ĐẠI
HỌCQUỐC
QUỐC GIA
GIA HÀ
ĐẠI
HỌC
HÀNỘI
NỘI
TRƢỜNGĐẠI
ĐẠIHỌC
HỌC GIÁO
TRƢỜNG
GIÁODỤC
DỤC
ĐỖ TRUNG KIÊN
ĐỖ TRUNG KIÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TỈNH TUYÊN QUANG
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TỈNH TUYÊN QUANG
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Văn Thuần
HÀ NỘI - 2017
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học
Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, phòng Đào tạo và Khoa Sau đại học
cùng các thầy cô giáo đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản nhất trong
quá trình học tập.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn
PGS.TS. Phạm Văn Thuần đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, tổ chức và cá nhân. Tôi xin được
bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu này.
Xin gửi tới phòng Dạy nghề, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
tỉnh Tuyên Quang, Cục Thống kê tỉnh và các cơ quan có liên quan lời cảm
ơn chân thành vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác giả thu thập số liệu
cũng như các tài liệu nghiên cứu quan trọng, cần thiết liên quan đến đề tài
nghiên cứu.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài nghiên cứu là lĩnh vực mới mẻ,
luận văn của tôi chắc hẳn không tránh được những sơ suất, thiếu sót, tôi rất
mong nhận được sự đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng
Đại học – Cao đẳng
LLLĐ
Lực lượng lao động
LĐNT
Lao động nông thôn
NN – LN – TS
Nông nghiệp – Lâm nghiệp –
Thủy sản
NSLĐ
Năng suất lao động
TCN
Trung cấp nghề
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
ii
iii
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TUYÊN QUANG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ............................... 36
2.1. Khái quát về tỉnh Tuyên Quang ............................................................... 36
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................ 36
2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ....................................................................... 38
2.1.3. Khái quát về các cơ sở đào tạo cho LĐNT ........................................... 43
2.2. Thực trạng hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang .............................................................................................................. 45
2.2.1. Giới thiệu khảo sát ................................................................................ 45
2.2.2. Thực trạng mục tiêu đào tạo.................................................................. 46
2.2.3. Thực trạng quy mô đào tạo cơ sở khảo sát ........................................... 47
2.2.4. Thực trạng nội dung và hình thức đào tạo ............................................ 48
2.2.5. Thực trạng các điều kiện phục vụ đào tạo ............................................ 49
2.2.6. Thực trạng chất lượng LĐNT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. ............ 49
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại
tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay .................................................... 51
2.3.1. Thực trạng về hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề ...................... 53
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch và thiết kế chương trình đào
tạo .................................................................................................................... 57
2.3.3. Thực trạng quản lý việc triển khai đào tạo............................................ 62
2.3.4. Thực trạng quản lý việc kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả đào tạo
nghề cho LĐNT ............................................................................................... 67
2.4. Đánh giá chung việc quản lý đào tạo nghề cho LĐNT trong giai đoạn
hiện nay. .......................................................................................................... 68
2.4.1. Những điểm mạnh ................................................................................. 68
2.4.2. Những tồn tại, yếu kém ......................................................................... 69
3.4. Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.. 94
3.4.1. Mục đích khảo sát ................................................................................. 94
3.4.2. Nội dung khảo sát.................................................................................. 94
3.4.3. Phương pháp khảo sát ........................................................................... 94
3.4.4. Kết quả khảo sát .................................................................................... 94
v
Tiểu kết chương 3............................................................................................ 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 100
1. Kết luận ..................................................................................................... 100
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 100
TÀI LIỆU KHAM KHẢO .......................................................................... 102
PHỤ LỤC .................................................................................................... 105
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Dân số, diện tích và mật độ dân số phân theo các huyện, thành phố
tỉnh Tuyên Quang ............................................................................................ 40
Bảng 2.2. Tổng hợp cơ sở tham gia hoạt động dạy nghề cho lao động nông
thôn .................................................................................................................. 43
Bảng 2.3. Quy mô đào tạo và các ngành nghề đào tạo của các Trung tâm .... 47
Bảng 2.4. Số liệu lao động qua đào tạo theo nghề nghiệp trên
địa bàn
tỉnh Tuyên Quang ............................................................................................ 50
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Nguồn lao động là một trong các nguồn lực quan trọng và có tính quyết
định đến sự phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, để đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nguồn lao động phải đáp ứng đủ về số lượng
và đảm bảo về chất lượng. Với đặc điểm về sự biến động của nguồn lao động,
thường xuyên có bộ phận có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm lao
động. Vì vậy, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao động là việc làm thường
xuyên và đóng vai trò hết sức quan trọng. Đặc biệt là những người lao động
trong nguồn LĐNT.
