BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
HỒ NGỌC THANH
PHÂN TÍCH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH,
TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
HỒ NGỌC THANH
PHÂN TÍCH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH,
TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỜI CẢM ƠN
Như là một quy luật của sự tiến hoá “Một cá nhân không thể trở thành một
con người nếu bị tách ra khỏi cộng đồng, xã hội”, “Một thành công không bao giờ
là công lao của một cá nhân, nó phải góp sức bởi nhiều cá nhân, đó là thành công
của một tập thể”. Cũng vì lẽ đó, để hoàn thành được bản luận văn này để trở thành
một thạc sỹ kỷ thuật, tôi đã nhận được nhiều sự ủng hộ, giúp đỡ và hợp tác từ nhiều
cá nhân, tổ chức. Tôi trân trọng những điều đó và trước tiên xin được gửi lời cảm
ơn sâu sắc nhất đến TS. Nguyễn Ngọc Điện người thầy tận tuỵ của tôi, đã dẫn dắt
tôi trên con đường khoa học.
Tiếp theo tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể các thầy cô của Viện
Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo sau Đại học của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự hợp tác tích cực của tập
thể cán bộ, lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND, Uỷ ban nhân dân huyện Bố Trạch,
Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong việc điều tra, tổng hợp
số liệu sơ cấp, tôi xin cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ quý báu ấy.
Xin được cảm ơn các bạn bè, các bạn lớp cao học 11AQKTD-CHE đã giúp
đỡ, đóng góp ý kiến để xây dựng luận văn. Do trình độ còn hạn chế, việc có một số
lỗi sẽ là điều không thể tránh khỏi, tác giả luận văn mong nhận được sự đóng góp ý
kiến từ quý vị, mong muốn cho bản luận văn này được hoàn chỉnh hơn.
Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn gia đình và người thân đã động viên, giúp tôi
an tâm công tác và hoàn thành được luận văn này./.
Bố Trạch, ngày 21tháng 03 năm 2013
Tác giả
Hồ Ngọc Thanh
Hồ Ngọc Thanh - Lớp QTKD
triển con người (HDI - Human Development Index) ................................... 12
1.2.1.5. Ngoài những chỉ tiêu có thể lượng hóa được như trên người ta còn
xem xét chỉ tiêu năng lực phẩm chất của người lao động ............................ 13
1.2.2. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .......................... 13
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ . 15
1.3.1. Tổ chức bộ máy đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ............................... 15
1.3.2. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã .................................................... 16
1.3.2.1. Tiêu chuẩn chung ........................................................................... 16
1.3.2.2. Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ chuyên trách .................................... 16
1.3.2.3. Tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp xã ................................... 22
1.4. NHỮNG ĐẶC THÙ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ........................ 33
Hồ Ngọc Thanh - Lớp QTKD
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
1.5. QUÁ TRÌNH BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC CẤP XÃ ................................................................................................. 33
Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC CẤP XÃ HUYỆN BỐ TRẠCH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY .... 38
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN BỐ
TRẠCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 38
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của huyện Bố Trạch ........ 38
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
2.5.2. Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’s
Alpha ............................................................................................................. 70
2.5.3. Phân tích nhân tố (Factor Analyis) ........................................................ 73
2.5.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của cán bộ, công chức
cấp xã bằng hồi quy tương quan theo bước (Stepwise linear regression)......... 77
2.5.5. Kiểm định các giả thiết ......................................................................... 80
2.5.6. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến .................................................... 80
2.6. ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP
XÃ HUYỆN BỐ TRẠCH ................................................................................ 81
2.6.1. Đánh giá của người dân về kết quả giải quyết công việc của cán bộ, công
chức cấp xã. ................................................................................................... 82
2.6.2. Đánh giá của người dân về phẩm chất đạo đức, lối sống của cán bộ, công
chức cấp xã .................................................................................................... 84
2.6.3. Đánh giá của người dân về thái độ, tinh thần phục vụ, trách nhiệm với
công việc của cán bộ, công chức cấp xã.......................................................... 85
Chương 3: MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN BỐ TRẠCH 90
3.1. MỤC TIÊU................................................................................................ 90
3.1.1. Mục tiêu chung ..................................................................................... 90
3.1.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 90
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ................................................................... 91
3.2.1. Thống kê, rà soát, phân loại đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ............. 91
CBCC
Cán bộ công chức
CBCT
Cán bộ chuyên trách
CNH, HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CA
Công an
CHT
Chỉ huy trưởng
CCB
Cựu Chiến binh
ĐT
Đào tạo
QLNN
THPT
Trung học phổ thông
TK
Thống kê
TN
Thanh niên
PN
Phụ nữ
Hồ Ngọc Thanh - Lớp QTKD
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã ............................................ 32
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010. 40
Bảng 2.2: Giá trị tăng thêm và cơ cấu kinh tế huyện Bố Trạch giai đoạn 2001 - 2010 ... 41
Bảng 2.3: Biên chế cán bộ, công chức cấp xã huyện Bố Trạch ...................................... 45
Hồ Ngọc Thanh - Lớp QTKD
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà
nước (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức) là một trong những nội dung quan
trọng của công tác cải cách hành chính, góp phần xây dựng một nền hành chính dân
chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, từng bước hiện đại, xây dựng bộ máy
nhà nước hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.
Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm, chăm lo xây dựng cấp xã, đã tổng kết
và rút ra bài học có ý nghĩa “Cấp xã là gần gũi dân nhất, là nền tảng của hành chính.
Cấp xã làm được việc thì mọi công việc đều xong xuôi”. Thấm nhuần tư tưởng của
người, trong quá trình hoạt động của mình, Đảng ta luôn quan tâm đến vai trò quan
trọng của cán bộ, công tác cán bộ và đánh giá cao vai trò của cơ sở. Nhất là từ Nghị
quyết Trung ương 8 (khoá VII), Nghị quyết Trung ương 3, Nghị quyết Trung ương
6 (khoá VIII). Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) đã ra
Nghị quyết “Về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã,
phường, thị trấn”.
Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đảng ta xác
định nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, là khâu đột phá, vì thế đội ngũ cán bộ chủ
chốt cấp xã lại càng có vai trò quan trọng. Bởi lẽ đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã là
lực lượng giữ vai trò nòng cốt, điều hành hoạt động của bộ máy tổ chức xã.
Đội ngũ cán bộ công chức nhà nước bao gồm nhiều cấp; tuy nhiên, cán bộ
đề lý luận liên quan đến công tác cán bộ, công chức cấp xã.
- Đánh giá đúng thực trạng nguồn nhân lực cán bộ quản lý cấp xã của huyện
Bố Trạch hiện nay. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công
chức cấp xã.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
cấp xã đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài được xác định là cán bộ, công chức cấp xã,
bao gồm: cán bộ chuyên trách và công chức.
- Phạm vi nghiên cứu:
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, đề tài không đi sâu phân tích quá trình phát
triển của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Bố Trạch mà tập trung đánh giá
thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp xã huyện Bố Trạch trong thời kỳ đổi
mới. Đề tài không đi vào đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp xã qua chỉ tiêu
về sức khoẻ.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia: được sử dụng để đánh giá những vấn đề có tính
Hồ Ngọc Thanh - Lớp QTKD
2
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
ước định, đặc biệt là tận dụng những kinh nghiệm và tri thức chuyên sâu của các
3
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
cán bộ. Phân tích, tổng hợp là phương pháp phổ biến trong phân tích kinh tế. Mọi
hiện tượng được mổ xẻ, sắp xếp theo một trật tự nhất định và từ đó các hiện tượng
kinh tế phức tạp và rời rạc được kết nối trong các kết luận mang tính tổng hợp.
Hệ thống công cụ được sử dụng trong nghiên cứu tùy thuộc vào nội dung và
phương pháp đánh giá. Đó là các công cụ dùng để thu thập và xử lý thông tin; hệ
thống chỉ tiêu phân tích; các công thức tính, so sánh...
Phỏng vấn trực tiếp để thu thập ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lý
cấp trên.
+ Số liệu thứ cấp:
Niên giám thống kê; số liệu báo cáo chất lượng, số lượng cán bộ, công chức
cấp xã của Phòng Nội vụ huyện Bố Trạch, Sở Nội vụ đã được kiểm nghiệm. Ngoài
ra số liệu thứ cấp được thu thập từ các giáo trình và tạp chí chuyên ngành.
