Cảm ứng ở thực vật đồng tháp - Pdf 34

TÊN CHUYÊN ĐỀ: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
NHÓM: ĐỒNG THÁP
Thành phần:
1/ Hồ Thanh Thúy: nhóm trưởng
2/ Đào Thị Lệ Quyên: thư kí
3/ Hà Đăng Khoa: thành viên
4/ Nguyễn Hồng Hải: thành viên
5/ Trần Thùy Trang: thành viên
I. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Mô tả chuyên đề:
Chuyên đề này gồm 3 bài trong chương II thuộc phần A. Cảm ứng ở thực vật – Sinh học 11 nâng cao.
Bài 23. Hướng động
Bài 24. Ứng động
Bài 25. Thực hành hướng động.
2. Nội dung kiến thức của chuyên đề
KHÁI NIỆM
PHÂN LOẠI
HƯỚNG ĐỘNG

CÁC KIỂU
CƠ CHẾ HÌNH THÀNH
VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG THỰC TIỄN

CẢM ỨNG
Ở THỰC VẬT
KHÁI NIỆM
PHÂN LOẠI
ỨNG ĐỘNG

CÁC KIỂU
CƠ CHẾ HÌNH THÀNH

1.2. Kĩ năng :
Rèn luyện được các kĩ năng sau:
- Kĩ năng tư duy, kĩ năng giải quyết vấn đề
- Kĩ năng khoa học: quan sát; phân loại; định nghĩa.
- Kĩ năng học tập: tự học; tự nghiên cứu; hợp tác; giao tiếp
- Kỹ năng thực hành: Làm được một số thí nghiệm về hướng động (ánh sáng, nước,...)
- Kĩ năng thực địa: (trồng cây trực tiếp ở ngoài đất)
1.3. Thái độ
- Biết vận dụng cảm ứng ở thực vật vào thực tiễn trồng trọt.
- Có ý bảo vệ môi trường đất thông qua động tưới nước, bón phân hợp lí tạo điều kiện bộ rễ phát
triển, trồng cây với mật độ phù hợp.
- Không lạm dụng các hóa chất độc hại với cây trồng, hạn chế các chất thải độc hại vào môi
trường không khí.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống ổn định, tránh những tác động mạnh gây ra những thay
đổi lớn trong môi trường.
- Nhận thức được khả năng biến đổi của thực vật để thích nghi với môi trường là có mức độ.
1.4. Định hướng các NL được hình thành
STT
Tên năng lực
1
NL giải quyết vấn đề

Các thành phần kĩ năng
- Quan sát hình và xác định đúng các hình thức cảm ứng tương ứng
với mỗi hình
- Nhận dạng được các kiểu hướng động và ứng động


2


động không sinh trưởng; hướng động và ứng động
NL giao tiếp:
Tăng khả năng sáng tạo, xử lí tình huống, hình thành kĩ năng tranh
luận, hùng biện, tự tin khi trình bày vấn đề hay phát vấn, biết lắng
nghe, ...
NL sử dụng CNTT và Xử lí văn bản, tra hình ảnh, clip, nội dung kiến thức có liên quan
truyền thông (ICT)
trên mạng internet
NL hợp tác
Qua trao đổi thông tin trong nhóm học tập
NL sáng tạo
Trong tiế hành thí ngiệm để thu được mẫu đạt yêu cầu, đẹp
NL tự quản lý
Học sinh tự quản lý việc học tập của mình (qua thời gian biểu
học tập)
Năng lực khoa học
Thành thành các kĩ năng quan sát thí nghiệm, đo đạt, đưa ra các
tiên đoán khoa học và hình thành giả thuyết khoa học

2. Chuẩn bị của GV và HS
2.1. Chuẩn bị của GV
- Tranh minh họa về các kiểu hướng động, ứng động.
- Clip về các kiểu hướng động, ứng động.
- Phiếu học tập: phân biệt hướng động với ứng động, phân biệt ứng động sinh trưởng và không
sinh trưởng.
- Thiết kế dự án Tìm hiểu cảm ứng ở thực vật.
2.2. Chuẩn bị của HS
Các phương tiện để thực hiện dự án Tìm hiểu cảm ứng ở thực vật: thiết bị chụp ảnh, quay phim;
máy tính; các thiết bị và mẫu vật thực hành theo phân công của dự án
3. Tiến trình tổ chức hoạt động học tập


Kết luận:
- Hướng động dương: khi vận động hướng về tác nhân kích thích
- Hướng động âm: khi vận động tránh xa tác nhân kích thích
- Chồi ngọn hướng đất âm, đỉnh rễ hướng đất dương
b. Phân loại ứng động
- Cho hs quan sát 2 Clip