Nông thôn Việt Nam có nguồn lao động dồi dào về số lượng và thấp về
chất lượng, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm tỷ trọng rất thấp. Vì vậy, phát
triển nguồn lao động là một trong những giải pháp có tính chiến lược trong
quá trình chuyển nông nghiệp, nông thôn sang sản xuất hàng hóa theo hướng
CNH, HĐH. Để nâng cao chất lượng nguồn lao động cho LĐNT, đào tạo nói
chung, đào tạo nghề nói riêng vừa là vấn đề có tính cấp bách, vừa có tính cơ
bản và lâu dài.
Để giải quyết vấn đề LĐNT, Đảng và Nhà nước đã có các giải pháp
nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo việc làm cho người lao động, đảm
bảo đời sống cho người LĐNT với phương châm “ly nông bất ly hương”. Hội
nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X đã bàn chuyên đề về “nông
nghiệp, nông dân, nông thôn”. Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho LĐNT đến
năm 2020”. Sau 05 năm (2010-2015) đã có trên 2,7 triệu LĐNT được học
nghề người, đạt 91,5% kế hoạch giai đoạn; trên 59 ngàn hộ nghèo được tham
gia học nghề.
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, diện tích đất tự nhiên là
5.868 km2; toàn tỉnh có 6 huyện và 1 thành phố với 141 xã, phường, thị trấn
trong đó có 57 xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 của Chính phủ.
phòng, ban chưa đủ năng lực; một số cơ sở đào tạo chưa đáp ứng về thiết bị
dạy nghề, một số LĐNT tham gia học nghề theo phong trào mà không theo
nhu cầu công việc của bản thân. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn
2
đề tài: “Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh
Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận để phân tích thực trạng quản lý đào tạo nghề cho
LĐNT, luận văn có mục đích đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào
tạo nghề cho LĐNT tại tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT tại
tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề cho
LĐNT.
Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho
LĐNT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2015.
Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào
tạo nghề cho LĐNT trong giai đoạn hiện nay.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT tại tỉnh Tuyên
Quang hiện nay như thế nào ?
Cần có những biện pháp quản lý nào để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động đào tạo nghề cho LĐNT tại tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay ?.
6. Giả thuyết nghiên cứu
8.2.4. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Quản lý hoạt
động đào tạo nghề cho LĐNT nhằm đúc rút những bài học kinh nghiệm.
8.3.5. Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia đánh giá những
biện pháp đề xuất quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT.
8.3. Phương pháp bổ trợ:
Đề tài sử dụng các công thức thống kê để xử lý số liệu đã thu thập
được từ các phương pháp khác nhau.
4
9. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề cho
LĐNT.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn đang đặt ra hiện nay ở tỉnh Tuyên
Quang, kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu kham khảo cho các địa
phương khác.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và phụ lục. Nội dung
chính của luận văn được chia làm 3 Chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề
cho lao động nông thôn.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2015.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo
nghề cho LĐNT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay.
5
Hằng thực hiện luận án Tiến sỹ với đề tài “Quản lý đào tạo nghề ở các
7
trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội”, đề cập về quản lý đào
tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội của trường dạy nghề ở nước ta.
Tác giả Phan Thị Kim Thu thực hiện luận văn thạc sỹ với đề tài “Biện
pháp quản lý hoạt động liên kết giữa các cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp
trong đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội”, đề cập đến mối liên kết giữa cơ
sở dạy nghề và doanh nghiệp.
Tác giả Nguyễn Thành Hưng thực hiện luận văn thạc sỹ với đề tài
“Biện pháp quản lý đào tạo nghề nhà hàng – Khách sạn tại trường Cao đẳng
nghề Trần Hưng Đạo, đề cập công tác quản lý đào tạo nghề nói chung và
quản lý đào tạo nghề nhà hàng – Khách sạn nói riêng.
Những nghiên cứu này đã ít nhiều khái quá hoá và làm rõ được những
vấn đề lý luận và đề xuất những biện pháp quản lí góp phần nâng cao hiệu
quả quản lí quá trình đào tạo nghề nói chung và hoạt động dạy nghề nói
riêng.
Trong phạm vi nghiên cứu này tác giả muốn tiếp tục đề cập đến vấn đề
nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống quản lý hoạt động đào tạo nghề
cho lao động nông thôn trong giai đoạn hiện nay, để có thể phân tích sâu hơn
những cái được và những cái còn tồn tại trong công tác quản lý đào tạo, nhằm
đưa ra những giải pháp nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên
Quang.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là một hoạt động đặc biệt, là yếu tố không thể thiểu được trong
đời sống xã hội, gắn liền với quá trình phát triền, đặc biệt trong xã hội hiện
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý là quá trình tác động gây ảnh
hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung”.
