉnh Hưng Yên là doanh nghiệp
xuất sắc trong các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn Tỉnh
+ Liên tục từ năm 1999-2008 được Tỉnh uỷ Hưng Yên công nhận là Đảng
bộ trong sạch vững mạnh
1.2. Chức năng, nhiệm vụ chính, quyền hạn
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ
Công ty cổ phần may Hưng Yên là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân
hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp
luật bảo vệ. Công ty có chức năng và nhiệm vụ sau:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra,
sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập
doanh nghiệp
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình
thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh
với các bạn hàng trong và ngoài nước
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động
cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên
thị trường trong và ngoài nước
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm
quyền theo quy định của Pháp luật
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người
10
\
bộ các xí nghiệp đã có những thành tích vượt trội trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Trong đó:
+ XN may V về trước kế hoạch 25 ngày: vượt 10,4% kế hoạch
+ XN may II về trước kế hoạch 23,5 ngày: vượt 8,6% kế hoạch
+ XN may III về trước kế hoạch 20 ngày: vượt 7,5% kế hoạch
+ XN may IV về trước kế hoạch 16 ngày: vượt 6,4% kế hoạch
+ XN may I về trước kế hoạch 9 ngày: vượt 4,1% kế hoạch
1.3.2. Năng lực sản xuất và cơ cấu sản phẩm
- Sản phẩm chính: Jacket, quần âu, áo tắm, T-shirt, polo-shirt, sơ mi, áo
đồng phục, áo thun, hàng thể thao trượt tuyết và hàng không thấm nước.
- Năng lực sản xuất: Sản phẩm của Công ty cổ phần may Hưng Yên trước
khi suất xưởng đều được kiểm tra kỹ 100%, việc kiểm tra chất lượng trên
chuyền may theo tiêu chuẩn AQL 2.5. Năng suất của các sản phẩm trong tháng:
+ Bộ Veston nữ: 40.000 bộ/tháng
+ Jacket: 200.000 sp/tháng
+ Quần: 225.000 sp/tháng
+ Áo sơ mi, hang dệt kim: 250.000 sp/tháng
+ Áo tắm: 100.000 sp/tháng
+ Hàng Ép Sim: 50.000 sp/tháng
1.3.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Công ty có quy trình công nghệ sản xuất liên tục, bao gồm nhiều giai đoạn
công nghệ cấu thành với hai hình thức sản xuất kinh doanh chủ yếu là gia công
theo đơn đặt hàng và hình thưc mua nguyên liệu tự sản xuất để bán.
- Trong trường hợp gia công thì quy trình công nghệ thực hiện theo hai
bước:
Bước 1: Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến,
phòng kĩ thuật sẽ nghiên cứu tài liệu và may thử sản phẩm mẫu sau đó khách
hàng kiểm tra, nhận xét góp ý.
12
\
Bộ phận cắt
và may sản
phẩm mẫu
Gửi sản
phẩm mẫu
cho khách
hàng kiêm
tra và duyệt
\
Sản phẩm trong trường hợp này chủ yếu là tiêu thụ nội địa với quy trình công
nghệ sản xuất như trường hợp gia công.
1.4. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
1.4.1. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần may Hưng Yên được tổ chức và hoạt động theo Luật
doanh nghiệp các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty được Đại hội cổ
đông nhất trí thông qua.
Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện tại gồm: Các phòng ban và các xí nghiệp
trực thuộc.
Các Phòng ban: Gồm phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Kinh doanh,
phòng Kế toán - Tài chính, phòng Kỹ thuật Công nghệ đầu tư, phòng Kế hoạch
vật tư, phòng Xuất nhập khẩu, văn phòng Công ty, phòng KCS
Các xí nghiệp : Có 04 XN may, 01 XN cắt và 01 XN hoàn thiện
Địa chỉ: Số 83, Trưng Trắc, P. Minh Khai, TP. Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
Điện thoại: (84-321) 862214/862239.