+ Clip 1. Cụp lá của cây trinh nữ khi có va chạm
+ Clip 2. Quấn vòng của cây thân leo
- Clip nào có liên quan đến sự sinh trưởng của cây ?
Kết luận:
- Ứng động không sinh trưởng: là vận động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào của cây
- Ứng động sinh trưởng: là vận động có sự phân chia và lớn lên của các tế bào của cây
c. Giới thiệu các kiểu hướng động và ứng động
GV cho HS quan sát 8 hình tương ứng với các kiểu cảm ứng ở thực vật:

Hình 1

Hình 2


Hình 3

Hình 5

Hình 4

Hình 6

Kiểu ……………………………
Kiểu ……………………………
Kiểu ……………………………
Kiểu ……………………………
Hướng động
Kiểu hướng đất
Kiểu hướng sáng
Kiểu hướng nước
Kiểu hướng hóa

Ứng động
Kiểu ……………………………
Kiểu ……………………………
Kiểu ……………………………
Kiểu ……………………………
Kiểu ……………………………
Kiểu ……………………………
Kiểu ……………………………
Kiểu ……………………………
Ứng động

Ứng động không sinh trưởng
Ứng động không sinh trưởng
Ứng động sinh trưởng
Ứng động sinh trưởng

Hoạt động 3. Dự án: “Tìm hiểu cơ chế hướng động, ứng động và thực hành hướng động, ứng
động”.
3.1. Mục tiêu dự án:
Sau khi hoàn thành dự án này, học sinh có khả năng:

3.4. Các địa chỉ website gợi ý:
http://www.violet
http://www.thuviensinhhoc.com
http://www.youtube
3.5. Các bước tổ chức bài dạy:
Nội dung
Hoạt động của GV
Bước 1. Lập kế hoạch (Thực hiện trên lớp)
Nêu tên dự án
- Nêu tình huống có vấn đề về
hướng động và ứng động dẫn đến
tên dự án
Xây dựng các tiểu chủ - Tổ chức cho học sinh phát triển
đề/ý tưởng
ý tưởng, hình thành các tiểu chủ
đề.
- Thống nhất ý tưởng và lựa chọn
các tiểu chủ đề.

Hoạt động của HS
- Nhận biết chủ đề dự án.

- Hoạt động nhóm, chia sẻ các ý
tưởng.
- Cùng GV thống nhất các tiểu chủ
đề nhỏ.
+ Tìm hiểu cơ chế hướng động
+ Tìm hiểu cơ chế ứng động
+ Vai trò của hướng động, ứng
động

sản xuất.
- Từ đó gợi ý cho HS các nhiệm
vụ cần thực hiện.
Bước 2: Thực hiện kế hoạch dự án và xây dựng sản phẩm (1 tuần)
(Hoạt động vào thời gian ngoài giờ lên lớp)
Thực hành, theo dõi thực Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ các Thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch.
hành, tham khảo tài liệu
nhóm
- Thảo luận nhóm để xử lý - Theo dõi, giúp đỡ các nhóm (xử - Từng nhóm phân tích kết quả thu
thông tin và lập dàn ý báo lí thông tin, cách trình bày sản thập được và trao đổi về cách trình
cáo
phẩm của các nhóm)
bày sản phẩm.
- Hoàn thành báo cáo của
- Xây dựng báo cáo sản phẩm của
nhóm
nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và đề xuất các ứng dụng của cảm ứng ở thực vật vào thực tiễn sản xuất
(90 phút)
Báo cáo kết quả (45 phút) - Tổ chức cho các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo kết quả
kết quả và phản hồi
- Trình chiếu Powerpoint.
- Gợi ý các nhóm nhận xét, bổ - Trình chiếu dưới dạng các file
sung cho các nhóm khác.
video.
- Các nhóm tham gia phản hồi về
phần trình bày của nhóm bạn.
- Học sinh trả lời câu hỏi dựa vào
các kết quả thu thập được từ mỗi
nhóm và ghi kiến thức cần đạt vào

+ Trong thực tế, muốn thúc đẩy
nở hoa, đánh thức chồi ngủ cần
dùng biện pháp nào ?

tổng hợp ý tưởng về đề xuất các
ứng dụng của cảm ứng ở thực vật
trong thực tiễn sản xuất.
- HS các nhóm thảo luận trả lời câu
phụ của giáo viên

Phụ lục dự án: Phiếu đánh giá, mẫu biên bản nhóm, danh sách địa chỉ website gợi ý
Biên bản làm việc nhóm
Nhóm: ………
TT
1
2
3
4
5
6
….