5. Kết quả nghiên cứu dự kiến
- Tổng hợp lý luận về đánh giá chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức
cấp xã nói chung.
- Đề xuất các giải pháp thích hợp, nhằm góp phần nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực cán bộ quản lý cấp xã trên địa bàn. Cùng với những khuyến nghị
cho việc triển khai thực hiện các giải pháp đã đề xuất.
6. Kết cấu của luận văn
Với đối tượng, phạm vi và mục tiêu nghiên cứu như vậy, ngoài phần mở đầu,
kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục thành 3
người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và
tinh thần được huy động vào quá trình lao động. Với cách hiểu này nguồn nhân lực
bao gồm những người bắt đầu bước vào độ tuổi lao động trở lên có tham gia vào
nền sản xuất xã hội (Trích nguồn: Mai Quốc Chánh (1999), Nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nhà xuất
bản Chính trị Quốc gia.
Các cách hiểu trên chỉ khác nhau về việc xác định quy mô nguồn nhân lực,
song đều có chung một ý nghĩa là nói lên khả năng lao động của xã hội.
Nguồn nhân lực được xem xét trên giác độ số lượng và chất lượng. Số lượng
được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực. Các
chỉ tiêu về số lượng này có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng dân
số. Quy mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân số càng cao dẫn đến quy mô và tốc độ
tăng nguồn nhân lực càng lớn và ngược lại. Tuy nhiên, mối quan hệ dân số và
nguồn nhân lực được biểu hiện sau một thời gian khoảng 15 năm (vì đến lúc đó con
người mới bước vào độ tuổi lao động). Về chất lượng, nguồn nhân lực được xem
xét trên các mặt: tình trạng sức khỏe, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn và năng
lực phẩm chất,…
Hồ Ngọc Thanh - Lớp QTKD
5
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Cũng giống như các nguồn lực khác, số lượng và đặc biệt là chất lượng
nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và
6
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Như vậy, giữa nguồn nhân lực sẵn có trong dân số và nguồn nhân lực tham
gia vào hoạt động kinh tế có sự khác nhau. Sự khác nhau này là do có một bộ phận
những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, nhưng vì nhiều nguyên
nhân khác nhau, chưa tham gia vào hoạt động kinh tế (thất nghiệp, có việc làm
nhưng không muốn làm việc, còn đang học tập, có nguồn thu nhập khác không cần
đi làm,…).
* Nguồn nhân lực dự trữ
Các nguồn nhân lực dự trữ trong nền kinh tế bao gồm những người trong độ
tuổi lao động, nhưng vì các lý do khác nhau, họ chưa có việc làm ngoài xã hội. Số
người này đóng vai trò của một nguồn dự trữ về nhân lực, gồm có:
- Những người làm việc nội trợ trong gia đình: khi điều kiện kinh tế của xã
hội thuận lợi, nếu bản thân họ muốn tham gia lao động ngoài xã hội, họ có thể
nhanh chóng rời bỏ công việc nội trợ để làm công việc thích hợp ngoài xã hội. Đây
là nguồn nhân lực đáng kể và đại bộ phận là phụ nữ, hàng ngày vẫn đảm nhiệm
những chức năng duy trì, bảo vệ, phát triển gia đình về nhiều mặt, đó là những hoạt
động có ích và cần thiết. Công việc nội trợ gia đình đa dạng, vất vả với phụ nữ ở các
nước chậm phát triển (do chủ yếu là lao động chân tay), dẫn đến năng suất lao động
thấp so với những công việc tương tự được tổ chức ở quy mô lớn hơn, có trang bị
kỹ thuật cao hơn.
- Những người tốt nghiệp ở các trường phổ thông và các trường chuyên
nghiệp được coi là nguồn nhân lực dự trữ quan trọng và có chất lượng. Đây là
yếu tố con người.