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã viết: “Quản lý là
quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [4, tr.9].
Theo từ điển Tiếng Việt: "Quản lý là tổ chức và điều hành các hoạt
động theo thững yêu cầu nhất định" [26, tr.789].
9
Tuy có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà khoa học về “quản lý”,
nhưng suy cho cùng bản chất của quản lý chính là hoạt động nhằm tạo ra sự
đoàn kết, nỗ lực chung của tất cả các thành viên trong tổ chức nhằm huy động tất
cả các nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài lực… để đạt được mục tiêu chung của tổ
chức và đảm bảo mục tiêu riêng của từng cá nhân một cách hài hòa.
Có thể nhận thấy những khái niệm nêu trên tuy nhấn mạnh mặt này hay
mặt khác, dù tiếp cận ở góc độ nào, lĩnh vực nào đi chăng nữa; ở cấp vĩ mô
hay vi mô đều có điểm chung thống nhất là coi quản lý là hoạt động có tổ
chức, có chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu
quản lý; giữa chúng có mối quan hệ với nhau thông qua những tác động quản
lý. Do vậy, có thể biểu thị sơ đồ khái niệm quản lý qua mô hình sau như sau:
Quyết định
Chủ thể quản lý
Xác lập
Công cụ quản lý
Đối tượng quản lý
năng của nó, như: chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ
đạo và chức năng kiểm tra, đánh giá. Nếu không xác định được chức năng
quản lý thì chủ thể quản lý không thể điều hành được hệ thống quản lý. Chức
năng quản lý có thể cụ thể hóa bằng sơ đồ dưới đây:
Lập kế
hoạch
Kiểm tra
Thông tin
Tổ chức
Chỉ đạo
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ về các chức năng quản lý
11
Hoạt động quản lý có 4 chức năng cơ bản là: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo và kiểm tra.
- Lập kế hoạch là việc xác định các mục tiêu và mục đích mà tổ chức
phải hoàn thành trong tương lai và quyết định về cách thức để đạt được những
mục tiêu, nhiệm vụ đó.
- Tổ chức là sự kết hợp hoạt động của những bộ phận sao cho chúng
liên kết với nhau trong một cơ cấu chặt chẽ, hợp lý tạo thành một hệ thống
thống nhất như một cơ thể sống. Đó là sự liên kết những cá nhân, những quá
trình, những hoạt động trong hệ thống, thông qua đó để thực hiện các mục
tiêu chung của hệ thống trên cơ sở các nguyên tắc quản lý. Bằng cách thiết
xã hội tùy theo trình độ quản lý cao hay thấp.
1.2.2. Quản lý đào tạo nghề
Dựa trên các khái niệm về quản lý, tác giả cho rằng: Quản lý đào tạo
nghề là việc sử dụng nguồn lực có mục đích của các cơ quan quản lý nhà nước
về đào tạo nghề thông qua các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm
tra và đánh giá nhằm trang bị cho nhân lực được đào tạo những kiến thức, kỹ
năng, thái độ nghề nghiệp, tính năng động và sáng tạo để họ trở trở thành
người có năng lực theo mục tiêu đào tạo có phẩm chất đáp ứng ngày càng tốt
hơn nhu cầu xã hội.
Quản lý là tổ chức, điều khiển và theo dõi việc thực hiện. - Đào tạo là
làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định. Vậy,
quản lý đào tạo là tổ chức, điều khiển và theo dõi quá trình đào tạo người học.
1.2.3. Lao động nông thôn
Theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng
chính phủ thì LĐNT là người trong độ tuổi lao động, có nghề phù hợp với
khu vực nông thôn, gồm có:
- Người lao động có hộ khẩu thường trú tại xã.
- Người lao động có hộ khẩu thường trú tại phường, thị trấn đang trực
tiếp làm nông nghiệp hoặc gia đình có đất nông nghiệp mới bị thu hồi.
Như vậy, LĐNT là những người đang sống và làm việc tại các phường,
xã, đã và đang làm các nghề liên quan đến nông thôn, nông nghiệp.
1.2.4. Đào tạo nghề nghiệp
Theo Điều 3, Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, đào tạo nghề
nghiệp là "hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ
13
nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo
chuyên môn kỹ thuật và sức khoẻ.
Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật: nguồn lao động của nước ta
đông về số lượng nhưng sự phát triển của nguồn nhân lực nước ta còn nhiều
hạn chế, nhiều mặt chưa đáp ứng được yêu cầu khắt khe trong bối cảnh đất
nước đang hội nhập kinh tế quốc tế đặc biệt chúng ta đã gia nhập tổ chức
WTO trong đó nông nghiệp được xem là một trong những thế mạnh. Theo
15