Các Công ty liên doanh:
- Công ty CP May Hưng Việt
- Công ty CP Tiên Hưng
- Công ty May Phố Hiến
- Công ty TNHH Thành Hưng
- Công ty CP Bảo Hưng
Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các Phó
Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm
trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những
công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ
chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.
Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham
mưu và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng
chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc. Công ty hiện có 6 phòng nghiệp vụ
với chức năng được quy định như sau:
15
\
- Phòng Tổ chức - Hành chính: Có chức năng xây dựng phương án kiện
toàn bộ máy tổ chức trong Công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công tác hành
chính quản trị.
- Phòng Kinh doanh: Có chức năng trong việc xác định mục tiêu, phương
hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất.
- Phòng Kế toán - Tài chính: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng
và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức
công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý
tài chính của Nhà nước.
- Phòng Kỹ thuật Công nghệ đầu tư: Có chức năng hoạch định chiến lược
phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cấp
hoặc thay thế máy móc thiết bị hiện đại có tính kinh tế cao, tham gia giám sát
các hoạt động đầu tư về máy móc, thiết bị của Công ty và các công trình đầu tư
xây dựng cơ bản.
- Phòng Xuất nhập khẩu: Làm các thủ tục về thanh toán XNK, thủ tục hải
quan
- Phòng Kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi các mã hàng, làm
các thủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hoá, quản lý các kho tàng của Công ty.
- Phòng quản lý chất lượng
BAN T.GIÁM ĐỐC
Xí nghiệp may III
Xí nghiệp may II
Xí nghiệp may IV
Xí nghiệp may V
Xí nghiệp hoàn
thành
Xí nghiệp cắt Công ty CP Tiên
Hưng (51%)
Công ty CP Bảo
Hưng
Văn phòng công
ty
Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
\
1.5. Đặc điểm về nguồn nhân lực của công ty
1.5.1 Quy mô lao động:
Tính đến ngày 02/03/2009, công ty cổ phần may Hưng Yên có 2060 cán bộ
quản lý và công nhân viên. Giảm 78 lao động so với cuối năm 2008, do vậy số
lượng cán bộ công nhân viên trong công ty như sau:
- Ban Tổng Giám đốc: 3
- Chánh văn phòng: 1
- Giám đốc xí nghiệp: 6
- P. Giám đốc xí nghiệp: 8
- Trưởng phòng: 6
- Phó phòng: 13
- Nhân viên: 76
- Công nhân sản xuất: 1878
- Công nhân phục vụ: 57
- Giáo viên mầm non: 8
- Thị trường EU chiếm 30%
- Thị trường Nhật Bản chiếm 10%
- Thị trường các nước khác chiếm 5%
Một số khách hàng chính của công ty
1.7. Tình hình hoạt động kinh doanh
Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình HĐKD của doanh nghiệp
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
1 Bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn
1.1 Bố trí cơ cấu tài sản:
- Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản 57,15% 54,11%
- Tài sản ngắn hạn/ Tổng tài sản 42,85% 45,89%
1.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn:
19
\
- Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn 56,67% 47,57%
- Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn 43,33% 52,43%
2 Tỷ suất sinh lời
2.1 Tỷ suất sinh lời/ Tổng doanh thu:
- Tỷ suất sinh lời trước thuế/ Doanh thu 9,50% 16,00%
- Tỷ suất sinh lời sau thuế/ Doanh thu 7,00% 11,50%
2.2 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản:
- Tỷ suất sinh lời trước thuế/ Tổng tài sản 17,12% 21,00%
- Tỷ suất sinh lời sau thuế/ Tổng tài sản 12,565 15,20%
2.3 Tỷ suất sinh lời sau thuế/ Nguồn vốn CSH 31,45% 32,30%
Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta thấy công ty có sự tăng trưởng trong năm
2008, vượt qua những khó khăn của tình hình năng lượng cũng như tình hình tài
chính thế giới. Giá trị tài sản của công ty tăng 14,040 tỷ với tỷ lệ tăng 15, 91%.