1.1.2.1. Con người là động lực của sự phát triển
Phát triển kinh tế - xã hội được dựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực, vật lực,
tài lực, trí lực...song chỉ có nguồn lực con người mới tạo ra động lực cho sự phát
triển, những nguồn lực khác muốn phát huy được tác dụng chỉ có thể thông qua
nguồn lực con người. Từ thời kỳ xa xưa con người bằng công cụ lao động thủ công
và nguồn lực do chính bản thân mình tạo ra để sản xuất ra sản phẩm thỏa mãn nhu
cầu của bản thân. Sản xuất ngày càng phát triển, phân công lao động ngày càng chi
tiết, hợp tác ngày càng chặt chẽ tạo cơ hội để chuyển dần hoạt động của con người
cho máy móc thiết bị thực hiện (các động cơ phát lực), làm thay đổi tính chất của
lao động từ lao động thủ công sang lao động cơ khí và lao động trí tuệ. Nhưng ngay
cả trong điều kiện đạt được tiến độ khoa học kỹ thuật hiện đại như hiện nay thì cũng
không thể tách rời nguồn lực con người bởi lẽ, chính con người đã tạo ra những
máy móc thiết bị hiện đại đó. Điều đó thể hiện mức độ hiểu biết và chế ngự tự nhiên
của con người.
Vì vậy, nếu xem xét nguồn lực là tổng thể những năng lực (cơ năng và trí
năng) của con người được huy động vào quá trình sản xuất, thì năng lực đó là nội
lực con người. Trong phạm vi xã hội, đó là một trong những nguồn nội lực quan
trọng cho sự phát triển. Đặc biệt đối với những nước có nền kinh tế đang phát
Hồ Ngọc Thanh - Lớp QTKD
8
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
9
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
1.1.2.4. Vai trò cuả đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (cấp xã) là đội ngũ gần dân
nhất, là cầu nối giữa Đảng với dân. Đội ngũ này có vị trí, vai trò quan trọng vừa
phải thực thi các chủ trương chính sách, pháp luật từ cấp trên, vừa phản ánh nguyện
vọng của quần chúng nhân dân đối với cấp trên, đồng thời cán bộ cấp xã phải giải
quyết các công việc hàng ngày có tính chất quản lý, tự quản mọi mặt ở địa phương.
Trong quá trình thực thi nhiệm vụ, cán bộ, công chức cấp xã phải chịu sự giám sát
trực tiếp, hàng ngày của nhân dân.
Vai trò của cán bộ cơ sở là rất quan trọng; an ninh, chính trị, kinh tế - xã hội
của địa phương như thế nào là hoàn toàn phụ thuộc đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán
bộ chủ chốt.
Đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước bao gồm 4 cấp; tuy nhiên cán bộ cấp
xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cán bộ cấp xã) có tầm quan trọng bậc nhất. Lý
do là mặc dù cấp xã là cấp đơn vị hành chính nhỏ nhất nhưng lại là nơi gần dân
nhất, nơi mà mọi đường lối chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước trực tiếp đi
vào cuộc sống, đồng thời là nơi tiếp thu những ý kiến của dân để phản ánh lại cho
Đảng và Nhà nước kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Cán bộ, công chức cấp
xã hàng ngày phải giải quyết một khối lượng công việc rất lớn, đa dạng và phức tạp,
liên quan đến tất cả mọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an
ninh, quốc phòng; vì vậy, nếu đội ngũ này thiếu phẩm chất và năng lực sẽ gây
thái về sức khỏe. Bộ Y tế nước ta quy định có 3 loại:
A: thể lực tốt, loại không có bệnh tật gì.
B: trung bình.
C: yếu, không có khả năng lao động.
1.2.1.2. Chỉ tiêu phản ánh trình độ văn hóa của người lao động
Trình độ văn hóa của người lao động là sự hiểu biết của người lao động đối
với những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội. Trong chừng mực nhất định,
trình độ văn hóa của dân số biểu hiện mặt bằng dân trí của quốc gia đó. Trình độ
văn hóa được biểu hiện thông qua các quan hệ tỷ lệ như:
- Số lượng người biết chữ và chưa biết chữ.
- Số người có trình độ tiểu học.
- Số người có trình độ phổ thông cơ sở.
- Số người có trình độ phổ thông trung học.
- Số người có trình độ đại học và trên đại học,…
Trình độ văn hóa của dân số hay của nguồn nhân lực là một chỉ tiêu hết sức
quan trọng phản ánh chất lượng của nguồn nhân lực và có tác động mạnh mẽ tới
quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Trình độ văn hóa cao tạo khả năng tiếp thu và
vận dụng một cách nhanh chống những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn.