Họ tên thành viên

Nhiệm vụ cụ thể

Thời gian hoàn thành

Phiếu đánh giá báo cáo
Điểm

và Clip
Xác nhận đóng góp
Sản phẩm
thực hành
Tổng

Đầy đủ và sinh động, mới
lạ
Nêu rõ ràng và đầy đủ
đóng góp của cá nhân và
tập thể liên quan

Đủ nhưng chưa phong
phú, mới lạ
Nêu được đóng góp của
cá nhân và tập thể liên
quan nhưng chưa rõ ràng

Đầy đủ 6 mẫu, mẫu đẹp

Đủ 6 mẫu, mẫu không
đẹp
5

10

Thiếu hình hoặc clip
Không nêu được
đóng góp của cá
nhân và tập thể liên

ứng thức cảm ứng
động
ở thực vật phù
hợp

VẬN DỤNG
CAO
- NL giải quyết
vấn đề
- NL sử dụng
ngôn ngữ

2. Các kiểu - Kể tên
hướng động và được
các
ứng động
kiểu hướng
động
- Kể tên
được
các
kiểu
ứng
động

- Phân biệt
các kiểu của
ứng động.
- Phân biệt
các kiểu ứng

- Phân biệt
ứng động sinh
trưởng và ứng
động không

- Vận dụng
tính
hướng
động và ứng
động vào trong
thực tiễn trồng
trọt

- NL tự học
- NL giải quyết
vấn đề
- NL tư duy
- NL giao tiếp
- NL hợp tác
- NL sử dụng
CNTT và truyền
thông (ICT)

Trình bày cơ
chế hướng
sáng, hướng
đất.
Trình bày cơ
chế
ứng

ngiệm
- Nêu thêm
các ví dụ về
hướng động
và ứng động

Đề xuất các
ứng dụng của
cảm ứng ở
thực vật trong
thực tiễn sản
xuất

2. Câu hỏi kiểm tra đánh giá
2.1. Trình bày khái niệm cảm ứng ở thực vật ?
2.1. Nêu khái niệm Hướng động ?

- Vận dụng
tính
hướng
hóa,
hướng
nước
trong
trồng
cây
Bonsai,
tạo
dạng các bộ rễ
với các hình

khoa học

- NL tự học
- NL sáng tạo
- NL tự quản lý
- NL giao tiếp
- NL hợp tác
- NL sử dụng
CNTT và truyền
thông (ICT)
- Các kĩ năng
khoa học


2.2. Nêu khái niệm Ứng động ?
2.3. Cho các ví dụ sau:
(1) Đặt chậu cây gần cửa sổ, chồi ngọn hướng về phía ánh sáng.
(2) Hiện tượng cụp lá của cây trinh nữ khi có va chạm
(3) Hiện tượng khép lá của cây phượng vĩ
(4) Hoa mười giờ nở vào thời gian khoảng 9h – 10h30.
Các ví dụ trên, ví dụ nào là hướng động? Ví dụ nào là ứng động?
2.4. Hãy kể tên các kiểu hướng động?
2.5. Hãy kể tên các kiểu ứng động?
2.6. Cho các hình sau:

Hình 2

Hình 1

Hình 3

kéo lôi lên dần, khi thấy nó đã trồi hẳn thì lấp đất hố
vừa moi, tiếp theo là banh sửa lại rễ và lấp đất. Dùng
nguyên mảnh vỏ dừa đem đập dập rồi úp tủ kín cái
ấy để bảo vệ cho nó được an toàn.
Nước và ánh sáng chiếm phần quan trọng còn lại
trong việc săn sóc Bonsai. Thường Bonsai loại xanh
muôn thuở, loại thông đều thích ở ngoài trời, tưới
bằng vòi nước cho thật ướt cả cây lẫn đất, ...
(Trính theo nguồn
http://www.bonsaivietnam.com/ky-thuat-bonsai)

rễ

2.13.1. Trong kĩ thuật trồng Bonsai, để tạo ra bộ rễ đẹp thì chúng ta vận dụng kiểu cảm ứng
chủ yếu là
A. hướng sáng, hướng đất
B. hướng nước, hướng hóa
C. ứng động sinh trưởng và hướng đất.
D. ứng động không sinh trưởng và hướng nước
2.13.2. Hãy khoanh đúng hoặc sai vào mỗi nhận định sau:
Nội dung
Muốn bộ rễ Bonsai phát triển về phía nào thì ta bón phân, tưới nước về phía đó
Trong kĩ thuật trồng Bonsai không chú ý tới ánh sáng

Đúng hoặc sai
Đúng / sai
Đúng / sai

2.13.3. Hãy điền từ và cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau đây:
a. Vận động .............................. theo chiều lực hút của trọng lực trái đất chủ yếu là do sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status