Cả tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn của công ty đều tăng, tuy nhiên do sự tăng
không đồng đều nên có thay đổi tỷ trọng trong cơ cấu tài sản. Tài sản ngắn hạn
tăng tỷ trọng trong khi đó tài sản dài hạn lại giảm tỷ trọng. Tài sản ngắn hạn
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong các năm
nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phát
sinh theo tỷ giá thông báo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc;
Giá hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá bình
quân gia quyền tháng; hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
- Nguyên tắc tính thuế:
+ Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%.
+ Thuế GTGT hàng nội địa: 10%.
+ Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước
tính trên Thu nhập chịu thuế.
+ Dịch vụ đào tạo: Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
21
\
+ Các loại thuế khác theo quy định hiện hành.
2.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần may Hưng Yên
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Các
nghiệp vụ kế toán chính phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty,
thuộc dãy nhà văn phòng. Tại đây thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra
thực hiện toàn bộ phương pháp thu thập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy
đủ chiến lược ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính
theo đúng quy định của Bộ tài chính, cung cấp một cách đầy đủ chính xác kịp
thời những thông tin toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty. Từ đó tham
mưu cho Ban Tổng Giám đốc để đề ra biện pháp các quy định phù hợp với
đường lối phát triển của công ty.
Ở các xí nghiệp may II, III, IV, V không được tổ chức thành phòng kế toán
riêng mà chỉ bố trí các thủ kho, nhân viên thống kê, thực hiện việc thống kê,
chủng loại nguyên vật liêu, nhập xuất, ngày công, ngày, giờ làm việc của công
nhân, nghỉ phép, thai sản để phục vụ cho báo cáo trên phòng kế toán.
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm: có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác
nhau để theo dõi trên các bảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chi phí
và giá thành sản phẩm. Đồng thời kế toán cũng theo dõi cả phần công cụ, dụng
cụ, phụ liệu. Hàng tháng, nhận các báo từ các xí nghiệp gửi lên, lập báo cáo
nguyên vật liệu, căn cứ vào bảng phân bổ, bảng tổng hợp chi phí sản xuất để
cuối tháng ghi vào bảng kê. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số.
- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình
thanh toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả. Sau khi
kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán thanh toán viết phiếu
thu chi (đối với tiền mặt), séc, uỷ nhiệm chi…. (đối với tiền gửi ngân hàng)
hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách thủ quỹ,
sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửư lên cho ngân hàng có quan hệ giao
dịch. Quản lý các tài khoản 111, 112 và các tài khoản chi tiết của nó. Đồng thời
23
\
theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả trong Công ty và giữa công ty với
khách hàng… phụ trách tài khoản 131, 136, 136, 141, 331, 333, 336.
- Kế toán vật tư, duyệt lương và theo dõi các đại lý: Làm nhiệm vụ hạch
toán chi tiết nguyển vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp ghi thẻ song
song. Cuối tháng, tổng hợp các số liệu lập bảng kê theo dõi nhập xuất tồn và nộp
báo cáo cho bộ phận kế toán tính giá thành. Phụ trách tài khoản 152, 153. Khi
có yêu cầu bộ phận kế toán nguyên vật liệu và các bộ phận chắc năng khác tiến
hành kiểm kê lại kho vật tư, đối chiếu với sổ kế toán. Nếu có thiếu hụt sẽ tìm
ngụyên nhân và biện pháp xử lý ghi trong biên bản kiểm kê. Thêm vào đó còn
chịu trách nhiệm cuối cùng của quá trình tính lương và các khoản trích theo
lương căn cứ vào đó để tập hợp lên bảng phân bổ tiền lương và cũng theo dõi
tình hình tiêu thụ của các đại lý của công ty.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu
thu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi. Sau đó
để nhân viên thống kê thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo tính chính xác khách quan
của số liệu.
25