Hồ Ngọc Thanh - Lớp QTKD
11
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
1.2.1.3. Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động
12
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
1.2.1.5. Ngoài những chỉ tiêu có thể lượng hóa được như trên người ta
còn xem xét chỉ tiêu năng lực phẩm chất của người lao động
Chỉ tiêu này phản ánh mặt định tính mà khó có thể định lượng được. Nội
dung của chỉ tiêu này được xem xét thông qua các mặt:
- Truyền thống dân tộc bảo vệ Tổ quốc.
- Truyền thồng về văn hóa văn minh dân tộc.
- Phong tục tập quán, lối sống.
- Các chỉ tiêu về năng lực, kỹ năng, kinh nghiệm...
Nhìn chung chỉ tiêu này nhấn mạnh đến ý chí, năng lực tinh thần của người
lao động.
1.2.2. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được coi là nội lực cơ bản nhất cần được khai thác và phát
huy để tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Thế kỷ XXI là thế kỷ
của trí tuệ và tri thức, các sáng tạo khoa học và công nghệ sẽ tác động đến toàn
nhân loại. Con đường để các doanh nghiệp có thể đi lên và hòa nhập là nhanh chóng
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Khâu đột phá quan trọng là phải làm tốt công
tác đào tạo, nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trong nền kinh tế hiện đại, đặc biệt là những quốc gia đang trong quá trình
CNH, HĐH như Việt Nam, những đổi mới công nghệ diễn ra rất phổ biến và nhanh
chóng đòi hỏi mỗi người làm việc phải ứng phó linh hoạt với sự thay đổi đó để thích
tiến, nắm bắt và phát triển các công nghệ hiện đại trong tất cả các lĩnh vực.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là cơ sở tốt cho việc tổ chức sử dụng
lao động, phát huy trí tuệ, óc sáng tạo của đội ngũ lao động trong việc áp dụng khoa
học, công nghệ nhằm làm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là lao động trí tuệ có ý nghĩa
quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Một cơ chế sử dụng lao động từ chế
độ tuyển chọn, bố trí, đánh giá đến đãi ngộ đúng đắn và sự chú ý đúng mức giải
quyết những vấn đề xã hội của lao động là nhân tố nâng cao tính tích cực, óc sáng
tạo, tạo ra những bước thần kỳ cho sự phát triển.
Phát triển nguồn nhân lực, giúp người lao động nâng cao nhận thức về tầm
quan trọng của công tác quản trị nguồn nhân lực, tạo cho người lao động có cách
nhìn, cách tư duy mới trong công việc. Đồng thời nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, tạo điều kiện áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh.
Phát triển nguồn nhân lực, giúp lãnh đạo có cách nhìn mới trong việc: Xây
dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo có đầy đủ tầm nhìn. Xây dựng chiến lược quy hoạch,
bồi dưỡng và đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ CBCNV có trình độ. Bố trí sử
dụng người đúng trình độ, năng lực. Xử phạt công minh đúng người, đúng tội,
không phân biệt đối xử. Xây dựng các chế độ chính sách và tạo nên sự công bằng
lao động “làm theo năng lực, hưởng theo lao động, ai làm nhiều hưởng nhiều, ai
làm ít hưởng ít, người có sức lao động không làm thì không được hưởng”.
Hồ Ngọc Thanh - Lớp QTKD
14
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
15
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Về phân loại cán bộ, công chức cấp xã, gồm 03 loại: Cán bộ chuyên trách,
công chức và cán bộ không chuyên trách. Trong đó: Cán bộ chuyên trách có 12
chức danh, công chức có 7 chức danh, cán bộ không chuyên trách có 25 chức danh.
1.3.2. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã
1.3.2.1. Tiêu chuẩn chung
+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả đường
lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
+ Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tuỵ với dân.
Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức
kỷ luật trong công tác. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân,
được nhân dân tín nhiệm;
+ Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng,
chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ năng
lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
1.3.2.2. Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ chuyên trách
Tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ chuyên trách cấp xã:
* Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ, Chi ủy, Thường trực đảng uỷ xã, phường, thị trấn:
- Chức trách: là cán bộ chuyên trách công tác Đảng ở Đảng bộ, chi bộ (nơi
chưa thành lập Đảng bộ) xã, phường, thị trấn, có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo hoạt